Chương I CÁC BÀI TOÁN VỀ GIA TRI LON NHẤT, NHỎ NHAT TRONG HINH HOC PHANG §3. TAM GIÁC Thí dụ 18. Cho đường thẳng a và một điểm Á không thuộc a. Hai đường thẳng thay đổi đi qua A, vuông góc với nhau, cắt đường thẳng a ở B và C.
Xác định vị trí hai đường thẳng vuông góc trên sao cho khoảng cách BC là nhỏ nhất.24) Xét AABC vuông tại A. Gọi AH, AM theo thứ tự là đường cao, trung tuyến của tam giác. Vì AABC vuông nên BC = 2AM > 2AH (quan hệ giữa H M Cc đường vuông góc và đường xiên). Hình 24 Vì đường thẳng a và điểm A là cố định nên AH cớ độ dài không đổi.
minBC = 2AH khi và chỉ khi M trùng H, khi đó AABC vuông cân. Cách dựng các đường thẳng AB và ÁC : - Dung AH 1 a. - Dung B, C thuộc a sao cho HB = HC = HA.25) Ta sẽ chứng minh khi AABC vuông cân tại A thì BC có độ dài nhỏ nhất. Thật vậy, xét hai đường thẳng bất kÌ vuông góc 31 với nhau tại A, cát đường A thẳng a tại D và B, giả si AD > AE.
Ta sẽ chứng minh DE > BC. Trên tỉa AD lấy điểm M sao cho AM = AE.c) Hinh 25 => BM = CE (1) Dễ thấy M nằm giữa A và D nên : — iinet —_——— ——— ^ DMB > MBA = ACB = ABC > D. Trong AMDB có DMB > D nén DB > MB (2) (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác). Từ (1) và (2) suy ra : DB > CE.
Vay DE > BC. 26) A Xét AABC vuông cớ đường cao AH. Theo hệ thức lượng trong tam B Cc H gidc vuong AH? = BH. Hình 26 Ấp dụng bất đẳng thức Côsi : BC = BH + CH 2 2 YBH.
minBC = 2AH khi va chi khi BH = CH = AH, khi đó AABC vuông cân. Nhận xét Uuề phương phóp giải a) Trong cách 1, ta đã sử dụng một kiến thức đơn giản ở lớp 7, đó là quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên kẻ từ một điểm đến một đường thẳng. 32 b) Trong cách 2, kiến thức sử dung then chốt là quan hệ so sánh giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác. Trong cách giải này ta không sử dụng đến BAC = 905 mà chỉ cần BAC = a không đổi.
Do đó từ cách giải này ta có bài toán tổng quát : Trong các tam giác ABC có A = œ không đổi và chiều cao AH = h không đổi, tam giác cân tại A có độ dài BC nhỏ nhất. c) Trong cách 3, sở di đạt được độ ngắn gọn là bởi đã sử dụng những kiến thúc cao hơn, đó là hệ thức lượng trong tam giác vuông và bất đẳng thúc Côsi, lỗi giải này thích hợp với chương trình lớp 8, Thí dụ 19. Cho tam giác nhọn ABC. Dựng một tam giác có chu vi nhỏ nhất nội tiếp AABC, tức là có ba đỉnh nằm trên ba cạnh của tam giác ấy.27) Xét AMNP nội tiếp AABC một cách tùy ý (M © AB, N € BC, P € AC).
Vé E, F sao cho AB là đường trung trực của NE, AC là đường trung trực của NE. Chu vi AMNP bang : NM + MP + PN = : = EM + MP + PF 2 EF. Hinh 27 Ta cần xét khi nào thì EF nhỏ nhất. —— A ˆ — Ta có BAF = 2A, + 2A, = 2BAC.
AEAF là tam giác cân có góc ở đỉnh không đổi nên cạnh đáy nhỏ nhất khi và chỉ khi cạnh bên nhỏ nhất. BF nhỏ nhất «= AE nhỏ nhất ©@AN nhỏ nhất =AN L BC. Như vậy chu vi AMNP nhỏ nhất khi N là chân đường cao kẻ từ A còn Mvà Plà giao điểm của EF với AB và AC. 33 SẮP a" Ta cố nhận xét rằng khi N là chân đường cao kẻ từ A thi M và P cũng là chân hai đường cao còn lại của tam giác.
Chứng minh nhận xét F ^ trên như sau : ẨCp Xét AHMP (h. 28) : AB là đường phân giác của góc EMH, AC là đường phân giác của góc FPH. Ta có AB, AC gap nhau tại Á nên HA là œ tỉa phân giác của góc trong H của tam giác tại đỉnh H, Hình 26 hay HA là tỉa phân giác của góc MHP. Vì AH +1 HC nên HC là đường phân giác góc ngoài của tam giác tại đỉnh H.
Theo trên, AC là đường phân giác ngoài tại đỉnh P, HC gặp AC tại C nên MC là tỉa phân giác góc trong tại đỉnh M. MB và MC là các tia phân giác của hai góc kề bù nên MB 1 MC. Tương tự PC L PB. Vậy chu vi AMNP nhỏ nhất khi M, N, P là chân ba đường cao của AABC.
Đo AABC nhọn nên M, N, P thuộc biên của tam giác.Các cách giải sau dài hơn, được nêu để bạn đọc tham khảo. 29) lấy A; đối xứng với A qua BC (tức là lấy AÁ; sao cho BC là đường trung trực của AA,), C¡ đối xứng với C qua BA,, B, Hinh 29- 34 déi xting vai B qua A,C,, A; đối xứng với A; qua Bị Ơi, va C, déi xting véi C, qua A,B,. Lay M, đối xứng với M qua BC, lấy M, đối xứng M, qua A,C,, lấy M¿ đối xứng với M; qua B,Ci. Tương tự ta lấy Nị, N¿ạ, N3, Pụ, P;, P;, P„ đối xứng qua các cạnh tương ứng như trên hình 29.
Khi đó ta có thể thấy dễ dang rằng A;C; // AC (do tổng các góc trong tại C, Ai, Bị và C„ bằng 540°) va P,C, = PC. Vay PCC¿P, là hình bình hành cho nên PP„ = CC,. khác cũng dễ dàng thấy rằng độ dài đường gấp khúc PNM,P;N,M;P, bằng hai lần chu vi tam giác MNP và không nhỏ hơn đoạn thẳng PP„. Trong trường hop M, N và P là chân đường cao tam giác ABC thì đường gấp khúc PNM;P;N,M;P, chính là PP„ và đẳng thức xảy ra.30) Lấy M, N, P tùy ý trên AB, BC, CA một cách tương ứng và nối tâm O của đường tròn ngoại tiếp AABC với M,N, P.
Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp AABC, 5 là điện tích tam giác. 1 Khi đó 5 wpnN Š 5 OB.MN 1 7 Hình 30 Sonce Š s00. NP 1 Sopam 3 OA. PM ˆ 1 nén S = Sowean + Soncp t Sopam Š 5 R(MN + NP + PM) Do đó chu vì AMNP > 8 35 xá» a1 May ra đẳng thức khi và chỉ khi OA +1 MP, OB ! MN, OC 1 NP.
Ta sé chúng mỉnh rằng khi đó thi AN, BP, CM la cae đường cao của AABC. Thật vậy, giả sử OA +1 MP, OB 1 MN, OC + NP. Kẻ tiếp tuyến Ax. Chứng minh tương tự ề = MỊ.
Do đó M, = My suy ra M, = My. Nhu vậy MA là đường phân giác góc ngoài của AMNP. Tương tự PA là đường phân giác góc ngoài của AMNP. Suy ra NA là đường phân giác của góc MNP.
Tn lại có N, = N, nén NA 1 BC. Ching minh tugng tu BP 1 AC, CM + AB. Tam giác MNP có chu vi nhỏ nhất khi N, P, M là chân các đường cao của AABC. Nhận xét uề phương pháp giải a) Trong cách l, phương pháp sử dụng là thay thế chu vi tam giác bởi một đường gấp khúc có độ dài bằng nó, rồi sử dụng tính chất : độ đài đường gấp khúc nối hai điểm không nhỏ hơn đoạn thẳng nối hai điểm đơ.
Ngoài ra việc xác định giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng đó lại được thay thế bởi việc xác định giá trị nhỏ nhất của một đoạn thẳng khác bằng việc so sánh đường vuông góc với đường xiên. b) Trong cách 2, phương pháp sử dụng cũng là tạo nên một đường gấp khúc có độ dài bằng hai lần chu vi tam giác bằng cách liên tiếp thực hiện các phép đối xứng. e) Cách 3 sử dụng diện tích không đổi của tam giác ABC làm giá trị so sánh trung gian. Bất đẳng thức, sử dụng là "điện tích tứ giác không lớn hơn nửa tích hai đường chéo của chúng, và đẳng thức xảy ra khi hai đường chéo này vuông góc với nhau".
Vì có sử dụng kiến thức về đường tròn nên lời giải ở cách 3 thích hợp với chương trình lớp 9. Cho tam giác ABC. Hãy dựng qua A đường thang d sao cho giá trị tuyệt đối của biệu các khoảng cách từ B và từ C đến d có giá trị nhỏ nhất. Cho tam giác ABC có B và Ề là các góc nhọn.
Hãy dựng qua A đường thẳng d cất cạnh BC sao cho tổng các khoảng cách từ B và từ C đến d có giá trị lớn nhất. Cho tam giác đều ABC cạnh a, điểm M di chuyển trên cạnh BC. Qua M kẻ các đường thẳng song song với các cạnh kia của tam giác, chúng cắt AB và AC theo thứ tự ở D và E. Tìm giá trị nhỏ nhất của độ dài DE.
Cho tam giác ABC. Kẻ đường thẳng d bất ki di qua. Goi D, E theo thứ tự là hình chiếu của B, của Ở trên d. Tim giá trị lớn nhất của DE.
Cho hai điểm A, B nằm về hai phía của đường thẳng đ và không cách đều d. Xác định điểm M trên đường thẳng d 3ao cho |MA - MB| có giá trị lớn nhất. Hai địa điểm A, B nằm về một phía của một bờ sông thẳng. Xác định vị trí C trên bờ sông để xây cầu sao cho tổng các khoảng cách CA và CB có độ đài nhỏ nhất.
Chứng mỉnh rằng trong các tam giác ABC có đáy BC không đổi và chiều cao tương ứng không đổi, tam giác cân tại A cho chu vi nhỏ nhất. Cho hai điểm A và B nằm trong góc nhọn xOy. Xác định điểm M trên tia Ox, điểm N trên tia Oy sao cho đường gấp khúc AMNB cớ độ dài nhỏ nhất.* Cho tam giác đều ABC và trung điểm M của AB. Trước tiên An chọn một điểm Ñ trên BC, tiếp đó Bình chọn một điểm P trên CA.
Mục tiêu của An là muốn tổng d = MN + NP + PM lớn nhất, còn Bình muốn tổng d nhỏ nhất. Hỏi ràng nếu cả hai đều có cách chọn tốt nhất thì N và P là những điểm nào ? 37 ae 10.* Ba lang A, B va C cho truéc lap thành một tam giác cố ba góc nhé hon 120°. Hay tim địa điểm xây dựng một trạm biến thế cung cấp điện cho ba làng sao.cho tổng số đường dây dẫn điện tới ba làng là nhỏ nhất. TÚ GIÁC Thí dụ 20.