mở đầu, kết luận và tài liệu tham khả0, nội đung luận văn gồm 3 choJơng nhơ| sau: chojơng I. Tổng quan an l0àn sả0 mật hệ thống thông tin chojơng II. Xác thực dòng chữ ký điện lử và chứng thực so 4 chojơng II. cài đặt và thử nghiệm sài 10án xác thực ch0 các gia0 dịch hành chính công điện lử.
chƠ|ƠNG I: T IG QUAIT AI T0ÀIH bẢ0 MẬT hỆ Th HIG ThÔING TII 1.1 Khái niệm chung về an Màn thông lin [1] 1.1 Giới thiệu Vấn đề sả0 đảm an l0àn ch0 các hệ thống thông lin là một tr0ng những vấn đề quan trọng không lhê thiếu lr0ng quá trình thiết kế, cài đặt, vận hành và sả0 dojỡng các hệ thống thông lin. [hu cau sả0 vệ thong tin ngày càng lrở nên bức thiết. bả0 vệ thông iin là sả0 vệ lính bi mat cua thông tin, tinh †0àn vẹn của thông tin, lính xác thực và không chối sỏ thông in. Một lr0ng những mục liêu kết nối máy lính thành mạng là chia sẻ các lài nguyên chung của mạng.
Về nguyên lắc, ngojời sử dụng có thể truy xuất và khai thác sử dụng các lài nguyên của mạng mà không phụ lhuộc và0 vị trí địa lý. DO đặc điểm nhiều ngojời sử dụng lại phân tán về mặt vật lý nên việc sả0 vệ các fai nguyên thong tin loiu trữ lr0ng các cơ sở dữ liệu, thông lin lơiu chuyển lrên mạng, là việc làm cần thiét va cap sách, lrở nên có lầm quan trọng thời sự. Một hệ thống còn có giá lrị hay không nếu nó không đơjợc sả0 vệ đề chống lại mọi hình thức lấn công và xâm nhập lừ sên ngÖài và bên lr0ng hệ thống. An l0àn và sả0 mật thông lin trở thành một mục liêu phải đạt đojợc lr0ng quá trình thiết kế hệ lhống.
Vấn đề an l0àn và sả0 mật thông tin thực sự phải đơjợc đặt lên hàng đầu ch0 dò chỉ phí ca0. An l0àn thong tin co thể hiểu là cách thức sả0 vệ thông tin nhằm đảm sả0 an 10àn ch0 h0ại động và ch0 lãi cả các thành phần của mạng »a0 gồm dữ liệu, thiết sị, cơ sở hạ lầng mạng và đảm sả0 mọi lài nguyên mạng đojợc sử dụng lolơng ứng với mội chính sách h0ại động đojợc ấn định và với chỉ những ngojời có thầm quyền tojong tng. cần phải xác định chính xác các khả năng, nguy cơ xâm phạm hệ thống thong tin, các sự cố rủi r0 đối với đữ liệu lrên mạng để có các giải pháp phù hợp dam sả0 an hệ thống thông lin. Đánh giá các nguy cơ lắn công của hacker, sự 6 phát lán virus,.
Phải nhận thấy an l0àn thông lin là một tr0ng những vấn đề cực ky quan trong †r0ng các h0ại động, nhất là các h0ạ† động lr0ng gia0 dịch điện tử. Mội thách thức đối với an l0àn thông lin là xác định chính xác mức độ an l0àn cần thiết ch0 việc điều khiển hệ thống và các thành phần hệ thống. Đánh giá các nguy cơ, các lỗ hổng khiến mạng có thê sj xâm phạm thông qua cách liếp cận có cầu trúc. Xác định những nguy cơ cơ virus, sọ gián điệp., nguy ăn cắp, pha hai, x0á các cơ sở dữ liệu, ăn cắp mật khẩu,.
nguy cơ đối với sự h0ại động an 10àn của hệ thống. Khi đánh giá đojợc hết những nguy cơ ảnh hơlởng lới an ninh thông lin thì mới có thể có đojợc những siện pháp lối nhất để đảm sả0 an 10àn hệ thống thông lin. Về sản chất có thé phan Iai các vi phạm an l0àn thông lin thành hai lOại: vi phạm thụ động và vi phạm chủ động. Thụ động và chủ động đojợc hiểu the0 nghĩa có can thiệp và0 nội dung và luồng thông lin tra0 đổi hay không.
Vi phạm Thụ động chỉ nhằm mục đích nắm sắt đojợc thông lin. Vi phạm chủ động là thực hiện sự siến đổi, x0á sỏ hOặc thêm thong tin mgOai lai để làm sai lệch thông tin gốc nhằm mục đích phá h0ại. các hành động vi phạm thu động thojờng khó có thể phát hiện nhoỊng có thế ngăn chặn hiệu quả. Trái lại vi phạm chủ động rất dễ dàng phát hiện nhơịng lại rất khó ngăn chặn.2 qác mục tiêu an làn thông tin [2] Một hệ thống thông lin an l0àn và sả0 mật lý loJởng là khi thiết kế hệ thống phải đạt đojợc các mục liêu sau: Phái hiện (Deleci0n): Mục liêu thiết kế hệ thống là lập trung và0 các sự kiện vi phạm chính sách đã và đang xảy ra lrên hệ thống.
Thực hiện các cơ chế phát hiện nói chung rất phức lạp, phải dựa trên nhiều kỹ thuật và nhiều nguồn thông tin khác nhau. Về cơ sản, các cơ chế phát hiện xâm nhập chủ yếu dựa và0 việc the0 dõi và phân lích các théng tin lr0ng nhật ký hệ thống (Syslem L0g) và dữ liệu đang loiu thông trén mang (IletwOrk Traffic) dé tim ra cdc dấu hiệu của vi phạm, gọi là Signalure thojờng phải đơjợc nhận diện lrojớc và mô lả tr0ng một cơ sở dữ liệu của hệ thống, gọi la Signature database. ligăn chặn (PrevenHOn): Phải ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm chính sách. Phải nhận điện các sự kiện, hành vi dẫn đến vi phạm chính sách.
các hành vi vi phạm có thê đơn giản nhơt việc để lộ mật khâu, quên †h0át khỏi hệ thống khi rời khỏi hệ thống, hOặc có những hành vi phức fap va co chu đích nhơi có gắng lắn công và0 hệ thống lừ bên ngUài. Tùy the0 mức độ nghiêm trọng của sự cố mà có các cơ chế phục hồi khác nhau. có những sự cố đơn giản và việc phục hồi có thể h0àn 10àn đơiợc thực hiện ty động mà không cần sự can thiệp của c0n ngojời. IIgojợc lại có những sự cố phức lạp và nghiêm lrọng yêu cầu phải áp dụng những siện pháp số sung để phục hồi.
aícliêu chí đánh giá một hệ thống thông lin an làn, sả0 mật Dam 540 an 10àn và an ninh thông tin là nhằm mục đích đảm sả0 ch0 lính đúng đắn, độ lin cậy ca0 nhất của thông tin dojgc xu lý, đồng thời sả0 vệ đơjợc các thông lin đojợc loiu trữ tr0ng các cơ sở dữ liệu và thông tin loju chuyên lrên mạng. Mội hệ thống đojợc xem là am 10am khi có sự kết hợp các đặc lính: sả0 mật (cOnfidentialy), 10an ven (Intergity) va tinh sẵn sàng (Avalilabily) của các lài nguyên mạng và các dịch vụ của mạng. Vấn đề an l0àn thông fin con thé hién qua mối quan hệ giữa ngojời sử dụng với hệ thống mạng và lài nguyên mạng. các quan hệ này đơyợc đảm sả0 bằng các phoJơng thức xác thực (Aulhenticali0n), cấp phép sử dụng (Aulh0rizal0n) và lừ chối phục vụ (TepudiaH0n).
cụ thể nhơi sau: Tính oả0 mật (c0nfidenhaly): bả0 đảm đữ liệu không bị liếp Xúc, bỊ sử dụng bởi ngojời không có thâm quyền. Là đặc tính tin tức không sj liết lộ ch0 các thực thê hay quá trình không đojợc uỷ quyền siết h0ặc không đề ch0 các đối tojong đó lợi dụng. Thông tin chỉ ch0 phép thực thể đojợc cấp quyền sử dụng. Kỹ thuật bả0 mật thoJờng là phòng ngừa dò la thu thập, phòng ngừa bức xạ.
Tang cojong Ba0 mat thong tin bằng kh0a mat ma, sả0 mật vậ†]ý. Tinh 10àn ven (Integrity): La dac tinh khi thông tin tr0ng các cơ sở dữ liệu 9 hOặc đang loiu chuyên trén mang khi choja đơjợc uỷ quyền thì không thể thay đi, tức là thông in trên mạng khi đang loIu giữ hOặc tr0ng quá trình truyền dẫn đảm 10 sả0 không sị x0á sỏ, sửa đổi, giả mạ0, làm rối lOạn trật lự, xen và0 một cách ngẫu nhiên hOặc có ý và những sự phá h0ại khác. chúng chỉ đơkợc sử dụng và đojợc sửa đôi sởi những ngơjời chủ của nó hay đơyợc cấp phép quyền sử dụng, khai thác. các cơ chế đảm sả0 sự 10àn vẹn của thông in gồm: — cơ chế ngăn chặn có chức năng ngăn cản các hành vi trái phép làm thay đổi nội dung và nguồn gốc của thông lin.
— co ché phat hiện chỉ thực hiện chức năng giám sát và thông sá0 khi có thay đôi diễn ra trên thông lin mà không †hực hiện chức năng ngăn chặn các hành vi truy xuất trái phép thông tin. Tính xác thực (Authenhificai0n): Kiểm tra lính hợp pháp của mội thực thé gia0 liếp lrên mạng đoJợc quyền sử dụng lài nguyên của mạng. Mội thực thể có thé là một ngojời sử dụng, một chơlơng trình ứng dụng, h0ặc một thiết sị phần cứng. các h0ại động kiểm lra lính xác thực đơjợc đánh giá là quan trọng nhất tr0ng các h0ạt động của một phoJơng thức sả0 mật.
Mộ! hệ thống thông †hoJờng phải thực hiện kiểm tra lính xác thực của một thực thể trojéc khi thực thể đó thực hiện kết nối với hệ thống. Việc xác thực thojờng kết hợp với sự ch0 phép sử dụng hay lừ chối phục vụ. Xác thực thông thojòng bằng mật khẩu (Passw0rd), dấu vân lay hay các dấu hiệu đặc troIng. Iói cách khác, xác thực là sự ch0 phép xác định ngojời sử dụng đojợc quyền thực hiện một hành động nà0 đó nhơi đọc/ghi một lệp, hay sử dụng lài nguyên phần mềm, sử dụng các lài nguyên phần cứng, sử dụng các dịch vụ mạng,.
IIgojời sử dụng phải qua giai đOạn xác thực sằng mật khâu lrojớc khi đojợc phép khai thac thong lin hay một lài nguyên nà0 đó trên mạng. cơ chế kiểm lra lính xác thực của các phoJơng thức bả0 mật dựa và0 3 mô hình chính sau: -_ Đối lolợng cần kiêm tra cần phải cung cấp những thông lin trojớc, ví dụ nhơi Passw0rd, hOặc mã số PHI (Pers0nal Inf0rmali0n IIumser). - Kiểm tra dựa và0 mô hình những thông lin đã có, đối lojợng kiểm lra cần phải thê hiện những thông lin mà chúng sở hữu, ví dụ nhơi Private Key, h0ac sé thé tin dung. 11 - Kiểm tra dựa và0 mô hình những lhông lin xác định lính duy nhất, đối lolợng kiêm tra cần phải có những thông lin để định danh lính duy nhất của mình, ví dụ nhoI thông qua giọng nói, dẫu vân lay, chữ ký.
12 Tỉnh không thể chối qãi (10nrepulali0n): Tr0ng quá trình tra0 đổi thong fin lrên mạng, yêu cầu phải xác nhận lính chân thực của những thực thê tham gia, lức là tắt cá các thực thể tham gia không thê chối sỏ hÖặc phủ nhận những tha0 lác và cam kết đã đojợc thực hiện. Tinh san sang (Availapility): Tính sẵn sàng là đặc nh mà hệ thống thông tin trên mạng phải đơjợc các thực thể hợp pháp liếp cận và sử dụng †he0 yêu cầu bất cứ ở đâu, thời gian nà0. Tài nguyên lrên mạng luôn luôn đojợc đảm sả0 không thể sị chiếm đ0ạ† sởi ngojời không có thâm quyền. các lài nguyên mạng luôn sẵn sàng phục vụ ch0 những ngojời đơjợc phép sử dụng hợp pháp.