Luận văn thạc sĩ: Dòng vốn quốc tế và sự phát triển kinh tế - Phan Gia Quyền (ĐH Kinh tế TP.HCM)

Nghiên cứu ảnh hưởng của dòng vốn quốc tế đến phát triển kinh tế thông qua vai trò độ mở tài chính. Phân tích dữ liệu 89 quốc gia giai đoạn 1995-2014 với

Chuyên ngành

Tài chính-Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về dòng vốn quốc tế và phát triển kinh tế

Dòng vốn quốc tế là luồng tiền di chuyển qua biên giới quốc gia. Chúng bao gồm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và đầu tư danh mục nước ngoài (FPI). FDI liên quan đến quyền kiểm soát doanh nghiệp. FPI tập trung vào chứng khoán và trái phiếu.

Dòng vốn này đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế. Chúng cung cấp vốn cho đầu tư sản xuất. Chúng mang theo công nghệ tiên tiến và kỹ năng quản lý hiện đại.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa dòng vốn và tăng trưởng. Tuy nhiên, tác động không phải lúc nào cũng tích cực. Dòng vốn có thể gây bất ổn tài chính nếu không được quản lý tốt.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế thu hút dòng vốn. Quốc gia có năng suất biên vốn cao hơn thường hấp dẫn nhiều đầu tư hơn. Mức độ mở cửa tài chính cũng quyết định khả năng thu hút dòng vốn quốc tế.

1.1. Khái niệm dòng vốn quốc tế

Dòng vốn quốc tế là sự di chuyển tiền tệ giữa các quốc gia. FDI đại diện cho đầu tư dài hạn với quyền kiểm soát. FPI là đầu tư ngắn hạn vào thị trường chứng khoán.

Theo IMF, dòng vốn được đo lường qua tài khoản vãng lai và tài khoản vốn. Giá trị trung bình tài khoản vãng lai trong nghiên cứu khoảng -0,023. Độ lệch chuẩn đạt 0,085, cho thấy biến động mạnh.

Giai đoạn 1995-2014 chứng kiến hai cuộc khủng hoảng tài chính lớn. Điều này giải thích sự biến động mạnh của dòng vốn quốc tế trong giai đoạn nghiên cứu.

1.2. Vai trò của dòng vốn trong nền kinh tế

Dòng vốn quốc tế thúc đẩy tăng trưởng kinh tế qua nhiều kênh. Chúng bổ sung nguồn vốn đầu tư trong nước bị hạn chế. Công nghệ và kỹ năng quản lý được chuyển giao cùng dòng vốn.

Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý phân bổ vốn toàn cầu. Dòng vốn chảy đến quốc gia có tốc độ tăng trưởng thấp thay vì cao. Hiện tượng này được Gourinchas và Jeanne (2013) giải thích bằng mô hình tân cổ điển.

FDI vào ngành dịch vụ tăng mạnh ở các quốc gia mới nổi. Điều này đặc biệt rõ ràng khi quốc gia mở cửa tài chính. Dòng vốn dịch chuyển theo rủi ro toàn cầu và lợi suất đầu tư.

II. Phân tích các yếu tố tác động đến dòng vốn quốc tế

Nhiều yếu tố quyết định hướng di chuyển của dòng vốn quốc tế. Lãi suất là yếu tố hàng đầu thu hút đầu tư nước ngoài. Tính thanh khoản của thị trường tài chính cũng đóng vai trò quan trọng.

Rủi ro toàn cầu ảnh hưởng mạnh mẽ đến phân bổ nguồn vốn. Khi rủi ro tăng, dòng vốn rút khỏi thị trường mới nổi. Khi rủi ro giảm, dòng vốn đổ vào các nền kinh tế tăng trưởng cao.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước thu hút FDI. Mối liên kết giữa thị trường hàng hóa và tài chính tác động đến quyết định đầu tư. Các yếu tố nhân khẩu học như cơ cấu tuổi tác cũng ảnh hưởng đến dòng vốn.

Nghiên cứu sử dụng biến độ mở tài chính Ka_open với giá trị trung bình 0,332. Độ lệch chuẩn đạt 1,525, cho thấy sự khác biệt lớn giữa các quốc gia. Biến tài khóa có giá trị trung bình -0,037, phản ánh thâm hụt ngân sách trung bình.

2.1. Tác động của lãi suất và rủi ro toàn cầu

Lãi suất chênh lệch giữa các quốc gia thúc đẩy dòng vốn di chuyển. Nước có lãi suất cao thu hút đầu tư danh mục nước ngoài. Tuy nhiên, chênh lệch lãi suất không phải yếu tố duy nhất.

Rủi ro toàn cầu có tác động mạnh đến quyết định đầu tư. Giai đoạn khủng hoảng tài chính châu Á 1997-1998 gây ra dòng vốn rút ồ ạt. Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2008 tiếp tục ảnh hưởng nặng nề.

Nhà đầu tư thường tìm đến tài sản an toàn khi rủi ro tăng. Thị trường mới nổi chịu thiệt hại lớn nhất từ sự đảo chiều dòng vốn. Quản lý rủi ro trở thành yếu tố then chốt trong thu hút đầu tư quốc tế.

2.2. Ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế và cơ cấu nhân khẩu

Tốc độ tăng trưởng GDP thu hút dòng vốn FDI vào sản xuất. Quốc gia có năng suất biên vốn cao hấp dẫn nhiều đầu tư hơn. Tuy nhiên, nghịch lý phân bổ cho thấy dòng vốn không luôn chảy đến nơi hiệu quả nhất.

Cơ cấu nhân khẩu học ảnh hưởng đến dòng vốn qua tiết kiệm và đầu tư. Biến tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có giá trị trung bình 0,104. Tỷ lệ tăng trưởng dân số trung bình đạt 0,016.

Quốc gia có dân số trẻ thường có nhu cầu đầu tư cao hơn. Điều này tạo sức hút đối với dòng vốn quốc tế dài hạn. Ngược lại, dân số già hóa có xu hướng xuất khẩu vốn ra nước ngoài.

III. Vai trò của độ mở cửa tài chính trong thu hút dòng vốn

Độ mở cửa tài chính là yếu tố quyết định khả năng thu hút dòng vốn quốc tế. Quốc gia mở cửa tài chính cho phép dòng vốn tự do di chuyển. Điều này tạo thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài.

Nghiên cứu của Reinhardt (2010) chỉ ra mối liên hệ giữa mở cửa và FDI. Dòng vốn FDI chảy vào ngành dịch vụ tăng ở quốc gia mới nổi mở cửa. Tuy nhiên, mở cửa quá nhanh có thể gây bất ổn tài chính.

Phương pháp nghiên cứu sử dụng mô hình ước lượng GMM. Mô hình kiểm soát các biến như GDP bình quân đầu người theo PPP. Giá trị GDP PPP trung bình đạt 8,808 với độ lệch chuẩn 1,160.

Kết quả cho thấy độ mở tài chính tác động tích cực đến tài khoản vãng lai. Tuy nhiên, tác động này phụ thuộc vào mức độ phát triển kinh tế. Quốc gia phát triển hưởng lợi nhiều hơn từ mở cửa tài chính.

3.1. Đo lường độ mở cửa tài chính

Độ mở cửa tài chính được đo lường bằng chỉ số Ka_open. Chỉ số này dựa trên dữ liệu từ IMF về hạn chế dòng vốn. Giá trị cao hơn thể hiện mức độ mở cửa lớn hơn.

Trong mẫu nghiên cứu, Ka_open có giá trị từ -1,889 đến 2,390. Khoảng giá trị rộng cho thấy sự đa dạng giữa các quốc gia. Quốc gia phát triển thường có chỉ số Ka_open cao hơn.

Phương pháp bình phương bé nhất (OLS) và GMM được sử dụng. GMM giúp xử lý vấn đề nội sinh trong mô hình. Kiểm tra tính vững chắc đảm bảo kết quả nghiên cứu đáng tin cậy.

3.2. Tác động của mở cửa tài chính đến tài khoản vãng lai

Mở cửa tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến tài khoản vãng lai. Dòng vốn vào làm tăng thâm hụt tài khoản vãng lai. Dòng vốn ra cải thiện vị thế tài khoản vãng lai.

Nghiên cứu kiểm tra tương tác giữa độ mở cửa và phát triển kinh tế. Kết quả cho thấy tác động có tính phi tuyến. Ảnh hưởng thay đổi tùy theo mức thu nhập quốc gia.

Quốc gia có thu nhập cao kiểm soát tốt hơn dòng vốn vào. Họ có thể tận dụng mở cửa để thúc đẩy tăng trưởng. Quốc gia thu nhập thấp dễ bị tổn thương trước biến động dòng vốn.

IV. Kết luận và hàm ý chính sách phát triển kinh tế

Nghiên cứu xác nhận dòng vốn quốc tế tác động đáng kể đến phát triển kinh tế. FDI mang lại vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý cho nước nhận. Tuy nhiên, tác động tích cực phụ thuộc vào nhiều yếu tố nội tại.

Độ mở cửa tài chính là con dao hai lưỡi đối với nền kinh tế. Mở cửa đúng mức giúp thu hút đầu tư có chất lượng. Mở cửa quá nhanh có thể gây bất ổn và khủng hoảng tài chính.

Hàm ý chính sách cho các quốc gia đang phát triển rất rõ ràng. Cần xây dựng khung pháp lý vững chắc trước khi mở cửa. Nâng cao năng lực quản lý rủi ro tài chính là ưu tiên hàng đầu.

Chính sách thu hút FDI nên tập trung vào chất lượng thay vì số lượng. Ưu tiên dòng vốn vào sản xuất và công nghệ cao. Hạn chế dòng vốn đầu cơ ngắn hạn gây bất ổn thị trường.

Nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế về dữ liệu giai đoạn 1995-2014. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần cập nhật dữ liệu mới hơn. Mở rộng mẫu quốc gia và ngành nghề sẽ cho kết quả toàn diện hơn.

4.1. Khuyến nghị chính sách cho Việt Nam

Việt Nam cần tận dụng dòng vốn quốc tế một cách có chọn lọc. Ưu tiên FDI vào ngành công nghệ cao và sản xuất giá trị gia tăng. Xây dựng chuỗi cung ứng nội địa để hưởng lợi từ chuyển giao công nghệ.

Kiểm soát dòng vốn ngắn hạn để tránh bất ổn tài chính. Tăng cường giám sát dòng tiền vào bất động sản và chứng khoán. Duy trì dự trữ ngoại hối đủ lớn để can thi thị trường khi cần.

Nâng cao minh bạch trong chính sách đầu tư nước ngoài. Đơn giản hóa thủ tục hành chính cho nhà đầu tư nước ngoài. Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa doanh nghiệp trong và ngoài nước.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tương lai cần mở rộng giai đoạn phân tích. Dữ liệu sau năm 2014 phản ánh tác động của đại dịch COVID-19. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cũng thay đổi bản chất dòng vốn.

Phân tích theo ngành nghề sẽ cho kết quả chi tiết hơn. So sánh tác động của FDI giữa các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ. Đánh giá hiệu quả chuyển giao công nghệ từ dòng vốn quốc tế.

Nghiên cứu tác động của dòng vốn đến bất bình đẳng thu nhập. Xem xét mối quan hệ giữa FDI và phát triển bền vững. Đánh giá vai trò của thể chế trong kiểm soát dòng vốn quốc tế.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHAN GIA QUYỀN DÒNG VỐN QUỐC TẾ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ: VAI TRÒ ĐỘ MỞ CỬA TÀI CHÍNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHAN GIA QUYỀN DÒNG VỐN QUỐC TẾ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ: VAI TRÒ ĐỘ MỞ CỬA TÀI CHÍNH Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG TP. Hồ Chí Minh – 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài luận văn thạc sĩ với đề tài “Dòng vốn quốc tế và sự phát triển kinh tế: Vai trò độ mở cửa tài chính” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi theo sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của Luận văn này. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm Phan Gia Quyền MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH ẢNH TÓM TẮT CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu. Hướng phát triển đề tài . 7 CHƯƠNG 2 - KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . Tổng quan nghiên cứu trước đây . 10 CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phương pháp đo lường biến . Mô hình nghiên cứu . Phương pháp ước lượng . 37 CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê miêu tả và ma trận tương quan . Kết quả ước lượng . Ảnh hưởng tương tác giữa sự phát triển kinh tế và mức độ mở tài chính đến tài khoản vãng lai . Kiểm tra tính vững chắc sự ảnh hưởng tương tác giữa độ mở tài chính và sự phát triển kinh tế đến tài khoản vãng lai . Nghiên cứu sự kiện: tài khoản vãng lai và sự mở cửa hội nhập tài chính 62 4. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu . 64 CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN . Khuyến nghị hàm ý chính sách . Hạn chế đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên đẩy đủ tiếng anh Tên đầy đủ tiếng việt FDI Foreign Direct Invesment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FPI Foreign Portfolio Invesment Đầu tư danh mục nước ngoài ASEAN Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông Asian Nations Nam Á OLS Ordinary least squares Phương pháp bình phương bé nhất BLUE Best Linear UnBiased Ước lượng tuyến tính không Estimators chệch tốt nhất GMM Generalized method of Phương pháp moment bậc cao moments IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế ICRG International Country Risk Tổ chức hướng dẫn Quốc tế Guide về Rủi ro Quốc gia MPK marginal product of capital Năng suất biên của vốn WDI World Development Chỉ số phát triển thế giới Indicators DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Tóm tắt các nghiên cứu trước đây . Các quốc gia sử dụng trong bài nghiên cứu . Tóm tắt các biến sử dụng trong bài nghiên cứu . Thống kê miêu tả các biến trong bài nghiên cứu . Ma trận tương quan các biến trong bài nghiên cứu . Kết quả ước lượng ảnh hưởng tương tác giữa sự phát triển kinh tế và độ mở cửa tài chính đến tài khoản vãng lai . Kết quả ước lượng tính vững chắc của ảnh hưởng tương tác giữa sự phát triển kinh tế và độ mở cửa tài chính đến tài khoản vãng lai . Kết quả ước lượng tính vững chắc của ảnh hưởng tương tác giữa sự phát triển kinh tế và độ mở cửa tài chính đến tài khoản vãng lai trong trường hợp Việt Nam . Kết quả ước lượng tính vững chắc của ảnh hưởng tương tác giữa sự phát triển kinh tế và độ mở cửa tài chính đến tài khoản vãng lai trong trường hợp các quốc gia khu vực ASEAN .59 DANH MỤC HÌNH Hình 3. Số lượng các quốc gia phân chia theo thu nhập dựa trên sự phân loại của WorldBank. Cán cân tài khoản vãng lai của các nước có thu nhập dưới ngưỡng trước và sau mở cửa hội nhập tài chính . Cán cân tài khoản vãng lai của các nước có thu nhập trên ngưỡng trước và sau mở cửa hội nhập tài chính .64 TÓM TẮT Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 89 quốc gia đang phát triển và đã phát triển trong giai đoạn 1995 – 2014 nhằm mục đích xem xét sự dịch chuyển của dòng vốn quốc tế tuân theo lý thuyết tân cổ điển hay tồn tại nghịch lý Lucas khi dòng vốn chảy từ các quốc gia nghèo sang các quốc gia giàu. Với việc sử dụng phương pháp ước lượng GMM hệ thống hai bước, bài nghiên cứu tìm thấy các phát hiện chính như (i) dòng vốn dịch chuyển từ các quốc gia nghèo sang các quốc gia giàu với cùng mức độ mở cửa tài chính, (ii) đối với Việt Nam và các quốc gia thuộc khu vực ASEAN, khi sự phát triển kinh tế càng gia tăng thì sẽ càng thu hút được nhiều dòng vốn quốc tế chảy vào nội địa hơn so với các quốc gia khác trong mẫu nghiên cứu và (iii) các biến nhân khẩu học, các biến số kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đáng kể trong việc thu hút dòng vốn quốc tế. Ngoài ra, tôi cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện (event study) theo như sự đề nghị của Reinhardt và các cộng sự (2013) nhằm xem xét sự dịch chuyển của dòng vốn quốc tế trước và sau khi các quốc gia mở cửa hội nhập tài chính toàn cầu. Tôi phát hiện rằng sau khi mở cửa hội nhập tài chính toàn cầu, các quốc gia có thu nhập dưới ngưỡng có kinh nghiệm trong việc đầu tư dòng vốn vào các quốc gia khác và các quốc gia có thu nhập trên ngưỡng có kinh nghiệm trong việc thu hút dòng vốn đầu tư từ các quốc gia khác. Từ khóa: Dòng vốn quốc tế, Sự phát triển kinh tế, Độ mở cửa tài chính, GMM. 1 CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Nguồn vốn đã và đang là thành phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế ở các quốc gia trên thế giới (Kussubayev, 2014). Có nhiều cách định nghĩa cũng như cách tính toán nguồn vốn, nhưng nguồn vốn trong bài nghiên cứu này được xác định như là nguồn vốn tài chính, không bao gồm vốn con người hay bất kể vốn phi tài chính nào. Tại cấp độ kinh tế vĩ mô, vốn là tài sản được tạo ra từ sự giao dịch quốc tế giữa các quốc gia và chảy từ quốc gia này sang quốc gia khác để đầu tư nhằm hưởng lợi trong tương lai. Điều này rõ ràng có thể thấy rằng thương mại có tương quan chặt chẽ với việc sản xuất, mà ở đó vốn đóng vai trò quan trọng. Do đó, việc sản xuất là khía cạnh trung tâm của tất cả các lý thuyết kinh tế học. Điều này dẫn đến các lý thuyết tăng trưởng cổ điển (classical) và tân cổ điển (neoclassical), các lý thuyết tập trung vào tỷ lệ giữa nguồn lao động và vốn được tạo ra từ việc gia tăng năng suất. Sự khác biệt chủ yếu giữa lý thuyết cổ điển và tân cổ điển là vai trò của công nghệ, được xác định như là yếu tố ổn định trong các lý thuyết trước đây, trong khi các nghiên cứu sau này cho rằng tầm quan trọng của công nghệ tương tự như tầm quan trọng của vốn và nguồn nhân lực. Các nghiên cứu sau này của lý thuyết tân cổ điển tập trung vào giá trị của năng suất biên nhằm mục đích tìm kiếm tỷ lệ lý tưởng giữa số lượng lao động và tiền lương nhằm tối đa hóa vốn. Kết quả là, dựa vào các kỳ vọng của lý thuyết tân cổ điển, vốn sẽ chảy từ các quốc gia đã phát triển sang các quốc gia đang phát triển, hay nói cách khác, các quốc gia “giàu” sẽ đầu tư vốn sang các quốc gia “nghèo” nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận, bởi vì các quốc gia nghèo có nguồn lao động giá rẻ hơn. Tuy nhiên, Lucas (1990) so sánh năng suất biên của Mỹ và Ấn Độ vào năm 1988 và phát hiện ra một nghịch lý (paradox). Dựa theo mô hình tân cổ điển, năng suất biên của Ấn Độ phải bằng 58 lần năng suất biên của Mỹ, điều này có nghĩa là dòng vốn sẽ chảy từ Mỹ sang Ấn Độ. Tuy nhiên, vào thời điểm đó tình huống ngược lại so với những kì vọng của mô hình tân cổ điển, dòng vốn chảy từ Mỹ sang Ấn Độ. 2 Do đó, tác giả đặt câu hỏi liệu điều nào ảnh hưởng đến sự khác biệt trong năng suất biên của vốn giữa các quốc gia và khẳng định rằng dòng vốn không chảy từ các quốc gia đã phát triển sang các quốc gia đang phát triển. Lucas xác định vốn như là hàng hóa đầu tư, sẽ chảy từ các quốc gia giàu sang các quốc gia nghèo nếu thị trường vốn thế giới là tự do và hoàn hảo. Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra rằng trong thế giới thực, vốn không chảy đến các quốc gia nghèo bởi vì sự khác biệt trong vốn con người (human capital) và sự bất hoàn hảo của thị trường. Phát hiện của Lucas (1990) có ảnh hưởng mạnh mẽ đến động lực thúc đẩy các nhà nghiên cứu xem xét sâu hơn về sự dịch chuyển của dòng vốn quốc tế và lý giải các nguyên nhân dẫn đến việc dòng vốn dịch chuyển khác so với những kì vọng của lý thuyết tân cổ điển. Trong đó các nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố chất lượng thể chế cũng như các rào cản đầu tư về mặt pháp lý hoặc việc kiểm soát các dòng vốn chảy vào quốc gia. Lothian (2006) cho rằng những chính sách tốt như ổn định tỷ giá, ít có sự điều tiết trực tiếp và một cấu trúc thể chế tốt thường kèm theo đó những dòng vốn quốc tế chảy vào cao hơn so với các quốc gia có chính sách kém phát triển. Noy và Vu (2007) thông qua nghiên cứu của mình đã kết luận rằng sự tự do hóa tài khoản vốn không đủ để tạo nên sự gia tăng trong dòng vốn chảy vào trừ khi nó được đi kèm với một mức độ tham nhũng thấp và một sự suy giảm trong rủi ro về chính trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ