Nghiên Cứu Ứng Dụng Học Máy Trong Dự Báo Khả Năng Rời Bỏ Dịch Vụ Thẻ Tín Dụng

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề thực tập ứng dụng học máy dự báo khả năng rời bỏ dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Toán Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2022

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Dịch vụ thẻ tín dụng

1.2. Đặc điểm chung của thẻ tín dụng

1.3. Những rủi ro khi sử dụng thẻ tín dụng

1.4. Sự rời bỏ của khách hàng

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng rời bỏ dịch vụ thẻ tín dụng

1.6. Tổng quan nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp Machine Learning

2.2. Kỹ thuật SMOTE

2.3. Hồi quy Logistic

2.4. Dự báo kết hợp

2.5. Đánh giá hiệu suất

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Dữ liệu và trực quan hóa dữ liệu

3.2. Thống kê mô tả dữ liệu

3.3. Kết quả bài toán dự báo khách hàng rời bỏ dịch vụ thẻ tín dụng

3.3.1. Mô hình Random Forest

3.3.2. Hồi quy Logistic

3.3.3. Dự báo tổng hợp

3.3.4. Đánh giá phương pháp

3.4. Hạn chế của chuyên đề

3.5. Chính sách khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dự Báo Khả Năng Rời Bỏ Dịch Vụ Thẻ Tín Dụng

Dự báo khả năng rời bỏ dịch vụ thẻ tín dụng là một vấn đề quan trọng trong ngành ngân hàng. Việc hiểu rõ lý do khách hàng rời bỏ giúp các ngân hàng xây dựng chiến lược giữ chân hiệu quả. Theo nghiên cứu của Kenny, việc cải thiện tỷ lệ giữ chân khách hàng có thể tăng lợi nhuận từ 25% đến 80%. Do đó, việc áp dụng các phương pháp học máy để dự đoán khả năng rời bỏ là cần thiết.

1.1. Khái Niệm Dự Báo Khả Năng Rời Bỏ

Dự báo khả năng rời bỏ là quá trình sử dụng dữ liệu để xác định khả năng khách hàng sẽ ngừng sử dụng dịch vụ. Các yếu tố như tâm lý, hành vi và dữ liệu giao dịch đều ảnh hưởng đến quyết định này.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Dự Báo Trong Ngành Ngân Hàng

Dự báo khả năng rời bỏ giúp ngân hàng nhận diện khách hàng có nguy cơ cao, từ đó có biện pháp giữ chân phù hợp. Điều này không chỉ giảm thiểu tổn thất mà còn tối ưu hóa chi phí marketing.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Dự Báo Khả Năng Rời Bỏ

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc dự báo khả năng rời bỏ cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là dữ liệu không đầy đủ hoặc không chính xác. Ngoài ra, sự thay đổi trong hành vi khách hàng cũng làm cho việc dự đoán trở nên khó khăn hơn.

2.1. Dữ Liệu Không Đầy Đủ Và Không Chính Xác

Dữ liệu không đầy đủ có thể dẫn đến những dự đoán sai lệch. Việc thu thập và xử lý dữ liệu chính xác là rất quan trọng để đảm bảo độ tin cậy của mô hình dự báo.

2.2. Sự Thay Đổi Trong Hành Vi Khách Hàng

Hành vi khách hàng có thể thay đổi theo thời gian do nhiều yếu tố như kinh tế, xã hội. Điều này tạo ra thách thức lớn cho các mô hình dự báo, yêu cầu cập nhật thường xuyên.

III. Phương Pháp Dự Báo Khả Năng Rời Bỏ Dịch Vụ Thẻ Tín Dụng

Có nhiều phương pháp khác nhau để dự báo khả năng rời bỏ dịch vụ thẻ tín dụng. Các phương pháp này bao gồm hồi quy logistic, rừng ngẫu nhiên và SVM. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Hồi Quy Logistic Trong Dự Báo

Hồi quy logistic là một trong những phương pháp phổ biến nhất để dự đoán khả năng rời bỏ. Phương pháp này giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và khả năng rời bỏ của khách hàng.

3.2. Mô Hình Rừng Ngẫu Nhiên

Mô hình rừng ngẫu nhiên sử dụng nhiều cây quyết định để cải thiện độ chính xác của dự đoán. Phương pháp này có khả năng xử lý dữ liệu lớn và phức tạp, giúp tăng cường hiệu quả dự báo.

3.3. SVM Trong Dự Đoán Khách Hàng Rời Bỏ

SVM (Support Vector Machine) là một phương pháp học máy mạnh mẽ, có khả năng phân loại tốt các nhóm khách hàng. Phương pháp này giúp xác định ranh giới giữa các nhóm khách hàng có khả năng rời bỏ và không rời bỏ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dự Báo Khả Năng Rời Bỏ

Việc áp dụng các mô hình dự báo không chỉ giúp ngân hàng nhận diện khách hàng có nguy cơ rời bỏ mà còn cung cấp thông tin để cải thiện dịch vụ. Các ngân hàng có thể sử dụng thông tin này để điều chỉnh chiến lược marketing và chăm sóc khách hàng.

4.1. Tăng Cường Chất Lượng Dịch Vụ

Dựa trên kết quả dự báo, ngân hàng có thể cải thiện chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng. Việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng.

4.2. Chiến Lược Marketing Đích Danh

Các ngân hàng có thể phát triển các chiến lược marketing nhắm đến nhóm khách hàng có nguy cơ cao. Điều này giúp tối ưu hóa chi phí và tăng hiệu quả của các chiến dịch.

V. Kết Luận Về Dự Báo Khả Năng Rời Bỏ Dịch Vụ Thẻ Tín Dụng

Dự báo khả năng rời bỏ dịch vụ thẻ tín dụng là một công cụ quan trọng giúp ngân hàng duy trì lợi nhuận và phát triển bền vững. Việc áp dụng các phương pháp học máy trong dự báo không chỉ giúp nhận diện khách hàng có nguy cơ mà còn cung cấp thông tin để cải thiện dịch vụ.

5.1. Tương Lai Của Dự Báo Trong Ngành Ngân Hàng

Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ học máy sẽ ngày càng trở nên phổ biến trong ngành ngân hàng. Các ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ và dữ liệu để nâng cao khả năng dự báo.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Ngân Hàng

Các ngân hàng nên xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu hiệu quả và thường xuyên cập nhật mô hình dự báo. Điều này sẽ giúp họ duy trì sự cạnh tranh và giữ chân khách hàng tốt hơn.

10/07/2025
Chuyên đề thực tập ứng dụng học máy dự báo khả năng rời bỏ dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TONG QUAN NGHIÊN CỨU Chương này giải thích một số khái niệm cơ bản về dịch vụ thẻ tín dụng và những điều liên quan, sự rời bỏ của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng, tóm tắt các nghiên cứu trước đó trong và ngoài nước về đề tài này, chỉ ra những khoảng trống nghiên cứu, đưa ra cơ sở lý luận về những yếu tố có khả năng tác động đến quyết định rời bỏ dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng từ đó đề xuất các kỹ thuật dự báo phù hợp. Dịch vụ thẻ tín dụng Thẻ tín dụng là một sản phẩm do ngân hàng hoặc công ty dịch vụ tài chính phát hành có hình dạng một miếng nhựa hay kim loại mỏng hình chữ nhật, những cá nhân hay tổ chức sở hữu thẻ này có thé vay tiền dé thanh toán hàng hóa và dịch vụ mà không cần thé chap hay kí giấy vay nợ tại những doanh nghiệp chấp nhận thẻ dé thanh toán. Điểm khác biệt chính giữa thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ là tiền sẽ được trừ vào tài khoản ngân hàng khi quẹt thẻ ghi nợ, ngược lại trong trường hợp thẻ tín dụng tiền sẽ lấy từ hạn mức tín dụng của chủ sở hữu.

Điều kiện của thẻ tín dụng là chủ thẻ phải trả lại số tiền đã vay đầy đủ trước hạn thanh toán hoặc cộng với khoản lãi suất áp dụng bat kỳ, cũng như khoản phí bé sung đã thỏa thuận trước đó sau thời hạn trên. Đặc điểm chung của thẻ tín dụng % Thay thé cho tiền mat: Thẻ tin dụng là một giải pháp thay thế tốt hơn cho tiền mặt. Nó xóa tan nỗi lo mang theo nhiều mệnh giá tiền tệ khác nhau đề thanh toán tại các quay giao dịch. Việc sử dụng thẻ tin dụng kha dé dang và nhanh chóng thay vì đợi hoàn tất các giao dịch tiền mặt.

Nó cũng làm giảm nguy cơ bị đánh cắp tiền và mang lại cho người dùng sự an tâm hoàn toàn. % Han mức tín dụng: Hầu hết các thẻ tín dụng đều có hạn mức tín dụng , thé hiện số dư tối đa có thé có trên thẻ tín dụng tại một thời điểm. Số dư tối đa cho pháp chủ thẻ sử dụng vào những việc bao gồm mua hàng, chuyên tiền, ứng trước tiền mặt, phí tài chính và lệ phí. Chủ thẻ tín dụng được hưởng quyền lợi của một hạn mức tín dụng đặt trên thẻ của mình.

Hạn mức tín dụng này được xác định bởi tổ chức phát hành thẻ tin dụng (ngân hàng hoặc NBFC) chỉ sau khi phân tích mức độ tín dụng của chủ thẻ. Hạn mức tín dụng có hai loại: e Hạn mức tin dụng thông thường: do ngân hàng hoặc NBFC cung cấp tại thời điểm phát hành thẻ tín dụng. Một số thẻ tín dụng không quy định giới 11180659 — Pham Thị Ngọc Bich || 5 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế hạn chi tiêu trước nhưng thay vào đó cho phép chi tiêu một số tiền ma công ty phát hành thẻ tín dụng tin rằng chủ thẻ có thể trả hết dựa trên một số yếu tố như thu nhập, lịch sử tín dụng và các yếu tố chỉ tiêu. e Han mức tin dụng quay vòng: thay đổi tùy theo tình hình khả năng tài chính của chủ thẻ tín dụng.

4E Thanh toán viện frợ bằng nội tệ và ngoại tệ: Thẻ tín dụng cung cấp cho chủ sở hữu một phương tiện duy nhất đề thực hiện thanh toán bằng nội tệ (bản địa) hoặc bang ngoai té nếu can khi được yêu cầu. Thẻ tín dụng giảm bớt quá trình chuyên đổi tiền tệ rườm rà, nghĩa là nó loại bỏ những phức tạp về tài chính thường gặp phải trong việc chuyên đổi một đồng nội tệ sang ngoại tệ. Chính vì tính năng này, chủ thẻ có thé thực hiện thanh toán cho những người bán có mặt ở bất kỳ nơi nào trên thế giới. % Lưu trữ hỗ sơ của tắt cả các giao dich: Các t6 chức phát hành thẻ tin dụng như ngân hàng hoặc NBFC lưu giữ hồ sơ đầy đủ về tất cả các giao dịch được thực hiện bởi chủ thẻ tin dụng của họ.

Hồ sơ như vậy giúp các tô chức này nâng cao số tiền thanh toán thích hợp mà chủ thẻ của họ phải trả, hàng tháng hoặc một số định kỳ. + Phi thông thưởng: Phí thông thường là các khoản phí thông thường cơ bản do tổ chức phát hành thẻ tín dụng tính đối với việc chủ thẻ sử dụng thẻ tín dụng. Các khoản phí thông thường chủ yếu được phân thành hai loại: e Phí hàng năm: được thu hang năm e Phí bố sung: được thu cho các dich vụ bố sung khác do tổ chức phát hành thẻ tín dụng cung cấp. Các dịch vụ đó bao gồm: thẻ bổ sung (một thẻ tín dụng bé sung), phát hành thẻ tin dụng mới,.

% Thời gian gia hạn: Thời gian gia hạn được gọi là số ngày bồ sung tôi thiêu ma trong đó chủ thẻ tín dụng phải thanh toán hóa đơn thẻ tín dụng của mình mà không phải chịu bất kỳ khoản lãi suất hoặc phí tài chính nào. Nếu có số dư quay vòng từ tháng trước, chủ thẻ có thể không có thời gian gia hạn cho các giao dịch mua mới của mình. Ngoài ra, chuyên khoản và ứng trước tiền mặt thường không có thời gian gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn, lãi suất bắt đầu được cộng dồn ngay lập tức.

% Phí rit tiền mặt cao hơn: Công ty phát hành thẻ tín dung tính phí rút tiền mặt qua thẻ tín dụng tại các điểm rút tiền ATM và các bàn làm việc khác. Nói chung phí rút tiền mặt cao hơn khá nhiều phí mà ngân hàng hoặc NBFC tính cho các giao dịch tín dụng thông thường khác. Khi rút tiền mặt qua thẻ tín 11180659 — Phạm Thị Ngọc Bich || 6 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế dung, lãi suất sẽ được tính ngay trong ngày. Nghia là, tiền lãi được tính kế từ ngày rút tiền mặt.

Thông thường, không có thời gian gia hạn được cung cấp cho các giao dịch tiền mặt. % Các khoản phí bố sung cho sự chậm trễ trong việc thanh toán: Việc thanh toán khoản chi tiêu thẻ tín dụng phải được thực hiện trước ngày đến hạn đã đề cập trên hóa đơn của thẻ tín dụng. Nếu không được thanh toán đúng hạn thì công ty phát hành thẻ tin dung sẽ tính thêm một số chi phí phát sinh do sự chậm trễ trong việc thanh toán. Các khoản phí này được tính dé bù đắp (thu hồi) chi phí lãi vay, chi phí quản lý và bat kỳ chi phí liên quan nào khác do tô chức phát hành thẻ tín dụng thanh toán.

a Thuế dịch vụ: Tổng số tiền được tính cho chủ thẻ tín dụng đã bao gồm thuế dịch vụ. Thuế dịch vụ bắt buộc này do chính phủ áp đặt cũng làm tăng chi phí cuối cùng mà chủ thẻ tin dụng phải trả. Nhiều nhà cung cấp thẻ tín dụng (đơn vị phát hành) có chính sách hoàn lại thuế dịch vụ được tính khi mua khí đốt, nhiên liệu và các hàng hóa tương tự khác. + Điểm thưởng: Các nhà cung cấp thẻ tín dụng luôn có sự cạnh tranh rất quyết liệt.

Đưa ra các ưu đãi khác nhau thường là một cách phù hợp dé cải thiện việc bán các sản phẩm trong quá trình kinh doanh thông thường. Theo xu hướng này, các nhà cung cấp thẻ tín dụng cũng tặng điểm thưởng dựa trên giá trị tài chính của các giao dịch do khách hàng của họ tạo ra. * Quà tặng và các uu đãi khác: Ở giai đoạn sau (tức là sau khi vượt qua số điểm thưởng xác định trước) điểm thưởng tích lũy được đổi bằng cách chuyên đối chúng thành qua tặng, ưu đãi hoàn tiền hoặc bat kỳ ưu đãi hap dẫn tương tự nào khác. Đề nhận được nhiều điểm thưởng, chủ thẻ tín dụng phải thực hiện một số lượng lớn giao dịch thông qua thẻ tín dụng của mình.

Dựa trên đặc điểm ở trên, có thê kết luận rằng thẻ tín dụng là kết quả của các chức năng ngân hang toàn diện. Thẻ tín dụng là phương tiện cho vay tài chính ngắn hạn rất tiện lợi, tuy nhiên sự an toàn và bảo mật của thẻ tín dụng cũng là điều quan trọng hàng đầu. Những điều này phụ thuộc vào khả năng bảo vệ vật lý của thẻ tín dụng cũng như tính bảo mật (bí mật) của số thẻ tín dụng, số mệnh giá thẻ (CVV), mã số cá nhân (PIN) và các thông tin xác thực nhạy cảm khác của chủ thẻ tín dụng. Những rủi ro khi sử dụng thẻ tín dụng Bat kỳ sản pham dịch vụ tài chính nào cũng đều tiềm ân nhiều nguy cơ ké cả thẻ tín dụng, đặc biệt là đối với những người mới sử dụng thẻ tín dụng, những người có thể bị mê hoặc bởi sức hấp dẫn của thứ có vẻ như là tiền “miễn phí”.

11180659 — Phạm Thị Ngọc Bich || 7 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế Ngay cả một số người dùng thẻ tín dụng có kinh nghiệm vẫn rơi vào bẫy thẻ tín dụng. % Cám dỗ chỉ tiêu quá mức: Các nghiên cứu cho thấy người tiêu dùng chỉ tiêu nhiều hơn khi thanh toán băng thẻ tín dụng so với khi thanh toán bằng tiền mặt. Trong một nghiên cứu, những người tham gia sẵn sàng chỉ tiêu gấp đôi khi sử dụng thẻ tín dụng. Thật dé dang và thuận tiện để tiêu tiền bằng thẻ tin dụng và không cảm thấy "đau đớn" khi tiền mặt rời khỏi ví.

Nó cũng có thể giải thích tỷ lệ mắc nợ thẻ tín dụng ngày càng tăng. 3È Lãi suất khiến việc thanh toán số dự trở nên khó khăn hơn: Thanh toán đầy đủ số dư thẻ tín dụng mỗi tháng cho phép khách hàng không phải trả bất kỳ khoản lãi suất nào. Tuy nhiên, nếu không thanh toán số dư của mình đầy đủ thì một phần của mỗi khoản thanh toán sẽ chuyên sang thanh toán có lãi suất, làm tăng khoảng thời gian cần thiết đề thanh toán hết số dư. % Rui ro mắc nợ: Bắt kỳ lúc nào vay tiền, khách hàng đang tạo ra nợ.

Càng vay nhiều mà không trả thì nợ cảng lún sâu. Nợ nan kéo theo vô số van đề khác, và không phải tất cả chúng déu là van đề tài chính. Nó có thé dẫn đến căng thang, trầm cam và các van đề sức khỏe khác, tat cả đều có thé gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Khi đang mắc nợ, việc đạt được các mục tiêu tài chính khác sẽ khó hơn nhiều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Dự Báo Khả Năng Rời Bỏ Dịch Vụ Thẻ Tín Dụng Bằng Học Máy" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng các phương pháp học máy để dự đoán khả năng khách hàng sẽ rời bỏ dịch vụ thẻ tín dụng. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân tích dữ liệu khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của họ, từ đó giúp các doanh nghiệp cải thiện chiến lược giữ chân khách hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các mô hình học máy, giúp tối ưu hóa quy trình kinh doanh và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin một mô hình kết hợp học giám sát và bán giám sát cho bài toán dự báo khách hàng có nguy cơ rời mạng vinaphone, nơi trình bày các mô hình học máy trong dự báo khách hàng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ viễn thông mobifone tại đà nẵng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về lòng trung thành của khách hàng trong ngành viễn thông. Cuối cùng, tài liệu Luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phàn nàn của khách hàng sử dụng các dịch vụ của viettel tại địa bàn tỉnh vĩnh long cung cấp cái nhìn về các yếu tố có thể dẫn đến sự không hài lòng của khách hàng, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.