Luận văn: Ứng dụng FPGA thực hiện bộ mã FEC trong hệ DVB

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu kỹ thuật FPGA ứng dụng cho bộ mã FEC trong hệ thống DVB. Giải pháp hiệu quả, tối ưu hóa hiệu năng truyền dẫn tín hiệu số.

Chuyên ngành

Kỹ thuật FPGA

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

89
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ FPGA

1.1. Tổng quan về FPGA

1.2. Virtex-II CLB

1.3. Virtex-II IOB

1.4. Virtex-II Clock Tiles

1.5. Các công trình liên quan tới VTsim: JHDL, JBits, JHDLBits và ADB

1.6. Cơ bản về JBits và ADB

1.7. Những cải tiến JHDLBits và JBits

1.8. Ứng dụng FPGA trong tính toán ô

1.9. Thiết kế mức cao tổng quát

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA FPGA

2.1. Ứng dụng FPGA cho trạm gốc 3G-UMTS. Tại sao lại lựa chọn FPGA

2.2. Giảm rủi ro thiết kế

2.3. Đáp ứng yêu cầu phát triển của BTS

2.4. Hạn chế của DSP ban đầu

2.5. Thiết bị DSP ban đầu

2.6. Các ưu điểm về hiệu năng của FPGA

2.7. Các tính năng chính của FPGA trong 3G

2.8. Tốc độ xử lý tín hiệu cao

2.9. Kiểm tra lỗi đường truyền (FEC)

2.10. Chức năng bắc cầu và điều khiển

2.11. Các giao diện thích ứng với các chuẩn mạng khác nhau

2.12. Kiến trúc VLSI nhằm tới FPGA

2.13. Phương thức thực hiện

2.14. Phân vùng hệ thống

2.15. Phân vùng Mip cao

2.16. Phân vùng Mip thấp

2.17. Phân vùng quản lý hệ thống

2.18. Mô hình FPGA với 64 kênh AMR

2.19. Ứng dụng FPGA cho mã Turbo

2.20. Mô tả tổng quan

2.21. Hoạt động đa kênh

2.22. Bộ giải mã TCC

2.23. Mô tả chung

3. CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT FPGA ÁP DỤNG THỰC HIỆN CHO BỘ MÃ FEC HỆ DVB

3.1. Bộ mã hoá và giải mã FEC, hệ DVB

3.2. Tổng quan về FEC

3.3. Tổng quan về truyền hình số mặt đất

3.4. Sơ đồ mô phỏng bộ mã hoá giải mã FEC trong hệ DVB

3.5. Bộ mã hoá ngoài

3.6. Khối mã hoá chập

3.7. Khối mã hoá trong

3.8. Khối đục lỗ

3.9. Bộ giải mã hoá ngoài

3.10. Khối giải mã hoá chập

3.11. Khối giải mã hoá trong

3.12. Khối giải đục lỗ

3.13. Thực hiện và kết quả thu được. Các bước thực hiện

3.14. Thực hiện trong phần mềm Math lab

3.15. Thực hiện trong ISE

3.16. Thực hiện trong FUSE

3.17. Kết quả thu được cho bộ mã hoá

3.18. Đầu vào mã hoá

3.19. Đầu ra sau khi mã hoá

3.20. Kết quả thu được cho bộ giải mã

3.21. Đầu ra sau khi giải mã hoá

3.22. Đầu ra giải mã sẵn sàng FIFO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Liên hệ giữa Matlab và FPGA

Tích hợp thuật toán Matlab vào trong thiết kế FPGA. Matlab một môi trường phát triển cho thiết kế FPGA

Tóm tắt

I. FPGA cho FEC trong DVB Tổng quan Luận văn Thạc sĩ

Công nghệ kỹ thuật mới thành công nhờ khả năng tích hợp các giải thuật và thuật toán vào vi mạch thực tế. Các hệ thống ngày càng hội tụ, mềm dẻo, dễ cấu hình và phối kết hợp với các hệ thống khác. Nhu cầu sử dụng dịch vụ di động tốc độ cao, băng thông lớn ngày càng tăng. Yêu cầu về tốc độ dữ liệu cao làm cho lớp vật lý trở nên phức tạp hơn. Nhiều mô hình như MIMO, xử lý tín hiệu số tiên tiến, và FEC đã được nghiên cứu và đưa vào sử dụng. Các chuẩn như WCDMA, CDMA2000, Wi-MAX đã tích hợp các mô hình này. Các thuật toán phức tạp cũng được đề nghị để cải tiến hiệu năng máy phát – thu. Tuy nhiên, không phải thuật toán nào cũng được đưa vào thực tế do độ phức tạp và hạn chế về công nghệ. Đối với thiết bị di động, các thuật toán này phải có khả năng sử dụng tài nguyên, gọn nhẹ và tiêu thụ ít năng lượng.

1.1. Tổng quan về FPGA và Ưu điểm vượt trội

FPGA cho phép cấu hình lại để thay đổi chức năng logic. Khả năng này cho phép nhà thiết kế phát triển, dễ dàng thay đổi chức năng phần cứng giống như đang thực hiện trên phần mềm. FPGA còn có thể tự động cấu hình để thực hiện các chức năng khác nhau trong những khoảng thời gian khác nhau. Điều này phù hợp cho việc triển khai các thiết bị vô tuyến thông minh (Cognitive Radio System - CRS), vô tuyến định nghĩa bằng phân mềm (Software – Defined Radio - SDR). Khả năng cấu hình lại chức năng logic có thể ứng dụng trong nhiều kiểu hệ thống để cài đặt hệ thống tự khắc phục lỗi, tạo hệ thống có thể được cấu hình cho nhiều môi trường hoạt động, hoặc cài đặt thành phần cứng đa mục đích cho các ứng dụng khác nhau. Sử dụng FPGA giúp dễ thiết kế và kiểm tra phần cứng cũng như khả năng nhanh chóng tung sản phẩm ra thị trường. Lựa chọn FPGA là một tất yếu vào thời điểm hiện nay để đáp ứng các yêu cầu về thiết bị, làm cho khả năng triển khai các thuật toán mới được đưa vào thực tế. Nhận thức được những vấn đề trên, luận văn tập trung vào “Kỹ thuật FPGA áp dụng thực hiện cho bộ mã hoá FEC trong hệ DVB”.

1.2. Cấu trúc nội dung Luận văn Thạc sĩ FPGA và FEC

Luận văn được tổ chức và trình bày trong ba chương: Chương 1: Tổng quan về FPGA. Chương 2: Một vài ứng dụng của FPGA. Chương 3: Ứng dụng FPGA trong bộ mã hoá FEC trong hệ DVB. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. TRỊNH ANH VŨ.

II. Thách thức Mã hóa Kênh DVB Giải pháp Tối ưu hóa FEC

Thành công của công nghệ kỹ thuật mới phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tích hợp, hội tụ của các giải thuật, các thuật toán đã được nghiên cứu cho các vi mạch vào thực tế. Các hệ thống ngày càng tiến đến xu hướng hội tụ lại và trở nên mềm dẻo hơn, dễ dàng cấu hình cũng như khả năng phối kết hợp với các hệ thống khác. Trong những năm gần đây đòi hỏi về sử dụng các dịch vụ di động tốc độ cao, băng thông lớn đang ngày càng tăng. Yêu cầu về tốc độ dữ liệu cao dẫn tới lớp vật lý trở nên phức tạp hơn. Đã có rất nhiều mô hình được nghiên cứu và đưa và sử dụng thực tế như là MIMO, quá trình xử lý tín hiệu số tiên tiến, các mô hình sửa lỗi trước tiên tiến (FEC)…Rất nhiều chuẩn như là WCDMA (HSDPA), CDMA2000(1xEV-DO), Wi-MAX đã tích hợp các mô hình này. Cùng với đó các thuật toán phức tạp cũng được đề nghị để cải tiến hiệu năng của máy phát – thu.

2.1. Vấn đề về Độ phức tạp và Hạn chế công nghệ

Mặc dù rất nhiều thuật toán đã được đề nghị nhưng không phải thuật toán nào cũng được đưa vào sử dụng trong thực tế do độ phức tạp của thuật toán và hạn chế về công nghệ. Hơn nữa, đối với các thiết bị di động thì các thuật toán này phải có khả năng trong việc sử dụng tài nguyên, gọn nhẹ và tiêu thụ ít năng lượng.

2.2. Giải pháp FPGA cho Ứng dụng Trạm gốc 3G UMTS

FPGA cho phép cấu hình lại để thay đổi chức năng logic. Khả năng này cho phép nhà thiết kế có thể thoải mái phát triển, dễ dàng thay đổi chức năng phần cứng giống như đang thực hiện trên phần mềm.Thậm chí FPGA còn có thể tự động cấu hình để thực hiện các chức năng khác nhau trong những khoảng thời gian khác nhau. Phù hợp cho việc triển khai các thiết bị vô tuyến thông minh (Cognitive Radio System - CRS), vô tuyến định nghĩa bằng phân mềm (Software – Defined Radio - SDR). Khả năng cho phép cấu hình lại chức năng logic có thể ứng dụng trong nhiều kiểu hệ thống để cài đặt hệ thống tự khắc phục lỗi, tạo hệ thống có thể được cấu hình cho nhiều môi trường hoạt động, hoặc cài đặt thành phần cứng đa mục đích cho các ứng dụng khác nhau. Hơn nữa, sử dụng FPGA có thể dễ thiết kế và kiểm tra phần cứng cũng như khả năng nhanh chóng tung sản phẩm ra thị trường. Với những ưu thế của FPGA nó cho thấy lựa chọn FPGA là một tất yếu vào thời điểm hiện nay để đáp ứng các yêu cầu về thiết bị, làm cho khả năng triển khai các thuật toán cũng như giải thuật mới được đưa vào thực tế.

III. Phương pháp FPGA Thực hiện Mã FEC hiệu quả trong DVB

Chương 3 đi sâu vào ứng dụng FPGA trong bộ mã hoá FEC trong hệ DVB. Chương này trình bày tổng quan về FEC, về hệ DVB, về sơ đồ thiết kế cụ thể bằng Mathlab được cung cấp sẵn có bởi Xilinx mô phỏng bộ mã hoá FEC, các kết quả thu được. Chương 1 cung cấp kiến thức nền tảng về FPGA, bao gồm tổng quan, Xilinx FPGAs, các cải tiến của JBits, các công trình trước đây và hiện nay có liên quan tới VTsim, các công cụ ảnh hưởng tới VTsim. Chương 1 cũng mô tả bốn kiến trúc tính toán ô thực hiện cho việc nghiên cứu, trình bày phần cứng FPGA mức cao dùng cho mỗi từng kiến trúc để thuận tiện tương tác với hệ thống phân loại dựa trên cách tính toán của mỗi kiến trúc.

3.1. Tổng quan về FEC Forward Error Correction trong DVB

Chương 3 trình bày tổng quan về FEC, về hệ DVB, về sơ đồ thiết kế cụ thể bằng Mathlab được cung cấp sẵn có bởi Xilinx mô phỏng bộ mã hoá FEC, các kết quả thu được.

3.2. Các khối chức năng trong Bộ mã hóa FEC

Các khối chức năng bao gồm: Bộ mã hoá ngoài, Khối mã hoá chập, Khối mã hoá trong, Khối đục lỗ. Các khối tương ứng trong bộ giải mã gồm: Bộ giải mã hoá ngoài, Khối giải mã hoá chập, Khối giải mã hoá trong, Khối giải đục lỗ.

IV. Ứng dụng FPGA Tối ưu FEC cho DVB Nghiên cứu Mã Turbo

Chương 2 trình bày một số lý do tại sao sử dụng FPGA cho trạm gốc, một số tính năng chính của FPGA ứng dụng trong trạm gốc 3G, sơ đồ máy thu - phát, sơ đồ MUD, trình bày về hoạt động của các mạch thực tế cho việc mã hóa và giải mã Turbo code.

4.1. Tại sao lựa chọn FPGA cho trạm gốc 3G

FPGA giảm rủi ro thiết kế. Platform FPGA cho phép “phân hệ mềm” của các hệ thống, có khả năng thiết kế phần mềm và phần cứng song song. Trong khi đó, BTS lại là một phần mềm mức cao, gồm mã DSP và lớp logic tốc độ cao. Khi đó, chúng có thể được thiết kế song song, do vậy tiết kiệm tối đa chi phí. FPGA cho phép kiểm lỗi thông minh và có nhiều ứng dụng cho tương lai, do vậy các chức năng này có thể được thêm vào trong sản phẩm nhằm ứng dụng cho phát triển sau này. Mặt khác một BS thực sự phức tạp, và rất có thể bị thay đổi tất cả mọi thứ kể từ phiên bản đầu tiên. FPGA đáp ứng yêu cầu phát triển của BTS.

4.2. Ưu điểm Hiệu năng FPGA so với DSP truyền thống

Hiệu năng của FPGA có sự phát triển vượt bậc so với DSP, khi công việc thực hiện có thể được phân ra thành nhiều khối thực hiện nhỏ. Như vậy, nếu như trong khối DSP ban đầu, công việc thực hiện sẽ phải thực hiện 256 clock, thì tại thiết kế FPGA này chỉ cần 1 clock có thể thực hiện xong toàn bộ khối việc phải xử lý. Các ưu điểm của FPGA so với DSP là: Kiến trúc mềm dẻo, phân tán về tài nguyên, việc xử lý và bộ nhớ. Xử lý song song cùng lúc nhiều phép tính, do vậy tối đa về thông lượng dữ liệu. FPGA cũng hỗ trợ xử lý nối tiếp.

V. Kết quả Đánh giá Hiệu suất FEC trên FPGA trong DVB

Luận văn này đã nghiên cứu và trình bày các kỹ thuật FPGA áp dụng cho bộ mã hoá FEC trong hệ DVB. Nghiên cứu đã tập trung vào việc phân tích, thiết kế và mô phỏng các khối chức năng chính trong hệ thống DVB, bao gồm bộ mã hóa và giải mã FEC. Kết quả mô phỏng cho thấy FPGA cung cấp một giải pháp hiệu quả để triển khai các thuật toán FEC phức tạp trong hệ DVB, đáp ứng yêu cầu về tốc độ, hiệu năng và khả năng tái cấu hình.

5.1. Tổng kết về Ứng dụng FPGA cho FEC trong DVB

Kết quả cho thấy FPGA có thể được sử dụng để thực hiện các thuật toán FEC với hiệu suất cao. Cần có thêm các nghiên cứu để tối ưu hóa thiết kế FPGA cho các ứng dụng DVB cụ thể, cũng như để đánh giá hiệu quả của các kỹ thuật FEC khác nhau trên FPGA.

5.2. Các hướng phát triển tương lai cho Luận văn

Nghiên cứu có thể được mở rộng để khảo sát các kiến trúc FPGA khác nhau, các kỹ thuật tối ưu hóa phần cứng, và các chuẩn DVB mới. Đề xuất các nghiên cứu sâu hơn về các thuật toán sửa lỗi tiên tiến như LDPCPolar code để cải thiện hiệu suất hệ thống truyền thông trong môi trường nhiễu cao.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Để đi đến việc trình bày ứng dụng FPGA trong thông tin vô tuyến cũng như 3G, cần có cái nhìn tổng quan về FPGA, các ưu việt của nó cũng như khả năng ứng dụng của FPGA. Muốn vậy, chương sẽ được tổ chức trình bày như sau:  Tổng quan về FPGA.  Các công trình liên quan tới VTsim: JHDL, JBits, JHDLBits và ADB.  Những cải tiến JHDLBits và Jbits.

Tổng quan về FPGA FPGAs xuất hiện lần đầu tiên vào giữa những năm 1980 nhằm mục đích thay thế cho các mạch logic đa chip bằng giải pháp tự tái cấu hình đơn. FPGAs đã có những phát triển mạnh, vượt lên trên vai trò thay thế cho vi mạch logic đa chip. Hiện nay, các ứng dụng FPGA bao gồm: Xử lý tín hiệu và hình ảnh, tăng tốc đồ hoạ, nhận dạng/phân tích mục tiêu quân sự, mã hoá, tính toán tái cấu trúc, đồng xử lý bộ nhớ off- chip. FPGAs được ứng dụng trong bốn lĩnh vực thiết kế chính: Tạo nguyên mẫu nhanh, mô phỏng, trước đặc chế, và đặc chế hoàn toàn.1 minh hoạ phạm vi ứng dụng FPGAs chia theo bốn lĩnh vực thiết kế.

Tạo khuôn mẫu nhanh 30% Mô phỏng 37% Trước đặc chế 3% 30% Đặc chế hoàn toàn Hình 1. 1 Bốn lĩnh vực thiết kế chính của FPGA FPGAs là kết quả của việc kết hợp hai công nghệ khác nhau: Thiết bị logic khả trình (PLDs) và vi mạch bán dẫn chuyên dụng (ASICs). Một bộ PLD đơn giản bao gồm một mảng các cổng AND và OR để tạo ra các mạch cơ bản. ASICs là các loại chip do người dùng tạo ra, thường được sử dụng trong các ứng dụng lớn do chi phí kỹ thuật không đệ quy (NREs) cao hơn nhiều so với một chu kỳ FPGAs.

FPGAs có cấu tạo bao gồm hàng ngàn cho tới hàng triệu cổng cùng nhiều tổ hợp, khối logic và công nghệ xử lý khác nhau. Cấu trúc bên trong của FPGA thường được xây dựng theo dạng tile đối xứng, bao TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 -------------------------------------------------------------------------------------------------------- gồm một mạng lưới các khối chuyển mạch, logic, kênh dây dẫn, khối vào ra.2 minh hoạ một ma trận gồm các khối chuyển mạch (SB), kênh dây dẫn và khối logic. Khối chuyển mạch trong kết cấu FPGA là bộ phận nối các dây dẫn bên trong với nhau. Khối chuyển mạch cho phép các đoạn dây ngang chuyển sang các đoạn dây dọc và ngược lại.

Khối chuyển mạch cũng cho phép các đoạn dây ngang kết nối với các dây ngang khách cũng như dây dọc kết nối với nhau. Logic Logic Logic Logic Logic SB SB SB SB SB Block Block Block Block Block SB SB SB SB SB Logic SB Logic Logic Logic Logic SB SB SB SB Block Block Block Block Block SB SB SB SB SB Logic Logic Logic Logic Logic SB SB SB SB SB Block Block Block Block Block SB SB SB SB SB Logic Logic Logic Logic Logic SB SB SB SB SB Block Block Block Block Block Hình 1. 2 Kết cấu bên trong FPGA Kích cỡ và thành phần của một khối logic rất khác nhau, tuỳ theo nhà sản xuất và nhu cầu thị trường. Ví dụ, FPGAs hướng đến các giải pháp đem lại hiệu quả về chi phí, thường có các khối logic đơn giản hơn là FPGA dành cho các ứng dụng hiệu năng cao.

Mặc dù thành phần bên trong các khối logic có thể thay đổi theo cấu trúc, nhưng có hai khối cơ bản bên trong khối logic: Phần tử nhớ và bộ tạo hàm. Phần tử nhớ giúp cho các nhà thiết kế lưu trữ tạm thời dữ liệu cho đến khi đạt được điều kiện mong đợi. Bộ tạo hàm có thể đặt cấu hình để tạo hàm bất kỳ cho đến số đầu vào của bộ tạo hàm. Tuỳ thuộc vào cấu trúc, một số bộ tạo hàm có thể hoạt động ở các chế độ khác nhau như bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM), bộ nhớ chỉ đọc (ROM), hoặc một số chế độ phức tạp hơn như thanh ghi thay đổi.

FPGAs được đặt cấu hình thông qua một dòng bits nạp trong thiết bị. Dòng bits là một file tạo ra bởi các nhà sản xuất FPGA, đặt cấu hình cho các khối chuyển mạch, các khối logic và các mạch logic khác bên trong FPGA. FPGAs đã làm thay đổi ranh giới về điện tử kỹ thuật số khi cho phép nhà thiết kế xây dựng từng mảng. Nhiều nhà thiết kế có thể nhanh chóng kiểm tra và xác nhận chức năng của mỗi mảng trong hệ thống để bảo đảm chính xác nhiệm vụ của chúng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 -------------------------------------------------------------------------------------------------------- khi kết hợp với phần còn lại của hệ thống.

Trong bối cảnh kỹ thuật thiết lập lại cấu hình ngày càng được quan tâm nhiều hơn, FPGAs được thừa nhận là giải pháp khả thi và kinh tế nhất. Cho dù thiết kế có thể đặt cấu hình là ổn định hay linh hoạt thì với FPGAs, đều có thể thực hiện chu kỳ thiết kế nhanh chóng, linh hoạt, hiệu quả cao [4]. Xilinx FPGAs Xilinx là công ty dẫn đầu trong thị trường FPGA, được thành lập năm 1984, sản phẩm FPGA đầu tiên của họ được thương mại hoá năm 1985. Hiện nay, Xilinx hướng cho họ sản phẩm Virtex-II FPGAs đến cấp thiết kế với mật độ và hiệu năng cao.

Trong đồ án này trình bày về mạch logic khả trình, Virtex-II FPGAs là loại FPGAs tiên tiến, mang đến sự lựa chọn mật độ phong phú nhất trong lĩnh vực này, bao gồm mười một loại thiết bị từ 40 ngàn đến tám triệu cổng hệ thống. Virtex-II FPGA đã dành bộ nhân 18 bit x 18 bit, bộ cộng chuỗi bộ cộng nhớ nhanh và số lượng lên tới 93,184 thanh ghi bên trong. Các thiết bị Virtex-II được phân vào một ma trận tile đối xứng như đã mô tả trong phần trên. Sáu loại tile chính trong Virtex-II là: Khối vào/ra (IOBs), Khối logic cho phép đặt cấu hình (CLBs), bộ nhân phần cứng, SelectRAM khối 18Kbit và Mô-đun clock KTS (DCMs) [8].3 minh hoạ sơ đồ tile của Virtex-II FPGA.

Mỗi họ Virtex FPGA đều có một tập hợp các sản phẩm có thể lập trình lại lớn, bắt đầu với phiên bản Virtex đầu tiên được giới thiệu vào năm 1998. Virtex và Virtex-E đã trở thành sản phẩm đi đầu trong nền công nghiệp lúc đó ngay từ lần đầu giới thiệu. DCM DCM IOB Đồng hồ ghép kênh Logic khả cấu hình Các cổng vào ra khả lập trình CLB Khối lựa chọn RAM Multiplier Hình 1. 3 Sơ đồ tile Virtex-II FPGA 1.1 Virtex-II CLB Thành phần cho phép đặt cấu hình chính trong Virtex-II FPGA là CLB.

CLBs chiếm phần lớn các tile trong thiết bị. Mỗi CLB bao gồm bốn slice và hai bộ đệm ba trạng thái. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 -------------------------------------------------------------------------------------------------------- Chuỗi mang Bộ tạo hàm (Function Generator) Phần tử nhớ (Memory Element) Chuỗi chạy Hình 1. 4 Bố trí chức năng của LE Mỗi bộ tạo hàm có thể đặt cấu hình theo bốn cách khác nhau: Bốn bảng dò đầu vào (LUT), thanh ghi chuyển, SelectRAM phân tán 16 bit, hoặc ROM 16 bit.

Trong chế độ LUT bốn đầu vào, bộ tạo hàm có thể thực thi hàm logic tổ hợp bất kỳ lên tới 4 đầu vào. Bộ tạo hàm nhân có thể xếp tầng hoặc sử dụng song song để tạo ra các hàm hoặc kích cỡ đầu vào tuỳ ý. Chế độ thanh ghi chuyển 16 bit có thể sử dụng độc lập với các bộ tạo hàm khác hoặc xếp tầng cùng nhau để tạo thành các thanh ghi chuyển dài hơn [8]. Có hai chế độ hoạt động dành cho bộ tạo hàm, hoạt động như một SelectRAM: SelectRAM đơn cổng và SelectRAM cổng kép.

Một SelectRAM cổng đơn chỉ có một địa chỉ cổng, trong khi SelectRAM cổng kép có một cổng dành cho việc ghi đồng bộ, một cổng dành cho đọc không đồng bộ. Cổng thứ hai chuyên dùng cho việc đọc không đồng bộ. Thiết lập cấu hình cổng kép cho phép đọc và ghi đồng thời trên cùng SelectRAM. Mỗi CLB có thể đặt trong bảy cấu hình SelectRAM khác nhau như trong bảng 1.

Chế độ bộ tạo hàm ROM khá giống với chế độ SelectRAM đơn cổng. Một LUT đơn có thể thực hiện một ROM 16x1 hoặc LUTs bội có thể xếp tầng cùng nhau để tạo thành một ROM có độ dài tuỳ ý [8].1: Kích cỡ và loại SelectRAM Loại SelectRAM Cỡ RAM Đơn cổng 16 x 8 bit Đơn cổng 32 x 4 bit Đơn cổng 64 x 2 bit Đơn cổng 128 x 1 bit Cổng kép 16 x 4 bit Cổng kép 32 x 2 bit Cổng kép 64 x 1 bit Hai phần tử nhớ trong một slice có thể thiết lập làm một flip flop loại D hoạt động theo cạnh hoặc chốt nhạy mức. Với mỗi phần tử nhớ, có sáu chế độ hoạt động khác nhau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 --------------------------------------------------------------------------------------------------------  Set và reset không đồng bộ (preset và clear/đặt trước và xoá).  Reset không đồng bộ (xoá).

 Set không đồng bộ (đặt trước).  Reset đồng bộ.  Set đồng bộ.  Không set hoặc reset.2 Virtex-II IOB Khối vào/ra (IOBs) là các tile trong FPGAs, tạo điểm truy cập đến và đi khỏi kết cấu bên trong của FPGA.

IOBs được đặt xung quanh đường bao của kết cấu FPGAs, xem Hình 2.3, IOBs thường được sử dụng để nối các clock bên ngoài, tuyến dữ liệu vào/ra, và là bộ dò test trong các ứng dụng sửa lỗi. Mỗi IOB bên trong Virtex-II FPGA truy cập tới bốn bộ đệm bên ngoài. Hai bộ đệm có thể sử dụng cùng nhau để tạo thành cặp vi phân, độc lập như là bộ đệm một đầu hoặc trở kháng điều khiển kỹ thuật số (DCI). Virtex-II FPGA có một số chuẩn I/O khác nhau: Hai mươi lăm chế độ I/O một đầu, tám chế độ tín hiệu vi phân và hai mươi sáu chế độ DCI [8].

Ở bên trong, một IOB bao gồm sáu phần tử nhớ và một số bộ nhân để đặt cấu hình vào/ra tối đa. Các phần tử nhớ bên trong IOBs có chức năng tương tự như các phần tử nhớ trong CLB. Có ba đường dẫn riêng trong IOB: Một dành cho đầu vào, một cho đầu ra và có khả năng đặt đầu ra hoạt động ở chế độ ba trạng thái. Bên cạnh đó, tổ hợp hai đầu vào hoặc các flip-flop đầu ra cho phép sử dụng các thanh ghi DDR.

IOBs được chia thành bảy vùng, như trong Hình 1. Hình bên trái trong Hình 1.5 thể hiện góc quan sát từ bên trên đối với gói nối dây, hình bên phải là góc nhìn từ bên trên đối với gói flip chip. Có một số quy tắc tổ hợp các chuẩn vào/ra khác nhau trong một vùng IOBs. Chi tiết về chế độ hoạt động và cấu hình IOB có trong phần bảng dữ liệu Virtex- II của Xilinx [8].

5 Bố trí chức năng của LE 1.3 Virtex-II Clock Tiles Virtex-II FPGAs chứa hai tile đệm clock toàn cục riêng biệt: CLKT và CLK. CLKT được đặt ở hàng trên của FPGA, xem hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ