1. PHẦN I: Đường trung trực của tam giác
1.1. Định nghĩa
1.2. Định lí 1: Ba đường trung trực của tam giác đồng quy tại một điểm
1.3. Nhận xét
1.4. Tính chất
2. Đường cao của tam giác
2.1. Định nghĩa
2.2. Định lí 2: Ba đường cao của tam giác đồng quy tại một điểm
2.3. Cụ thể
2.4. Chú ý
2.5. Bổ sung: Tính chất trong tam giác cân
3. BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC
3.1. Dạng 1. Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
4. Chứng minh và bài tập liên quan đến đường trung trực
4.1. Bài 7. Tam giác ABC có A là góc tù. Các đường trung trực của các cạnh AB và AC cắt nhau ở O
4.2. Bài 9. Tam giác ABC có ba đường trung tuyến cắt nhau tại O
4.3. Bài tập thực tế: Chọn vị trí O đặt xe đẩy rác
4.4. Chứng minh ba đường thẳng đồng quy, ba điểm thẳng hàng
4.5. Bài 4. Cho tam giác ABC cân ở A. Gọi M là trung điểm của BC
4.6. Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy điểm D sao cho tam giác BCD cân tại D
4.7. Cho tam giác ABC vuông ở A, D là giao điểm hai đường trung trực của hai cạnh AB và AC
4.8. Cho tam giác ABC cân tại A, M là trung điểm của BC
4.9. Bài 8. Cho tam giác nhọn ABC. Gọi H, G, O theo thứ tự là trực tâm, trọng tâm, giao điểm ba đường trung trực
4.10. Bài 9. Cho tam giác ABC cân ở A, đường phân giác AK
5. Vận dụng tính chất ba đường trung trực trong tam giác để giải quyết các bài toán khác
5.1. I. Phương pháp giải
5.2. II. Cho ∆ABC cân tại A, đường trung tuyến AM
5.3. Cho tam giác cân ABC có AB = AC. Hai đường trung trực của hai cạnh AB; AC cắt nhau tại O
5.4. Bài 3. Cho ∆ABC, M là trung điểm của BC
5.5. Các đường trung trực của cạnh AB và AC lần lượt cắt BC ở E và F
5.6. Cho ∆ABC cân tại A. Đường trung tuyến AM cắt đường trung trực của AC tại K
5.7. Cho ∆ABC cân tại A, A > 90°
5.8. Chứng minh rằng các đường trung trực của tam giác vuông cắt nhau tại trung điểm của cạnh huyền
5.9. Cho tam giác đều ABC. Gọi D và E là hai điểm lần lượt trên hai cạnh AB và AC sao cho BD = AE
5.10. Cho ∆ABC, AC > AB. Hai điểm D và E theo thứ tự di chuyển trên các cạnh AB và AC sao cho BD = CE