Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Dự án - Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu (Mã môn học: MH 28) là tài liệu đào tạo chuyên môn do tập thể giảng viên Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc (thuộc Tòa Giám mục Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai) biên soạn và ban hành năm 2021 theo hình thức lưu hành nội bộ. Nhóm tác giả tham gia biên soạn bao gồm KS. Đặng Hoàng Xinh, ThS. Trần Thị Thuận, KS. Lê Đình Nhật Lam, KS. Hà Huy Tuấn và KS. Bùi Bảo Thùy.

Trong chương trình đào tạo ngành Thiết kế đồ họa trình độ Cao đẳng, môn học có tính chất bắt buộc, được bố trí thuộc khối các môn học, mô đun chuyên môn (nhóm II.2). Môn học được xếp học sau khi người học đã hoàn thành các môn học chung, các môn học cơ sở (Màu sắc MH 13, Photoshop MĐ 15, CorelDRAW MĐ 16, Illustrator MĐ 17, InDesign MĐ 18) và các môn học chuyên môn tiên quyết bao gồm: Nghệ thuật chữ (MH 21), Nguyên lý thị giác (MH 22), Luật xa gần và bố cục trong thiết kế đồ họa (MH 23), Thiết kế bao bì (MH 24), Thiết kế Catalogue (MH 25), Thiết kế thương hiệu (MH 26) và Thiết kế Layout (MH 27). Môn học có khối lượng 4 tín chỉ, tổng thời gian học tập là 90 giờ (30 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành/thảo luận và 4 giờ kiểm tra).

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng đến ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức (A1): Nắm vững các kiến thức về xây dựng nhận diện thương hiệu; vận dụng kiến thức về màu sắc, bố cục và các quy luật thị giác vào việc xây dựng hình ảnh thương hiệu.
  • Kỹ năng (B1 - B5): Biết cách kết hợp các phần mềm chuyên ngành để xây dựng hệ thống nhận diện hoàn chỉnh; hoạch định chiến lược và quản lý nhận diện; lên ý tưởng tên thương hiệu (Brand Name), khẩu hiệu (Slogan), thiết kế Logo, xác định màu sắc chủ đạo, phông chữ; triển khai bộ ấn phẩm văn phòng và các sản phẩm quảng cáo truyền thông.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1 - C3): Có khả năng thiết kế độc lập hoặc phối hợp làm việc nhóm; quản lý dự án thiết kế, hướng dẫn và giám sát tiến độ công việc; đánh giá hoạt động nhóm và kết quả thực hiện đồ án.

Cấu trúc giáo trình gồm 10 chương, tiếp cận theo mô hình quản lý dự án thiết kế toàn diện: bắt đầu từ nghiên cứu yêu cầu, lên ý tưởng, chuẩn hóa logo, triển khai ứng dụng văn phòng, thiết kế ấn phẩm truyền thông, tích hợp hệ thống nhận diện, tham gia hoạt động mở và bảo vệ dự án trước hội đồng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc qua 10 chương nối tiếp theo tiến trình triển khai một dự án thiết kế thực tế:

  • Chương 1: Giới thiệu dự án: Trình bày quy trình 4 bước nghiên cứu và phân tích yêu cầu (xác định mục tiêu/phạm vi, thu thập yêu cầu qua phỏng vấn/khảo sát, phân loại và mô hình hóa yêu cầu, xác nhận và tài liệu hóa) cùng phương pháp lập kế hoạch, thu thập dữ liệu và kỹ thuật viết báo cáo dự án.
  • Chương 2: Ý tưởng xây dựng tên thương hiệu: Hướng dẫn phương pháp nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, xác định giá trị cốt lõi và sứ mệnh; quy trình thiết lập bảng ý tưởng (moodboard), phác thảo logo, brainstorm lựa chọn từ khóa cho slogan, định hình phong cách phông chữ và bảng màu trên các công cụ như Adobe Illustrator, Photoshop hoặc Canva.
  • Chương 3: Trình bày Logo: Tổ chức đánh giá, nhận xét, chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế logo, slogan; đồng thời định hướng sơ bộ yêu cầu thiết kế poster (A4/A3) và standee (600x1600mm).
  • Chương 4: Trình bày thiết kế bộ SPVP: Hướng dẫn quy chuẩn thiết kế bộ sản phẩm văn phòng bao gồm danh thiếp (card visit), bì thư A4, giấy tiêu đề (letterhead), kẹp file tài liệu, trình ký; hướng dẫn quy cách kỹ thuật tờ rơi/tờ gấp (A4 gấp 2 hoặc gấp 3) và thẻ đeo nhân viên (kích thước 54x86mm).
  • Chương 5: Trình bày thiết kế Banner - Standee: Tổ chức chữa bài và hoàn thiện các sản phẩm tờ rơi, bao bì, bìa đĩa, đồng phục và thẻ đeo nhân viên; hướng dẫn thiết kế chuẩn hóa poster và standee kích thước 600x1600mm.
  • Chương 6: Trình bày Poster quảng cáo: Nhận xét, góp ý và hoàn thiện poster, standee; cung cấp thông số kỹ thuật thiết kế banner quảng cáo web dạng tĩnh hoặc động với kích thước chuẩn 210x480 pixel, độ phân giải 72dpi.
  • Chương 7: Thiết kế Catalogue: Chỉnh sửa và nghiệm thu banner web; hướng dẫn kỹ thuật dàn trang Catalogue khổ A4, dung lượng tối thiểu 16 trang kể cả trang bìa, sử dụng phần mềm chuyên dụng Adobe InDesign.
  • Chương 8: Trình bày sản phẩm Bộ nhận diện thương hiệu: Giải đáp các vướng mắc kỹ thuật trong toàn bộ dự án; hoàn thiện Catalogue và hướng dẫn mở rộng ứng dụng nhận diện thương hiệu lên các phương tiện quảng cáo ngoài trời như Billboard và Bus Shelter (nhà chờ xe buýt).
  • Chương 9: Hoạt động mở: Tổ chức dự án thực tế theo nhóm cho khách hàng hoặc sản phẩm cụ thể; tổ chức hội thảo chuyên đề với chuyên gia ngành thiết kế; tiến hành thuyết trình nhóm, tiếp nhận phản biện và nộp hồ sơ thiết kế kèm báo cáo theo cú pháp quy định: [Mã sinh viên]_Group_Project.[định dạng].
  • Chương 10: Bảo vệ dự án: Quy chuẩn hóa quy trình chuẩn bị và điều hành buổi bảo vệ đồ án; hướng dẫn kỹ năng thuyết trình, biện luận giải pháp đồ họa và trả lời câu hỏi phản biện của hội đồng chấm thi.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình củng cố và tích hợp các khối kiến thức nền tảng:

  • Lý thuyết thương hiệu và phân tích dự án: Phương pháp bóc tách yêu cầu khách hàng, xác định phân khúc thị trường, định vị đối thủ cạnh tranh, xây dựng câu chuyện thương hiệu và thiết lập các giá trị cốt lõi.
  • Nguyên lý thị giác và nghệ thuật chữ: Vận dụng hệ thống quy luật bố cục, luật xa gần, độ tương phản, phân cấp thị giác và hệ thống typography vào việc xây dựng nhận diện thương hiệu nhất quán.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế ấn phẩm: Xác lập các thông số kỹ thuật in ấn (khổ giấy chuẩn A4, A3, tỷ lệ gấp 2, gấp 3, thông số thẻ 54x86mm, standee 600x1600mm) và hiển thị số (banner web kích thước 210x480 pixel, phân giải 72dpi).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thành thạo kỹ thuật vẽ vector trên Adobe Illustrator, xử lý hình ảnh bitmap trên Photoshop, và dàn trang tài liệu nhiều trang trên Adobe InDesign; khả năng thiết lập thông số xuất file đúng tiêu chuẩn kỹ thuật in ấn và hiển thị số.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Năng lực thu thập thông tin qua khảo sát/phỏng vấn; phân loại yêu cầu chức năng, phi chức năng; đối chiếu và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của các bộ nhận diện đối thủ.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Năng lực tổ chức và phân công công việc nhóm; kỹ năng viết báo cáo dự án đúng kết cấu học thuật; kỹ năng thuyết trình giải pháp thiết kế và phản biện bảo vệ đồ án trước hội đồng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích cực, chuyển giao trọng tâm từ việc truyền thụ lý thuyết đơn thuần sang hướng dẫn thực hành và giải quyết vấn đề theo dự án:

  • Phương pháp giảng dạy của giảng viên: Giảng viên sử dụng các phương pháp diễn giảng ngắn gọn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu chuyên ngành, phân tích bài tập tình huống và chủ đề thảo luận. Trong các giờ thực hành, giảng viên giữ vai trò phản biện, nhận xét và hướng dẫn sinh viên trực tiếp chỉnh sửa các ấn phẩm tại xưởng máy tính.
  • Phương pháp học tập của sinh viên: Sinh viên áp dụng phương pháp tự học kết hợp làm việc nhóm (mỗi nhóm quy mô từ 8 đến 10 sinh viên). Các thành viên trong nhóm nhận phân công nghiên cứu chủ đề thảo luận trước giờ học, thu thập dữ liệu, phác thảo phương án và cùng viết báo cáo chung. Quy định đào tạo yêu cầu sinh viên phải tham dự tối thiểu 70% số buổi lý thuyết; trường hợp vắng quá 30% thời lượng, sinh viên phải học lại học phần theo quy định.
  • Điều kiện thực hiện môn học: Giảng dạy trong phòng học chuyên môn và phòng thực hành máy vi tính kết nối mạng, trang bị máy chiếu (projector), bảng viết và hệ thống giáo trình, mô hình học tập chuẩn. Sinh viên cần chủ động tìm hiểu các tình huống thực tế về phương án phòng ngừa và khắc phục rủi ro thương hiệu tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp đánh giá kết quả: Quy trình đánh giá tích lũy môn học được thực hiện theo Quy chế đào tạo chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
    • Điểm đánh giá thường xuyên (hệ số 1): Chiếm tỷ trọng trong 40% điểm quá trình, tổ chức kiểm tra sau 4 giờ học bằng hình thức hỏi miệng, thuyết trình hoặc viết trắc nghiệm/tự luận (đánh giá chuẩn đầu ra A1, A2, B1 - B5, C1 - C3).
    • Điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2): Gồm 4 cột điểm tổ chức sau mỗi 8 giờ học bằng hình thức viết, trắc nghiệm, thuyết trình hoặc báo cáo (đánh giá chuẩn đầu ra A2, B6, C3).
    • Điểm thi kết thúc môn học: Chiếm trọng số 60% tổng điểm môn học, tổ chức sau 86 giờ học thông qua hình thức tự luận, trắc nghiệm hoặc viết và bảo vệ báo cáo dự án trước hội đồng (đánh giá tổng hợp toàn bộ các chuẩn đầu ra A1-A2, B1-B6, C1-C3). Điểm số chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân và quy đổi sang thang điểm chữ và điểm số thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình thể hiện tính thực tiễn cao thông qua các điểm kỹ thuật và quy trình đào tạo cụ thể:

  • Đào tạo gắn liền với chu trình dự án hoàn chỉnh: Giáo trình cấu trúc toàn bộ 90 giờ học thành một quy trình sản xuất khép kín. Người học không tiếp cận đồ họa qua các bài vẽ rời rạc mà tuần tự trải qua các khâu: thu thập yêu cầu khách hàng, lập báo cáo phân tích, phác thảo ý tưởng, thiết kế chi tiết từng sản phẩm và bảo vệ đồ án.
  • Chuẩn hóa thông số kỹ thuật đa phương tiện: Giáo trình đưa ra các thông số kỹ thuật cụ thể cho từng sản phẩm: kích thước standee chuẩn 600x1600mm; thẻ đeo nhân viên 54x86mm; tờ rơi/tờ gấp khổ A4 gấp 2 hoặc gấp 3; banner web chuẩn hiển thị số kích thước 210x480 pixel ở độ phân giải 72dpi (tĩnh hoặc động); catalogue A4 với dung lượng kỹ thuật tối thiểu 16 trang dàn trên Adobe InDesign.
  • Mở rộng phạm vi nhận diện ra không gian công cộng: Chương 8 bổ sung nội dung mở rộng hướng dẫn sinh viên áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu vào các cấu trúc quảng cáo ngoài trời diện tích lớn như Billboard và Bus Shelter (nhà chờ xe buýt), giúp người học làm quen với môi trường hiển thị thực tế ngoài đô thị.
  • Tích hợp hoạt động mở và kết nối chuyên gia: Chương 9 đưa sinh viên vào các hoạt động mô phỏng môi trường làm việc thực thụ với khách hàng cụ thể và tổ chức các buổi hội thảo chuyên môn cùng chuyên gia trong ngành thiết kế đồ họa. Quy định nộp file được chuẩn hóa theo định dạng thống nhất [Mã sinh viên]_Group_Project.[định dạng].

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Thiết kế đồ họa thuộc Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc và sinh viên các trường đào tạo nghề cùng khối ngành kỹ thuật đồ họa đa phương tiện.
  • Điều kiện tiên quyết đối với người học: Sinh viên cần hoàn thành các môn học chung, các mô đun tin học văn phòng (MĐ 11), kỹ thuật chụp ảnh (MĐ 14), phần mềm thiết kế hình ảnh Photoshop (MĐ 15), CorelDRAW (MĐ 16), Illustrator (MĐ 17), InDesign (MĐ 18), cùng hệ thống kiến thức chuyên ngành về màu sắc (MH 13), nghệ thuật chữ (MH 21), nguyên lý thị giác (MH 22), bố cục đồ họa (MH 23), thiết kế bao bì (MH 24), catalogue (MH 25), thiết kế thương hiệu (MH 26) và thiết kế layout (MH 27).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm đề cương giảng dạy chi tiết, xây dựng kế hoạch bài giảng, chuẩn bị hệ thống câu hỏi thảo luận, bài tập tình huống cho 10 chương học và tổ chức chấm điểm đánh giá thường xuyên, định kỳ, thi kết thúc học phần theo Thông tư 09/2017/TT-LĐTBXH.
  • Người tự học và đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo kỹ thuật cho sinh viên đang chuẩn bị làm Đồ án tốt nghiệp (MĐ 39), người chuẩn bị đi thực tập doanh nghiệp (MĐ 29, MĐ 38), hoặc các nhân sự bước đầu tham gia vào công tác quy hoạch nhận diện thương hiệu tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ đối tượng người học trình độ Cao đẳng chuyên ngành Thiết kế đồ họa đã tích lũy các kiến thức đồ họa căn bản và các môn học chuyên môn liên quan đến nhận diện thương hiệu.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần hoàn thành khối kiến thức nền tảng về màu sắc, nghệ thuật chữ, nguyên lý thị giác, bố cục, cùng kỹ năng sử dụng thành thạo các công cụ đồ họa gồm Adobe Photoshop, Illustrator, CorelDRAW và InDesign trước khi thực hiện dự án này.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Tài liệu được xây dựng dưới hình thức dự án nghề nghiệp 10 chương liên tục, kết hợp từ khâu phân tích thị trường, nghiên cứu yêu cầu khách hàng, thiết kế ấn phẩm văn phòng (SPVP), ấn phẩm truyền thông số/sự kiện (banner web 210x480 pixel, standee 600x1600mm), catalogue tối thiểu 16 trang trên InDesign, đến quảng cáo ngoài trời (billboard, bus shelter) và tổ chức bảo vệ đồ án chính thức.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần nghiên cứu bài học trước khi lên lớp, tham gia làm việc nhóm từ 8 đến 10 thành viên, hoàn thành các bài tập tình huống và câu hỏi thảo luận theo từng chương, bảo đảm duy trì tối thiểu 70% thời lượng học tập trên lớp và tuân thủ các mốc nộp bài theo định dạng file chuẩn.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình dẫn xuất từ 3 tài liệu tham khảo chuyên môn đã xuất bản:

  1. Phan Thanh Bình (2019), Bộ Nhận Diện Thương Hiệu: Thiết Kế và Triển Khai, NXB Bưu Điện.
  2. Trương Minh Quân (2020), Thiết Kế Bộ Nhận Diện Thương Hiệu 2020, NXB Văn Hóa Thông Tin.
  3. Nguyễn Thị Thúy (2021), Bộ Nhận Diện Thương Hiệu: Nghệ Thuật và Kỹ Thuật, NXB Thanh Niên.

Kết luận

Giáo trình Dự án - Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu (MH 28) cung cấp khung chương trình học thuật và thực hành đồng bộ cho ngành Thiết kế đồ họa hệ Cao đẳng, gắn kết lý thuyết xây dựng thương hiệu với quy trình sản xuất các ấn phẩm đồ họa thực tế.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học gồm 10 giai đoạn tương ứng với 10 chương: bắt đầu từ nghiên cứu yêu cầu và viết báo cáo dự án (Chương 1) $\rightarrow$ lên ý tưởng tên thương hiệu và slogan (Chương 2) $\rightarrow$ chuẩn hóa thiết kế Logo (Chương 3) $\rightarrow$ triển khai bộ ấn phẩm văn phòng (Chương 4) $\rightarrow$ thiết kế banner, standee, poster truyền thông (Chương 5, 6) $\rightarrow$ dàn trang catalogue trên InDesign (Chương 7) $\rightarrow$ tổng hợp bộ nhận diện và mở rộng quảng cáo ngoài trời (Chương 8) $\rightarrow$ thực hiện dự án nhóm mở cùng chuyên gia (Chương 9) $\rightarrow$ bảo vệ dự án trước hội đồng (Chương 10).

Để hoàn thiện kiến thức môn học, người học nên kết hợp nghiên cứu các tài liệu tham khảo bổ trợ của các tác giả Phan Thanh Bình, Trương Minh Quân, Nguyễn Thị Thúy và các quy chuẩn kỹ thuật in ấn thực tế tại doanh nghiệp.