Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong giai đoạn 30 năm (1989–2019), tổng tỷ suất sinh (TFR) của Việt Nam đã giảm từ 3,8 con/phụ nữ xuống còn 2,09 con/phụ nữ, đạt mức sinh thay thế trên bình diện toàn quốc. Tuy nhiên, mức sinh có sự chênh lệch đáng kể giữa các khu vực: khu vực thành thị giảm xuống 1,83 con/phụ nữ; một số đô thị lớn ghi nhận mức sinh rất thấp, tiêu biểu là Thành phố Hồ Chí Minh với mức 1,36 con/phụ nữ. Tại Thành phố Hà Nội, xu hướng giảm sinh và tâm lý ngại sinh con thứ hai của các cặp vợ chồng trẻ đang gia tăng trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng. Nguy cơ giảm sinh kéo dài dẫn đến già hóa dân số nhanh, thiếu hụt lực lượng lao động và gia tăng áp lực lên hệ thống an sinh xã hội.
Để ứng phó với thực trạng trên, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 588/QĐ-TTg nhằm duy trì vững chắc mức sinh thay thế và tăng 10% TFR tại các địa phương có mức sinh thấp đến năm 2030; Thành ủy Hà Nội ban hành Kế hoạch số 74-KH/TU thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW về công tác dân số trong tình hình mới. Về mặt lý luận, mức sinh phản ánh quá trình ra quyết định của cha mẹ dựa trên nhu cầu và nhận thức về giá trị con cái.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận giá trị con cái ở phương diện tích cực (những lợi ích mang lại cho cha mẹ) và xem xét mức độ coi trọng giá trị theo cách tiếp cận định tính hoặc mô tả đơn thuần. Còn thiếu vắng các nghiên cứu tiếp cận đồng thời cả hai chiều cạnh: lợi ích và phí tổn (những khó khăn, mất mát, chi phí mà cha mẹ phải gánh chịu) trên các phương diện cảm xúc, xã hội và kinh tế; đồng thời thiếu các mô hình thực nghiệm kiểm chứng mối quan hệ giữa quan niệm giá trị con cái với mong muốn sinh con và ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học hiện đại (học vấn, thu nhập, nơi cư trú).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Nhận diện quan niệm về giá trị con cái đối với cha mẹ trong các gia đình tại Hà Nội hiện nay; phân tích ảnh hưởng của yếu tố đặc điểm cá nhân các bậc cha mẹ đến quan niệm của họ về giá trị con cái; đề xuất khuyến nghị và hàm ý chính sách nhằm khuyến khích sinh con bảo đảm duy trì mức sinh thay thế.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá trị con cái.
- Xây dựng thang đo quan niệm về giá trị con cái của các bậc cha mẹ trong các gia đình ở Thành phố Hà Nội.
- Phân tích thực trạng quan niệm về giá trị con cái của các bậc cha mẹ ở Thành phố Hà Nội hiện nay.
- Phân tích ảnh hưởng của yếu tố đặc điểm cá nhân các bậc cha mẹ ở Thành phố Hà Nội đến quan niệm của họ về giá trị con cái.
- Đề xuất kiến nghị và hàm ý chính sách nhằm khuyến khích sinh con đối với người dân ở Hà Nội thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu
- CH1: Quan niệm về giá trị của con cái đối với cha mẹ trong các gia đình hiện nay biểu hiện như thế nào?
- CH2: Yếu tố đặc điểm cá nhân của các bậc cha mẹ có ảnh hưởng như thế nào đến quan niệm của họ về giá trị con cái?
Giả thuyết nghiên cứu
- GT1a: Quan niệm về giá trị con cái của các bậc cha mẹ trong gia đình biểu hiện qua đánh giá của các bậc cha mẹ về lợi ích của con cái mang lại cho cha mẹ và phí tổn của cha mẹ cho con cái, trong đó, lợi ích cảm xúc của con cái là lợi ích lớn nhất và chi phí kinh tế cho con cái là phí tổn lớn nhất.
- GT1b: Trong quan niệm của các bậc cha mẹ, giá trị cảm xúc từ con cái cao hơn so với giá trị kinh tế của con cái.
- GT2: Giới tính, độ tuổi, khu vực cư trú, học vấn và thu nhập của các bậc cha mẹ có ảnh hưởng đến quan niệm của họ về giá trị con cái.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quan niệm về giá trị con cái trong gia đình hiện nay.
- Khách thể nghiên cứu: Người dân trong độ tuổi từ 18–60 sinh sống tại các quận đô thị trung tâm, quận đô thị mở rộng và huyện nông thôn của Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá của cha mẹ về lợi ích và phí tổn của con cái trên ba chiều cạnh: cảm xúc, xã hội, kinh tế; ảnh hưởng của đặc điểm cá nhân cha mẹ đến quan niệm giá trị con cái và mối liên hệ với số con mong muốn sinh.
- Phạm vi không gian: Các khu đô thị trung tâm, đô thị mở rộng và khu vực nông thôn của Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thực hiện nghiên cứu từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 3 năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính được tổng thuật
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ GIÁ TRỊ CON CÁI (VOC)
GIÁ TRỊ CẢM XÚC GIÁ TRỊ XÃ HỘI GIÁ TRỊ KINH TẾ
• Miettinen và cs (2011) • Mai Huy Bích (2011) • Lucas & Mayer (1994)
• Bbeun Sae Lee (2016) • Nauck (2007, 2014)
• Lê Thị Thúy và cs (2018) • Mueller (1976), Yua Chen (2014)
• Bulatao & Arnold (1977)
Luận án tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước theo ba nhóm giá trị:
- Nghiên cứu về giá trị cảm xúc của con cái:
- Chiều cạnh tích cực (Lợi ích cảm xúc): Hoffman & Hoffman (1973) xác định sự phấn khích và niềm vui đứng thứ hai trong chín giá trị của con cái; Kagitcibasi (1982) chỉ ra con cái là nguồn cung năng lượng cảm xúc dồi dào; Nauck (2007, 2014) khẳng định con cái cung cấp sự kích thích tâm lý và thể chất; Coleman (1990) và Hechter (1994) đo lường mức độ thỏa dụng và hạnh phúc của cha mẹ; Becker (1981) và Dyer (2007) phân tích động cơ hạnh phúc cá nhân khi sinh con. Tại Việt Nam, Hoàng Đốp (2004), Ngô Thị Tuấn Dung (2012) và Trần Thị Minh Thi (2021) nhấn mạnh con cái là nguồn thỏa mãn tâm lý, tình cảm lớn nhất của cha mẹ.
- Chiều cạnh tiêu cực (Phí tổn tinh thần): Lucas & Mayer (1994) chỉ ra các căng thẳng cảm xúc khi nuôi dạy con; Miettinen và cộng sự (2011), Bbeun Sae Lee (2016) phân tích áp lực kết hợp việc làm và gia đình làm giảm mức sinh; Lê Thị Thúy và cộng sự (2018) ghi nhận tỷ lệ trầm cảm sau sinh của phụ nữ Việt Nam ở mức cao (năm 2007: 41%, năm 2010: 29,2%, năm 2018: 34,2%).
- Nghiên cứu về giá trị xã hội của con cái:
- Chiều cạnh tích cực (Lợi ích xã hội): Mayer & Trommsdorff (2010), Trommsdorff (2009) nghiên cứu sự chấp thuận xã hội và thay đổi địa vị; Kagitcibasi (1982) phân tích vai trò gắn kết hôn nhân; Hellen Ware (1978), Altanne & Guilmoto (2007), Das Gupta (2009), Belanger (2002) nghiên cứu áp lực nối dõi tông đường trong văn hóa phụ hệ; báo cáo định tính của UNFPA (2011), Mai Huy Bích (1991), Nguyễn Đức Vinh (1998), Hoàng Bá Thịnh (2008), Lê Ngọc Văn (2011) phân tích tâm lý ưa thích con trai tại Việt Nam; Aghajanian (1988), Nauck (2007), Viện Nghiên cứu Gia đình Úc (AIFS, 2004) xem xét con cái như biểu tượng địa vị và công cụ mở rộng mạng lưới vốn xã hội.
- Chiều cạnh tiêu cực (Hạn chế cơ hội xã hội): AIFS (2008) và Mai Huy Bích (2011) phân tích sự suy giảm thời gian cá nhân và thu hẹp các mối quan hệ xã hội của cha mẹ, trong đó vai trò làm mẹ chiếm gần 1/3 bản sắc cái tôi của phụ nữ.
- Nghiên cứu về giá trị kinh tế của con cái:
- Chiều cạnh tích cực (Lợi ích kinh tế và an sinh tuổi già): Hellen Ware (1978), Saghayroun (1982), Lucas & Mayer (1994), Nauck (2007, 2014), Reining Priscilla (1970) phân tích con cái như nguồn lao động nông nghiệp và thu nhập bổ sung. Tại Việt Nam, Đoàn Kim Thắng (1989), Lê Thị Quý (2003), Phan Ngọc Hà (2014), Lê Ngọc Văn (2011), Nguyễn Lan Phương (1995), Ngô Thị Tuấn Dung (2012) phân tích sự chuyển dịch từ quan niệm "nhiều con nhiều của" sang suy giảm giá trị sức lao động trong nền kinh tế thị trường. Về bảo hiểm tuổi già: Sliultz (1971), Kagitcibasi (1982, 2015 so sánh giữa Đức, Mỹ với Thổ Nhĩ Kỳ, Indonesia, Thái Lan, Philippines), Oliveira Jaqueline (2014 tại Trung Quốc), Nauck (2014); ở Việt Nam có Hồ Bá Thâm (2006), Vũ Thu Cúc (2012), Trần Thị Minh Thi (2021).
- Chiều cạnh tiêu cực (Chi phí kinh tế): Lucas & Mayer (1994), AIFS (2008), Nauck (2007, 2014), Mueller (1976), Yua Chen (2014), Bulatao & Arnold (1977) nhấn mạnh chi phí tài chính nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ngày càng cao trong xã hội hiện đại khiến các cặp vợ chồng hạn chế quy mô sinh.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Đo lường giá trị con cái một cách toàn diện trên cả hai chiều: tổng lợi ích trừ đi tổng chi phí/phí tổn (theo mô hình của Kagitcibasi, Lucas & Mayer) thay vì chỉ đánh giá một chiều lợi ích tích cực.
- Xác lập vị trí thứ bậc của các giá trị cảm xúc, xã hội, kinh tế trong quan niệm của các bậc cha mẹ tại khu vực đô thị đang chuyển đổi nhanh như Hà Nội.
- Kiểm chứng thực nghiệm mối liên hệ giữa quan niệm giá trị con cái với mức sinh mong muốn và tác động của các biến số nhân khẩu học hiện đại (trình độ học vấn, thu nhập, nơi cư trú).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các khái niệm công cụ
- Gia đình: Tiếp cận vĩ mô xem gia đình là thiết chế xã hội thực hiện chức năng tái sản xuất con người, giá trị vật chất, nuôi dưỡng và thỏa mãn tâm sinh lý (Endrweit & Trommsdorff, 2001; Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, 2014). Tiếp cận vi mô xem gia đình là nhóm xã hội dựa trên quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng cùng chia sẻ kinh tế và cuộc sống (Murdock, 1949; Kathleen Gough, 1971; Fulcher & Scott, 1999; Kirby, 2000).
- Giá trị và Biến đổi giá trị: Giá trị là quan niệm về điều đáng mong muốn định hướng cho hành động và lựa chọn (Kluckhohn, 1951; Rokeach, 1979; Schwartz, 1992, 2006; Fichter, 1973; Inglehart & Baker, 2000; Nguyễn Đức Truyền, 1991; Trần Ngọc Thêm, 2021). Biến đổi giá trị thể hiện qua sự thay đổi trật tự thang bậc giá trị và sự di động giá trị (tăng lên hoặc suy giảm) theo mô hình lý thuyết của Vũ Hào Quang (2014).
- Giá trị con cái (Value of Children - VOC): Định nghĩa theo Fawcett (1972), Hoffman & Hoffman (1973), Nauck & Kohlmann (1999), Kagitcibasi (1982), David Lucas & Paul Mayer (1994). Giá trị con cái được hiểu là các chức năng đáp ứng nhu cầu cha mẹ, tính bằng hiệu số giữa tổng lợi ích nhận được và các phí tổn phải bỏ ra trên ba phương diện: cảm xúc, xã hội và kinh tế.
Khung phân tích và hệ thống biến số
| Nhóm biến số |
Tên biến số cụ thể |
Chỉ báo / Nội dung đo lường |
| Biến độc lập |
Đặc điểm nhân khẩu học cá nhân |
• Độ tuổi, giới tính • Khu vực cư trú (đô thị trung tâm, đô thị mở rộng, nông thôn) • Trình độ học vấn, mức thu nhập, nghề nghiệp • Mức sinh hiện tại (số con hiện có) |
| Biến phụ thuộc 1 |
Quan niệm về giá trị con cái |
• Giá trị cảm xúc: Lợi ích cảm xúc vs. Phí tổn tinh thần • Giá trị xã hội: Lợi ích xã hội vs. Phí tổn cơ hội xã hội • Giá trị kinh tế: Lợi ích kinh tế/an sinh vs. Chi phí kinh tế |
| Biến phụ thuộc 2 |
Nhu cầu sinh sản |
• Số con mong muốn sinh • Mong muốn về giới tính con sinh ra |
KHUNG PHÂN TÍCH QUAN NIỆM VỀ GIÁ TRỊ CON CÁI
Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu thực nghiệm
- Phương pháp luận: Kết hợp tiếp cận lý thuyết Giá trị con cái của Hoffman & Hoffman (1973), Çiğdem Kağıtçıbaşı (1982, 2015), David Lucas & Paul Mayer (1994) và Bernhard Nauck (2007, 2014).
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu xã hội học định lượng kết hợp thu thập tư liệu định tính.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc trên mẫu người dân từ 18 đến 60 tuổi tại ba địa bàn đại diện của Thành phố Hà Nội: quận đô thị trung tâm, quận đô thị mở rộng và huyện nông thôn (chi tiết mẫu tại Bảng 2.1).
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Nhập liệu và phân tích định lượng bằng phần mềm thống kê; sử dụng thống kê mô tả, kiểm định tương quan, so sánh bảng chéo và phân tích mô hình hồi quy đa biến nhằm kiểm chứng các tác động đến quan niệm giá trị và số con mong muốn sinh (thể hiện trong hệ thống bảng từ 2.1 đến 4.12).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về giá trị con cái từ đầu thập niên 1970 đến nay. Tác giả phân tích có hệ thống các luận điểm khoa học về giá trị cảm xúc, giá trị xã hội và giá trị kinh tế trên cả hai phương diện tích cực và tiêu cực. Chương này chỉ ra hạn chế của các nghiên cứu tại Việt Nam (chủ yếu tập trung vào mặt tích cực, thiếu vắng việc đo lường phí tổn tinh thần, cơ hội xã hội và chi phí kinh tế), từ đó xác lập 5 nội dung trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 thiết lập hệ thống khái niệm thao tác luận (gia đình, giá trị, biến đổi giá trị, giá trị con cái), trình bày các khung lý thuyết nền tảng và xây dựng khung phân tích thực nghiệm. Tác giả trình bày quy trình thao tác hóa thang đo lợi ích - phí tổn cho ba nhóm giá trị; mô tả quy mô và đặc trưng mẫu khảo sát (Bảng 2.1); đồng thời phân tích bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội đặc thù của Hà Nội trong tiến trình đô thị hóa và phân tầng mức sống.
Chương 3: Thực trạng quan niệm về giá trị con cái của các bậc cha mẹ ở thành phố Hà Nội hiện nay
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực nghiệm về thực trạng quan niệm giá trị con cái tại Hà Nội:
- Quan niệm về giá trị cảm xúc: Đo lường lợi ích cảm xúc (Biểu đồ 3.1) và sự so sánh giữa con trai - con gái (Biểu đồ 3.2); đánh giá các phí tổn tinh thần (Biểu đồ 3.3), khó khăn trong giáo dục con cái (Biểu đồ 3.4) và phí tổn tinh thần theo giới tính con (Biểu đồ 3.5).
- Quan niệm về giá trị xã hội: Đánh giá lợi ích xã hội như gắn kết hôn nhân, tiếp nối dòng dõi, vị thế xã hội (Biểu đồ 3.6, 3.7); đo lường phí tổn cơ hội xã hội do con cái gây ra như thu hẹp thời gian cá nhân và cơ hội nghề nghiệp (Biểu đồ 3.8, 3.9).
- Quan niệm về giá trị kinh tế: Đánh giá lợi ích lao động và bảo hiểm tuổi già (Biểu đồ 3.10, 3.11); khảo sát phí tổn kinh tế, chi phí nuôi dưỡng và học tập cho con trai, con gái (Biểu đồ 3.12, 3.13, 3.14).
- Thang bậc giá trị con cái: Sắp xếp thứ bậc các giá trị (Biểu đồ 3.15), khẳng định lợi ích cảm xúc chiếm vị trí cao nhất, trong khi chi phí kinh tế là phí tổn lớn nhất.
- Tương quan với mong muốn sinh con: Phân tích số con mong muốn sinh (Biểu đồ 3.16, Bảng 3.1), mong muốn giới tính con (Biểu đồ 3.17) và mô hình tác động của quan niệm giá trị đến số con mong muốn sinh (Bảng 3.2).
Chương 4: Ảnh hưởng của yếu tố đặc điểm cá nhân các bậc cha mẹ đến quan niệm của họ về giá trị con cái
Chương 4 kiểm định tác động của các biến số nhân khẩu học đến từng nhóm giá trị cụ thể thông qua hệ thống bảng số liệu hồi quy và tương quan:
- Tác động đến giá trị cảm xúc: Phân tích tương quan đặc trưng cá nhân với lợi ích cảm xúc (Bảng 4.1, 4.2) và với phí tổn tinh thần (Bảng 4.3, 4.4).
- Tác động đến giá trị xã hội: Phân tích ảnh hưởng của tuổi, học vấn, thu nhập, nơi cư trú đến lợi ích xã hội (Bảng 4.5, 4.6) và phí tổn cơ hội xã hội (Bảng 4.7, 4.8).
- Tác động đến giá trị kinh tế: Kiểm định mức độ tác động của đặc điểm cá nhân đến lợi ích kinh tế (Bảng 4.9, 4.10) và chi phí kinh tế cho con cái (Bảng 4.11, 4.12).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hoàn thiện khung thao tác hóa thang đo giá trị con cái: Luận án áp dụng và chuẩn hóa thành công thang đo đo lường đồng thời hai chiều cạnh tích cực (lợi ích) và tiêu cực (phí tổn) cho cả ba nhóm giá trị: cảm xúc, xã hội, kinh tế phù hợp với bối cảnh xã hội Việt Nam.
- Kiểm chứng các lý thuyết quốc tế: Kiểm chứng thực nghiệm các mô hình lý thuyết của Hoffman & Hoffman, Çiğdem Kağıtçıbaşı, David Lucas & Paul Mayer trong điều kiện một đô thị chuyển đổi tại quốc gia đang phát triển, làm rõ sự biến đổi trật tự thang bậc giá trị từ ưu tiên giá trị kinh tế/an sinh sang ưu tiên giá trị cảm xúc.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Nhận diện bức tranh thang bậc giá trị con cái tại Hà Nội: Xác lập thực chứng rằng giá trị cảm xúc là lợi ích lớn nhất mà cha mẹ hướng tới; giá trị kinh tế và bảo hiểm tuổi già có xu hướng suy giảm mạnh; trong khi đó, chi phí kinh tế và áp lực giáo dục, chăm sóc con cái được đánh giá là phí tổn lớn nhất.
- Xác lập mô hình tác động đa chiều: Chứng minh rõ ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học hiện đại (trình độ học vấn, mức thu nhập, khu vực cư trú giữa nội thành và ngoại thành, mức sinh hiện tại) đến sự phân hóa trong nhận thức về lợi ích và phí tổn của con cái.
- Hệ thống hàm ý chính sách và khuyến nghị:
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho việc triển khai Quyết định 588/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 74-KH/TU của Thành ủy Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp can thiệp tập trung vào việc giảm thiểu phí tổn kinh tế và phí tổn cơ hội cho cha mẹ: phát triển mạng lưới dịch vụ chăm sóc trẻ em công lập chất lượng cao, hỗ trợ tài chính và nhà ở cho các cặp vợ chồng trẻ, hoàn thiện chính sách thai sản và tạo điều kiện bình đẳng giới trong việc làm nhằm hỗ trợ phụ nữ giảm áp lực giữa công việc và gia đình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn khảo sát thực nghiệm trên địa bàn Thành phố Hà Nội (đại diện cho khu vực đô thị phía Bắc), chưa bao quát các vùng văn hóa và vùng kinh tế khác có mức sinh rất thấp như khu vực Đông Nam Bộ hay Đồng bằng sông Cửu Long.
- Thiết kế thời gian: Nghiên cứu thực hiện theo thiết kế cắt ngang (cross-sectional) trong giai đoạn từ tháng 6/2020 đến tháng 3/2022, do đó chưa theo dõi được sự biến đổi nhận thức giá trị của cùng một đoàn hệ cha mẹ theo thời gian dài.
- Khách thể nghiên cứu: Tập trung vào nhóm người dân trong độ tuổi 18–60 đã kết hôn/làm cha mẹ, chưa khảo sát sâu nhóm thanh niên độc thân chưa kết hôn – nhóm đối tượng quyết định mức sinh trong tương lai gần.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh liên vùng giữa Hà Nội và các đô thị lớn có mức sinh rất thấp (như Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ).
- Thực hiện các nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal studies) để đánh giá sự chuyển dịch quan niệm giá trị con cái qua các giai đoạn phát triển gia đình.
- Nghiên cứu chuyên sâu về chi phí cơ hội nghề nghiệp của phụ nữ có học vấn cao tại các khu công nghiệp và tập đoàn kinh tế.
Giá trị tham khảo
GIÁ TRỊ THAM KHẢO CỦA LUẬN ÁN
CƠ QUAN HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH CƠ SỞ ĐÀO TẠO & GIẢNG VIÊN NGHIÊN CỨU SINH & HỌC VIÊN
• Cơ sở thực tế cho chính sách khuyến sinh • Tài liệu giảng dạy Xã hội học Dân số • Tham khảo mô hình thang đo VOC
• Dữ liệu triển khai Quyết định 588/QĐ-TTg • Tham khảo chuyên đề Xã hội học Gia đình • Kỹ thuật phân tích hồi quy tác động
• Căn cứ xây dựng dịch vụ hỗ trợ gia đình • Tài liệu môn Xã hội học Đô thị & Giới • Khung lý thuyết lợi ích - phí tổn
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và quản lý dân số: Cung cấp luận cứ thực nghiệm phục vụ việc xây dựng chính sách dân số mới, chuyển trọng tâm từ kế hoạch hóa gia đình sang duy trì mức sinh thay thế vững chắc; tham khảo số liệu cho Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình Hà Nội và Tổng cục Dân số trong việc thiết kế các gói can thiệp an sinh, giáo dục và việc làm.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo đại học/sau đại học: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo trực tiếp cho các học phần: Dân số và phát triển, Xã hội học gia đình, Xã hội học giới, Xã hội học đô thị.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về Giá trị con cái (VOC), quy trình thao tác hóa thang đo lợi ích - chi phí hai chiều và phương pháp xử lý mô hình thống kê định lượng trong nghiên cứu xã hội học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa và đo lường "giá trị con cái" dựa trên khung lý luận của những tác giả nào?
Luận án dựa trên khung lý thuyết Giá trị con cái (Value of Children - VOC) của Fawcett (1972), Hoffman & Hoffman (1973), Çiğdem Kağıtçıbaşı (1982, 2015), David Lucas & Paul Mayer (1994) và Bernhard Nauck (2007, 2014). Giá trị con cái được xác định bằng cách lấy tổng lợi ích mà cha mẹ nhận được trừ đi tổng phí tổn/chi phí mà cha mẹ phải bỏ ra trên ba chiều cạnh: cảm xúc, xã hội và kinh tế.
2. Vị trí thang bậc giá trị của con cái trong quan niệm của các bậc cha mẹ tại Hà Nội được xác định như thế nào?
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm (thể hiện qua Biểu đồ 3.15) chỉ ra rằng:
- Về mặt lợi ích: Lợi ích cảm xúc (niềm vui, hạnh phúc, sự kích thích tinh thần) giữ vị trí ưu tiên cao nhất; lợi ích xã hội (gắn kết hôn nhân, địa vị) đứng thứ hai; lợi ích kinh tế (sức lao động, phụng dưỡng vật chất) có vị trí thấp nhất.
- Về mặt phí tổn: Chi phí kinh tế (nuôi dưỡng, học tập) là gánh nặng lớn nhất; tiếp theo là phí tổn tinh thần (lo lắng, áp lực nuôi dạy) và phí tổn cơ hội xã hội (hạn chế thời gian riêng, cơ hội thăng tiến).
3. Nghiên cứu kiểm chứng những giả thuyết nghiên cứu nào và kết quả ra sao?
Luận án kiểm chứng ba giả thuyết chính:
- GT1a & GT1b: Khẳng định giá trị con cái biểu hiện qua hai mặt lợi ích và phí tổn; trong đó lợi ích cảm xúc là lớn nhất, chi phí kinh tế là phí tổn lớn nhất, và giá trị cảm xúc được coi trọng hơn giá trị kinh tế.
- GT2: Xác nhận các yếu tố nhân khẩu học gồm giới tính, độ tuổi, khu vực cư trú (trung tâm, mở rộng, nông thôn), trình độ học vấn và mức thu nhập có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến quan niệm về lợi ích và phí tổn con cái.
4. Địa bàn và thời gian khảo sát thực nghiệm của luận án được thực hiện ở đâu?
Khảo sát thực nghiệm được tiến hành từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 3 năm 2022 trên nhóm khách thể là người dân trong độ tuổi từ 18 đến 60 sinh sống tại ba khu vực đại diện của Thành phố Hà Nội: các quận đô thị trung tâm, các quận đô thị mở rộng và các huyện nông thôn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lan đã hệ thống hóa và kiểm chứng thực nghiệm thành công lý thuyết về Giá trị con cái (VOC) tại Thành phố Hà Nội thông qua việc tiếp cận đồng thời hai chiều cạnh lợi ích và phí tổn trên ba phương diện cảm xúc, xã hội và kinh tế. Công trình đã làm rõ sự chuyển dịch thang bậc giá trị của con cái trong gia đình đô thị hiện đại, khẳng định vị trí số một của lợi ích cảm xúc bên cạnh áp lực chi phí kinh tế nuôi dạy ngày càng lớn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp cho việc hoạch định các chính sách khuyến sinh và an sinh xã hội nhằm duy trì mức sinh thay thế theo Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.