Nh° vậy, dù có sự quy ịnh khác nhau về chức nng của Hội ồng ịa ph°¡ng ở các n°ớc trên thế giới, tựu chung lại vẫn có một iểm thống nhất, ó là chức nng ại diện cho c° dân ịa ph°¡ng, giám sát hoạt ộng của tất cả hệ thống c¡ quan thi hành quyển lực công ở ịa ph°¡ng, ảm bảo tính dân chủ, minh bạch, bảo vệ triệt ể các quyên và lợi ích hợp pháp cho nhân dân. Tính ại diện và tính quyền lực của Hội ồng ịa ph°¡ng cần °ợc ặt ở vị thế cân bằng. Hội ồng ịa ph°¡ng ở một số n°ớc ông Á và ông Nam Á 2. Hội ồng ịa ph°¡ng ở Nhật Bản Ch°¡ng VIII Hiến pháp Nhật Bản nm 1947 (từ iều 92 ến iều 95) quy ịnh về hệ thống chính quyền ịa ph°¡ng và khang ịnh: “Quyên tự trị ịa ph°¡ng là một nguyên tắc c¡ bản trong tô chức và hoạt ộng của chính quyên hành pháp của Nhật Ban”, Chính quyển ịa ph°¡ng ở Nhật Bản °ợc ịnh ngh)a là “các tổ chức °ợc thành lập ở các khu vực ặc biệt trong phạm vi lãnh thô quốc gia, số l°ợng các thành viên °ợc quyết ịnh bởi c° dân ở trong vùng và có chức nng c¡ bản là iều hành hoạt ộng hành chính trong phạm vi lãnh thé mình quản lí, phù hợp với lợi ích của c° dân, dựa trên c¡ sở quyên tự trị ịa ph°¡ng °ợc thừa nhận bởi chính phủ trung °¡ng” 34, Hệ thống chính quyền ịa ph°¡ng hiện tại của Nhật Bản duy trì hai cấp: cấp tỉnh, thành phố thuộc trung °¡ng (Tô, ô, F°, Kên, hay ô, ạo, Phủ, Huyện - gọi chung là cấp tỉnh) và cấp quận huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị tran, làng x4 (Shi, Chô, Sôn - gọi chung là cấp c¡ sở ).
Cả n°ớc °ợc chia thành 47 tỉnh, thành phố trực thuộc trung °¡ng (prefectures), bao gồm 4 loại nh° sau: Thủ ô (To): Tokyo Tô (1); ô: Hokkaido (1); Fu: Osaka fu; Kyoto fu (2); Kên: (43); ồng thời cả n°ớc °ợc chia thành 3.232 các thành phố thuộc tỉnh, quận huyện, làng (municipalities), trong ó có 669 thành phố thuộc tỉnh (có 12 thành phố lớn); 1.993 quận, huyện, thị trấn và 570 làng, xã. l3 : , nem iêu 92 Hiên pháp Nhật Ban nm 1947 Xem: Muroi Tsutomu, Giới thiệu Luật Hành chính Nhật Ban, (An introduction to administrative law), 28 (1999). 245 Một chính quyền ịa ph°¡ng ở Nhật Bản bao gồm: 1 Hội ồng ịa ph°¡ng; ng°ời ứng ầu c¡ quan hành pháp (ví dụ nh° chủ tịch tỉnh, chủ tịch cấp c¡ sở nh° chủ tịch quận huyện, thành phô, thị trân, làng) và 1 uy ban quản lí hành chính ịa ph°¡ng. Hội ồng ịa ph°¡ng °ợc thành lập với t° cách là c¡ quan lập pháp có quyền ban hành Luật ở từng ịa ph°¡ng, quyết ịnh những van dé quan trọng ở ịa ph°¡ng, vấn ề ngân sách.
Uỷ ban quản lí hành chính ịa ph°¡ng là c¡ quan hành pháp có nhiệm vụ thi hành những vân ể quản lí hành chính ở ịa ph°¡ng phù hợp với quyết ịnh của c¡ quan lập pháp. Chính quyên ịa ph°¡ng ở Nhật Bản mang những ặc iểm nh° sau: - Áp dụng hệ thống bầu cử trực tiếp: Theo hệ thống bầu cử này, cả ng°ời ứng ầu c¡ quan hành pháp và các thành viên của hội ồng ều °ợc bầu cử trực tiếp bởi c° dân, cả hai ều có quyền lực riêng và °ợc bảo ảm sự bình ẳng trong việc ‘st dung quyén luc nay. - Uy ban quan lí hành chính °ợc thành lập ộc lập với ng°ời ứng ầu c¡ quan hành pháp. Sự tồn tại của những uỷ ban này nhằm chống lại sự v°ợt trội quyền lực của ng°ời ứng ầu c¡ quan hành pháp và ảm bảo việc quản lí hành chính ở ịa ph°¡ng °ợc thực hiện một cách khách quan, công bằng.
| Về tô chức của Hội ồng dia ph°¡ng ! Hội ồng dia ph°¡ng bao gồm các thành viên °ợc bau cử trực tiếp bởi c° dân. Số l°ợng tối da là 130 ng°ời (ối với cấp D6); từ 40 ến 120 ng°ời (ối với cấp ạo, Phủ, Huyện); từ 30 ến 100 ng°ời trong tr°ờng hợp ở thành phó thuộc tỉnh (Shi) và từ 12 ến 30 ng°ời trong tr°ờng hợp ở quận, thị trấn, làng. Số l°ợng các thành viên trong thực tế không °ợc v°ợt quá mức tối a nh°ng có thể giảm xuống theo quy ịnh của luật từng ịa ph°¡ng. Tuy nhiên, theo Luật tự trị ịa ph°¡ng sửa ổi nm 2011 ã bai bỏ giới hạn số ủy viên tối a theo quy mô dân số ịa ph°¡ng”, Nhiệm kì của hội ồng là 4 nm.
Một thành viên của hội ồng không thể vừa là thành viên của Hạ nghị viện, Th°ợng nghị viện hoặc là một thành viên hội ồng ph°¡Kabutan ilaXem Tasuya, Hệ thống chính quyền ịa ph°¡ng Nhật Ban, Ky yếu Hội thao về Hệ thống chính quyên ng Châu A, tr. II 246 của bất kì ịa ph°¡ng nào khác và không là cán bộ làm việc th°ờng xuyên trong bất kì c¡ quan, ịa ph°¡ng nào khác. Thành viên của hội ồng cing bị cắm tham gia vào các mối quan hệ hợp ồng với c¡ quan công quyền ịa ph°¡ng, là giám ốc của công ti có mối quan hệ hợp ồng với chính quyền ịa ph°¡ng. iều kiện ộ tuổi của ứng cử viên phải ủ 25 tuổi trở lên.
Hội ồng gồm ng°ời ứng ầu, cấp phó và các uỷ viên. Những quyết ịnh của hội ồng °ợc ban hành trong các kì họp th°ờng kì. Hội ồng °ợc chia làm 3 ban ể giải quyết các công việc ở giữa các kì họp: Uỷ ban th°ờng trực, uỷ ban iều hành và uỷ ban ặc biệt. Vé quyên hực, hay chức nng, nhiệm vụ Hội ông ịa ph°¡ng Hội ồng ịa ph°¡ng thực hiện cả chức nng lập pháp và hành pháp.
Ngoài quyền quyết ịnh ngân sách, hội ồng ịa ph°¡ng còn có quyển lập pháp trong phạm vi pháp luật quy dinh'*®, Quyền lực của hội ồng bao gồm: Quyên lực giải quyết vụ việc và những quyền lực khác. Quyên lực giải quyết vụ việc là những quyền lực °ợc trao cho hội ồng ể quyết ịnh những van dé quan trọng liên quan ến ịa ph°¡ng nh°: - Ban hành, sửa ổi va huỷ các luật ịa ph°¡ng. - Thiết lập ngân sách - Quy ịnh các van dé về tài chính. - Quy ịnh các van ề vé thu thuế va mức ịnh giả thuế, các phí hành chính (trừ những quy ịnh °ợc quy ịnh bởi luật và nghị ịnh của Chính phủ).
- Quy ịnh các vấn ề về hợp ồng hành chính. - Các vấn ề liên quan ến ầu t°, các ph°¡ng tiện thanh toán, chuyên nh°ợng hoặc cho thuê tài sản công. - Bỏ phiếu bat tín nhiệm với ng°ời ứng ầu chính quyền ịa ph°¡ng. Các quyền lực khác của hội ồng nh° các quyên iều tra.
Hội ồng có thé iều tra bất kì vụ việc, tài liệu nào liên quan ến các công việc của c¡ quan quyền lực ịa ph°¡ng; quyền yêu cầu sự có mặt và tuyên thé của nhân chứng và việc °a IW ye A = A ` Xem bài thuyết trình về Hé thông Chính quyên ịa ph°¡ng Nhật Ban của Giáo su Miyaji Takeshi, Bộ Nội vụ và ae thông Nhật Ban, tại Hội thảo vé Hệ thông chính quyên ịa ph°¡ng Châu A do Bộ Nội vụ tô chức ngày 26. 7/2012 247 ra các bản ghi nhớ; quyền yêu cầu báo cáo công tác thu chi tài chiih hoặc về l)nh vực quản lí nào ó ối với c¡ quan hành pháp. Về hoạt ộng cua Hội dong dia phuong Hội ồng ịa ph°¡ng có những phiên họp th°ờng ki và bit th°ờng. Các phiên họp th°ờng kì °ợc tổ chức 4 lần trong một nm, các phiên lọp bất kì °ợc tiến hành bất kế khi nào thấy cần thiết.
Quyền triệu tập hội ồng huộc về ng°ời ứng ầu, tuy nhiên, nếu ít nhất 1/4 tổng số thành viên có yêu cảu triệu tập hội ồng vì lí do ặc biệt thì ng°ời ứng ầu phải triệu tập phiên họp bá th°ờng. Quyên trình dự án luật về nguyên tắc thuộc về cả ng°ời ứng dat c¡ quan và các thành viên của hội ồng, tuy nhiên, trong một vài tr°ờng hợp, quyền nay thuộc về hoặc là ng°ời ứng ầu hoặc là các thành viên của hội ồng tuỳ theo tính shat của các dự luật. Phạm vi bài nghiên cứu chỉ tập trung giới thiệu về Hội ồng ịa t°¡ng của Nhật Bản, tuy nhiên dé làm rõ về chính quyền ịa ph°¡ng, ặc biệt mối quan hệ của Hội ồng ịa ph°¡ng với c¡ quan thực thi quyền hành pháp của chính quyền dia ph°¡ng, có thé giới thiệu một vài nét nh° sau: C¡ quan thực thi quyền hành pháp của chính quyền ịa ph°¡ng bao gồm ng°ời ứng ầu c¡ quan (chủ tịch cấp tỉnh; chủ tịch cấp c¡ sở) và uỷ ban quản lí hành chính. Về ng°ời ứng dau c¡ quan hành pháp của chính quyền ịa ph°¡ng Ng°ời ứng ầu c¡ quan hành pháp của chính quyền ịa ph°¡ng là ng°ời ại diện cho ịa ph°¡ng và °ợc bau cử trực tiếp bởi c° dân ịa ph°¡ng iều kiện ứng cử ối với cấp tỉnh phải ủ 30 tuổi trở lên, ối với cấp thành phó, thị tran, làng xã tử ủ 25 tuổi trở lên.
Nhiệm kì hoạt ộng là 4 nm. Ng°ời ứng dau c¡ quan hành pháp có thé bị bãi nhiệm tr°ớc thời hạn nếu nh° không ủ t° cách dé bầu cử hoặc bị hội ồng bỏ phiếu không tín nhiệm hoặc bị phản hồi bởi c° dân. Ng°ời ứng ầu bị cấm không °ợc là thành viên của hạ nghị viện hoặc th°ợng nghị viện, thành viên của một hội ồng ịa ph°¡ng khác, hoặc ang là cán bộ th°ờng xuyên ở mét c¡ quan ịa ph°¡ng. ồng thời, ng°ời ứng ầu c¡ quan hành pháp bị cắm tham gia vào các môi quan hệ hợp ồng với các c¡ quan ịa ph°¡ng hoặc là giám déc của công tỉ (trừ 248 những cônz ti °ợc thành lập bởi Chính phủ).
Ng°ời ứng ầu c¡ quan hành pháp ở ịa ph°¡ng có một số quyền chủ yếu nh° szu: + Ben hành ra các quy ịnh dé giải quyết các van ề của ịa ph°¡ng. + Dé xuất dự thảo luật + Chuẩn bị kế hoạch và thực hiện ngân sách. + Quy ịnh về các mức thuế và việc thu thuế. + Quy ịnh các van dé về phí, lệ phí, quy ịnh mức xử phạt hành chính.
+ Kiểm kê, quản lí và hủy bỏ các vấn dé về tài sản. + Thành lập, tổ chức hoạt ộng và hủy bỏ việc sử dụng các ph°¡ng tiện công cộng. + ệ trình các vấn ề liên quan ến tài khoản, thông kê, xin chứng nhận của hội ồng. Với t° cách là bộ phận giúp việc, d°ới ng°ời ứng ầu c¡ quan hành pháp ở ịa ph°¡ng có một cấp phó, một kế toán tr°ởng (trong tr°ờng hợp ở cấp tỉnh) hoặc ng°ời quản lí kho bạc (trong tr°ờng hợp ở cấp c¡ sở) và những quan chức khác.