56 BÀI 5: GIA CÔNG MẶT PHẲNG SONG SONG VÀ VUÔNG GÓC.05 Giới thiệu: Có nhiều chi tiết máy, dụng cụ dạng khối hoặc hộp, trên đó có nhiều bề mặt phải gia công có quan hệ về hình học như song song, vuông góc hoặc hợp với nhau thành góc khác 900. Những chi tiết như vậy khi phay có thể gá trên Ê tô, gá trực tiếp bàn máy….Tuỳ theo hình dạng, kích thước của chi tiết. Mục tiêu: - Trình bày được phương pháp phay, bào mặt phẳng song song, vuông góc và yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào mặt phẳng song song, vuông góc. - Vận hành được máy phay,máy bào để gia công mặt phẳng song song, vuông góc đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Các yêu cầu kỹ thuật khi phay bào mặt phẳng song song và vuông góc. Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu khi phay- bào mặt phẳng song song, vuông góc.
- Độ không phẳng của bề mặt gia công Trên các chi tiết máy, mặt phẳng ngang là loại bề mặt đơn giản nhất và cũng thường gặp nhất, ví dụ: Các mặt trượt của thân máy và bàn máy, các mặt đế và mặt tiếp xúc khác trên thân máy, mặt bàn máy v. Đối với từng mặt phẳng, yêu cầu kỹ thuật chủ yếu là độ phẳng và độ nhẵn tốt. Các mặt phẳng liên tiếp cần thêm độ chính xác về vị trí tương quan các mặt (độ song song, độ thẳng góc, độ đối xứng). Độ phẳng của một mặt phẳng được coi là tốt khi đặt thước kiểm lên mọi hướng (ngang, dọc, chéo) đều có khe hở nhỏ nhất và phân bố đều đặn.
Trên bản vẽ thường ghi trị số sai lệch cho phép trên trên một chiều dài nào đó, ví dụ ghi 0.02/100 tức là trên chiều dài 100 mm có khe hở không lớn hơn 0. Độ nhám bề mặt qua gia công phay đạt được từ cấp 3 đến cấp 6. Với phương pháp phay tinh, có thể đạt được cấp 7, 8 đối với gang thép và cấp 9,10 đối với kim loại màu. Sai số về vị trí tương quan các bề mặt 57 (hoặc giữa bề mặt với trục đối xứng) cũng được ghi trên bản vẽ dưới dạng sai số cho phép lớn nhất trên một tỷ lệ chiều dài.Phương pháp gia công.Gá lắp, điều chỉnh Ê tô Công việc gá lắp và điều chỉnh ê tô khi gia công mặt phẳng song song và vuông góc rất quan trọng vì đây là một bước công việc để đảm bảo đến độ song song và vuông góc khi gia công chi tiết.
Do đó khi gá và điều chỉnh Ê tô cần phải thực hiện qua các bước sau: - Chuẩn bị gá lắp ê tô lên bàn máy: + Chọn Ê tô phù hợp với kích thước chi tiết cần gá đặt. + Kiểm tra độ song song mặt trượt với mặt đáy ê tô. Phương pháp kiểm tra như sau: Đặt Ê tô trên mặt phẳng chuẩn, dùng đông hồ so kiểm tra độ song song giữa mặt trượt với mặt đáy ê tô. + Kiểm tra độ vuông góc giữa hàm tĩnh ê tô với mặt trượt.
Phương pháp kiểm tra ta dùng ke góc 900 để kiểm tra. Đặt ke góc lên mặt trượt ê tô di chuyển ke tiếp xúc với hàm tĩnh ê tô sau đó ta kiểm tra khe hở giữa cạnh ke với hàm ê tô bằng căn lá.1: Kiểm tra song song mặt ê tô Ke góc 90° Hình 5.2: Kiểm tra vuông góc hàm ê tô 58 + Chọn hai bu lông, đai ốc cùng cỡ ren. Chú ý: Gót bu lông phải luồn vào được rãnh bàn máy phay. + Dùng cơ lê đúng kích cỡ với hai đai ốc của bu lông + Búa gỗ để gõ chỉnh trong quá trình điều chỉnh ê tô.
+ Dũa, giẻ lau - Các bước thực hiện: +Dùng đá mịn làm sạch các vết xước, ba via mặt đáy ê tô hoặc mặt bàn máy vì các vết xước và các ba via chính là nguyên nhân làm cho mặt trên ê tô không song song với mặt bàn máy. + Đặt ê tô lên bàn máy: Khi đặt ê tô lên bàn máy phay sao cho ê tô nằm giữa bàn máy, không đặt lệch ra hai bên của bàn máy. Sau đó điều chỉnh cho hai then dẫn hướng dưới mặt đáy ê tô lọt vào rãnh T bàn máy. Kẹp chặt ê tô với bàn máy bằng 2 bu lông gá.
+ Dùng đồng hồ so kiểm tra độ song song của mặt ê tô so với hướng trượt bàn máy. Gá lắp điều chỉnh phôi.Gá lắp, điều chỉnh phôi với ê tô có hàm song song. Sau khi gá và điều chỉnh Êtô xong ta tiến hành gá phôi. Trước khi gá phôi phải làm sạch hết ba via mà nguyên công trước để lại.
Lau sạch phoi bám, bụi bẩn trên hai mặt má kẹp êtô và các bề mặt của phôi. 2 c¨n trßn 1 c¨n ph¼ng Hình 5.3: Sơ đồ gá để gia công mặt phẳng vuông góc 59 - Gá phôi để phay mặt (2) liên tiếp vuông góc với mặt (1) (mặt (1) đã được gia công)( hình 5.4 : Sơ đồ gá để gia công mặt phẳng song song - Gá phôi để phay mặt (4) song song mặt (2): Mặt (2) đặt lên hai căn phẳng, mặt 3 và 1 đã gia công song song và vuông góc mặt 2 nên không cần sử dụng căn tròn. Gá như vậy đảm bảo mặt 4 ra sẽ song song mặt 2.Gá lắp, điều chỉnh phôi bằng đồ gá phay. Trong nghề phay, đồ gá phay rất đa dạng, phương pháp gá phôi trên mỗi loại đồ gá cũng khác nhau đòi hỏi phải đảm bảo các nguyên tắc gá đặt phôi để phay.
Trong phạm vi của chương trình, chúng ta nghiên cứu một số loại đồ gá phay thông dụng. * Gá phôi bằng hàm kẹp di động. 60 - Ưu điểm của phương pháp kẹp này là phạm vi điều chỉnh hàm kẹp thuận tiện có thể điều chỉnh được khoảng kẹp tùy theo kích thước của chi tiết. Theo phương pháp kẹp này, căn cứ vào kích thước phôi để ta điều chỉnh hàm kẹp phù hợp.
Các bước thực hiện như sau: Cố định hàm kẹp trên bàn máy hay trên thân đồ gá bẳng bu lông đai ốc, dùng chì vặn lục lăng điều chỉnh cho hai má kẹp mở rộng khoảng kẹp, đặt phôi vào hàm kẹp sau đó tiến hành vặn cho hai hàm kẹp đi xuống kẹp chặt phôi ( cần chú ý thêm là trong quá trình gá phôi chúng ta có thể vặn một bên hàm kẹp là có thể kẹp chặt phôi. Khi sử dụng đồ gá phay là hàm kẹp khi gá phải đảm bảo lực kẹp phôi chặt. Gá phôi đảm bảo phôi nằm giữa hai hàm kẹp mặt trên của phôi phải thấp hơn mặt trên của hàm kẹp để tránh trường hợp trong quá trình gia công dao cắt vào hàm kẹp.5 : Hàm kẹp dùng trong nghề phay * Gá phôi bằng bu lông bích kẹp. Đối với trường hợp gá lắp điều chỉnh phôi bằng bu lông đòn kẹp là trường hợp phải gá lắp phôi trực tiếp xuống mặt bàn máy ( hình 5.
Phôi (6) được đặt lên bàn máy (1) dùng bích kẹp (3) bu lông (5) đai ốc (4) và thanh chống (2) để kẹp chặt phôi như trên hình vẽ.6: Sơ đồ kẹp chặt bằng bu lông bích kẹp 61 Khi kẹp chúng ta cần chú ý một số trường hợp sau (hình 5.7): Sơ đồ kẹp chặt đúng Sơ đồ kẹp chặt sai Sơ đồ kẹp chặt sai Hình 5.7: Sơ đồ kẹp đúng - sai Gá lắp phôi phải đảm bảo phôi được gá chặt đúng phương pháp gá lắp. Mặt đáy đòn kẹp luôn song song hoặc nghiêng so với mặt bàn máy 1 0 - 20 về phía phôi. Vị trí bu lông gần phôi hơn so với tấm kê Cơ cấu kẹp bằng bu lông, đai ốc và bích kẹp thường sử dụng khi chi tiết gia công tương đối lớn có thể chi tiết vượt quá bề rộng bàn máy. Chính vì vậy khi gá chúng ta chọn một mặt bên 2 bất kỳ của phôi lưu ý chọn mặt bên nào chuẩn nhất và dễ cho quá trình rà gá.
Sau dùng đồng hồ so rà và điều chỉnh để mặt 3 bên này song song hoặc vuông 1 góc với hướng di chuyển của bàn máy. - Khối D thường được sử dụng 4 để kiểm tra vuông góc trong Hình 5.8: Khối D dùng trong nghề phay nghề phay(hình 5. Với chi tiết 62 có hình dạng như vậy thường được phay theo phương pháp gá phôi trực tiếp bàn máy - Khi gá phay trên máy phay đứng : Áp dụng phương pháp phay theo trình tự các mặt đối diện song song (mặt 1 ,2), sau đó chuyển sang mặt phay liên tiếp vuông góc( mặt 3, 4). Khi gá để phay mặt 3 phải rà chỉnh cho mặt 1, 2 vuông góc mặt bàn máy (hình 5.
1 2 3 4 2 4 4 2 3 3 1 1 Wc Wc Wc Wc t t t t 2 1 4 3 a b c) d ) ) ) Hình 5.9 : Phay mặt phẳng song song, vuông góc gá trực tiếp bàn máy trên máy phay đứng. - Khi gá phay trên máy phay ngang : Trên máy phay ngang nếu phay bằng dao phay trụ cũng thực hiện theo trình tự như (hình 5. Trường hợp phay bằng dao mặt đầu được thực hiện theo trình tự phay các mặt liên tiếp vuông góc như (hình 5.10) Phôi được gá cho mặt gia công nhô ra khỏi cạnh bàn máy như khi phay mặt phẳng đứng. Phía đối diện mặt gia công có cữ chặn K được chêm xuống rãnh T bàn máy để tăng độ cứng vững cho phôi và chỉnh song song khi phay đến mặt 3, 4.
Wc 2 Wc 3 Wc 4 Wc 3 t t t t 1 2 3 4 3 4 1 2 k k k k 4 1 2 1 a) b) c) d) Hình 5.10: Phay mặt phẳng song song , vuông góc gá trực tiếp bàn máy trên máy phay ngang bằng dao phay mặt đầu. Gá lắp và điều chỉnh dao. Khi gia công mặt phẳng thường sử dụng 2 loại dao phay: dao phay mặt đầu và dao phay trụ.Gá lắp và điều chỉnh dao phay mặt đầu - Gá ổ dao lên trục chính máy: Ổ gá dao (3) được gá lên trục chính máy (hình 5.11), để truyền mô men giữa ổ dao và trục chính máy, trên trục chính người ta lắp thêm then (6) vào trục chính máy để truyền mô men từ trục chính xuống đài dao (4), để giữ chặt ổ gá dao trên trục chính máy dùng trục rút (1) và đai ốc hãm (2), đài dao phay được gá vào ổ gá dao nhờ đai ốc (5).