B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -o0o- DƯ THÂN DANH ĐO LƯỜNG NG T TÍNH DAI DẲNG NG CỦA C LẠM M PHÁT Ở VIỆT T NAM LU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TỀ TP.HCM - Năm 2014 B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TRƯỜ ỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -o0o- DƯ THÂN DANH ĐO LƯỜNG NG TÍNH T DAI DẲNG NG CỦA C LẠM M PHÁT Ở VIỆT T NAM Chuyên ngành: Tài Chính Chính- Ngân hàng Mã S Số: 60340201 LU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TỀ Hướng Dẫn Khoa Học PGS. Nguyễn Thị Liên Hoa TP.HCM - Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: a. Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa. Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng và trung thực về tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa điểm công bố. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Tác giả Dư Thân Danh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục Lục Danh Mục Các Bảng Biểu Lời mở đầu . 1 Chương 1: Giới Thiệu .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tượng nghiên cứu .5 Hướng phát triển của đề tài .6 Kết cấu bài nghiên cứu . 5 Chương 2: Tổng quan nghiên cứu .1 Khái niệm tính dai dẳng của lạm phát .2 Nguyên nhân gây ra tính dai dẳng của lạm phát .3 Đo lường tính dai dẳng của lạm phát .4 Đo lường tính dai dẳng của các nhóm hàng hóa cấu thành nên rổ chỉ số giá tiêu dùng CPI và áp lực lạm phát cơ bản của nền kinh tế . 14 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.1 Thu thập và xử lý số liệu.2 Kiểm định tính dừng của dữ liệu .3 Kiểm định Chow tìm điểm gãy trong cấu trúc dữ liệu .4 Đo lường tính dai dẳng của lạm phát .5 Đo lường lạm phát cơ bản của nền kinh tế . 25 Chương 4: Kết quả nghiên cứu .1 Đo lường tính dai dẳng của lạm phát .2 Đo lường tính dai dẳng của các nhóm hàng hóa cấu thành nên chỉ số giá tiêu dùng CPI và lạm phát cơ bản ở Việt Nam . 34 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Đo lường tính dai dẳng của các nhóm hàng hóa cấu thành giỏ hàng hóa giá tiêu dùng CPI .2 Đo lường giá trị lạm phát cơ bản của nền kinh tế . 37 Chương 5: Kết luận .2 Hạn chế và hướng nghiên cứ trong tương lai.3 Một số kiến nghị . 50 Danh mục tài liệu tham khảo Phụ Lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ Nội dung Trang Hình 2.1: Minh họa tốc độ quay trở về mức cân bằng của tính dai dẳng lạm 12 phát Bảng 3.1 : Kiểm định tính dừng của lạm phát Việt Nam 1995-2013 theo 19 phương pháp ADF Bảng 3.2 : Kiểm định tính dừng của lạm phát Việt Nam 1995-2013 theo 20 phương pháp Phillips Perron Bảng 3.3 Kiểm định tính dừng của các nhóm hàng hóa cấu thành nên rổ chỉ 20 số giá tiêu dùng CPI Bảng 3.4 : Kiểm định Chow với điểm gãy tại quý 3/2007 22 Bảng 3.5 : Kiểm định Chow với điểm gãy tại quý 1/2004 23 Bảng 4.1 : Độ trễ của mô hình tự hồi quy CPI Việt Nam qua các giai đoạn 28 Bảng 4.2 : Hàm tự hồi quy AR của lạm phát Việt Nam giai đoạn 1995 – 2013 30 Bảng 4.3 : Hàm tự hồi quy AR của lạm phát Việt Nam giai đoạn 1995 – 2007 31 Bảng 4.4 : Hàm tự hồi quy AR của lạm phát Việt Nam giai đoạn 2007 – 2013 32 Bảng 4.5 : Tổng hợp tính dai dẳng của lạm phát Việt Nam qua các thời kỳ 33 Bảng 4.6 : Tính dai dẳng của các nhóm hàng hóa trong rổ giá cả hàng tiêu 35 dùng Bảng 4.7 : Trọng số của các nhóm hàng hóa 38 Hình 4.1 : Trọng số của các nhóm hàng hóa trong rổ hàng tiêu dùng 40 Hình 4.2 Lạm phát cơ bản ở Việt Nam 42 Hình 4.3 Sai số dự báo bình phương trung bình MSE của các phương pháp 44 tính lạm phát cơ bản Bảng 4.8 : So sánh độ chính xác của các phương pháp tính lạm phát cơ bản 45 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU Việc nghiên cứu về lạm phát cũng như tính chất của lạm phát luôn là một đề tài thu hút được sự quan tâm của những nhà nghiên cứu ở khắp nơi trên thế giới. Tính dai dẳng của lạm phát là một chủ đề khá mới mẻ nhưng dần thu hút được ngày càng nhiều sự chú ý của các học giả trong và ngoài nước. Dựa trên các mô hình của Fuhrer (2009), Babetskii (2007), Rangasamy (2009), bài nghiên cứu tiến hành tính toán số liệu về tính dai dẳng của lạm phát ở Việt Nam nhằm có một cái nhìn khái quát về hiệu lực của chính sách tiền tệ ở Việt Nam, cũng như thực hiện việc tính toán áp lực lạm phát trong dài hạn dựa trên việc tính toán tính dai dẳng của các nhóm hàng hóa thành phần cấu tạo nên rổ giá cả hàng tiêu dùng CPI. Có ba kết luận chính được rút ra từ bài nghiên cứu này : thứ nhất, tính dai dẳng của lạm phát đã suy giảm kể từ sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, tương ứng với những nỗ lực của Chính phủ trong việc kiềm chế giá cả và ổn định kinh tế vĩ mô . Thứ hai, tính dai dẳng của từng nhóm hàng hóa thành phần cấu thành nên chỉ số giá cả hàng tiêu dùng CPI là không giống nhau và tính dai dẳng của lạm phát ở mức độ tổng thể lớn hơn bình quân tính dai dẳng của các nhóm hàng hóa thành phần. Thứ ba, trong ngắn hạn, tính dai dẳng của lạm phát giúp ta tính toán được áp lực lạm phát cơ bản của nền kinh tế tốt hơn so với phương pháp truyền thống là loại bỏ các nhóm mặt hàng mang tính biến động cao như lương thực – thực phẩm, việc loại bỏ này vốn chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của những nhà nghiên cứu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài : Việt Nam đã trải qua giai đoạn siêu lạm phát trong những năm 1980 và đầu những năm 1990 ngay khi bắt đầu những cải cách kinh tế đầu tiên. Ngoại trừ giai đoạn 2000-2003 khi lạm phát thấp và ổn định ở mức thấp hơn 5%, tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam thường xuyên ở mức cao, lạm phát kéo dài lâu hơn và có sự biến động mạnh hơn so với lạm phát ở các nước trong khu vực. Những sự kiện gần đây như việc Việt Nam gia nhập WTO, luồng vốn nước ngoài đột ngột chảy mạnh vào Việt Nam trong hai năm 2007-2008, các vấn đề của thị trường ngoại hối Việt Nam trong hai năm 2009 và 2010 và cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cũng như nguy cơ lạm phát tăng mạnh trở lại đã đặt ra nhiều thách thức mới cho việc quản lý kinh tế vĩ mô và đặc biệt trong việc kiểm soát lạm phát ở Việt Nam. Nghị quyết 11 ra đời với hàng loạt các biện pháp nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định nền kinh tế đã cho thấy rõ quyết tâm trên của những người quản lý và điều hành chính sách ở Việt Nam trong việc ổn định kinh tế vĩ mô. Mặc dù hiện nay, tập trung tăng trưởng kinh tế sau giai đoạn khủng hoảng là vấn đề được ưu tiên hàng đầu, nhưng không vì thế mà mục tiêu lạm phát bị xem nhẹ. Lạm phát ổn định đi liền với tăng trưởng kinh tế bền vững mới chính là giải pháp phát triển toàn diện nhất cho nền kinh tế Việt Nam. Mục tiêu của bài nghiên cứu này là tính toán tính dai dẳng của lạm pháp – là tốc độ quay trở về mức lạm phát cân bằng ban đầu sau khi chịu tác động bởi một cú sốc. Việc nghiên cứu tính dai dẳng của lạm phát có thể đem đến cho ta nhiều lợi ích : Thứ nhất, tính dai dẳng của lạm phát có thể cung cấp những thông tin quan trọng về tác động của một cú sốc lên nền kinh tế theo thời gian, thông tin này có thể cực kỳ hữu ích trong việc thực thi các chi sách tiền tệ, giúp chính sách tiền tệ hiệu quả hơn và đạt được các mục tiêu đề ra. Thứ hai, tính dai dẳng của lạm phát cho thấy tính chất của lạm phát là khác nhau ứng với từng giai đoạn khác nhau của nền kinh tế : giai đoạn tập trung tăng trưởng cao hay giai đoạn ổn định lạm phát và phát triển bền vững…. Thứ ba, tính dai dẳng của lạm phát cung cấp cho ta một công cụ để TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tính áp lực lạm phát cơ bản của nền kinh tế, là lạm phát ổn định trong dài hạn sau khi đã loại bỏ đi các thành phần tăng giá mang yếu tố tức thời và ngắn hạn.2 Mục tiêu nghiên cứu : Mục tiêu của bài nghiên cứu này là đo lường tính dai dẳng của lạm phát Việt Nam. Từ đó có thể xem xét sự thay đổi của tính dai dẳng này qua các giai đoạn khác nhau của nền kinh tế. Bài nghiên cứu còn tính toán tính dai dẳng của từng nhóm mặt hàng cấu thành nên chỉ số giá tiêu dùng CPI nhằm làm rõ được đâu nhóm là mặt hàng chính gây ra tính dai dẳng của lạm phát và sử dụng nó tính toán được áp lực lạm phát cơ bản của nền kinh tế. Phương pháp nghiên cứu của bài viết được tổng hợp từ phương pháp nghiên cứu được sử dụng bởi Rangasamy (2009), Babetskii (2007). Cụ thể, bài viết sử dụng mô hình tự hồi quy AR trong việc nghiên cứu chuỗi dữ liệu thời gian của lạm phát, cũng như các phương pháp kiểm định tính dừng, kiểm định sai số dự báo để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.3 Câu hỏi nghiên cứu : Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, có thể nêu ra các câu hỏi nghiên cứu cần làm rõ thông qua bài nghiên cứu này như sau : - Tính dai dẳng của lạm phát ở Việt Nam là cao hay thấp và có thay đổi qua các thời kỳ hay không ? - Tính dai dẳng của các nhóm hàng hóa cấu thành nên chỉ số giá tiêu dùng có giống nhau không. Đâu là những mặt hàng chính đóng góp chung vào tính dai dẳng của lạm phát ở Việt Nam ?
Tổng quan nghiên cứu
Lạm phát là một trong những vấn đề kinh tế vĩ mô quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam. Từ năm 1995 đến 2013, lạm phát tại Việt Nam có nhiều biến động, với mức độ dai dẳng cao hơn so với nhiều quốc gia phát triển. Việc đo lường tính dai dẳng của lạm phát giúp đánh giá hiệu quả chính sách tiền tệ và dự báo áp lực lạm phát trong tương lai. Mục tiêu nghiên cứu là đo lường tính dai dẳng của lạm phát Việt Nam qua các giai đoạn kinh tế khác nhau, phân tích tính dai dẳng của các nhóm hàng hóa cấu thành chỉ số giá tiêu dùng CPI, từ đó đề xuất phương pháp tính lạm phát cơ bản hiệu quả hơn. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu quý từ năm 1995 đến 2013, tập trung tại Việt Nam, với số liệu chi tiết về 11 nhóm hàng hóa cấp một trong rổ CPI từ năm 2004 đến 2013. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp công cụ phân tích chính sách tiền tệ, giúp kiểm soát lạm phát hiệu quả, đồng thời hỗ trợ dự báo áp lực lạm phát cơ bản, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về tính dai dẳng của lạm phát, trong đó lạm phát hiện tại phụ thuộc vào các giá trị lạm phát trong quá khứ, thể hiện qua mô hình tự hồi quy AR. Khái niệm tính dai dẳng được định nghĩa là tốc độ quay trở về mức cân bằng của lạm phát sau khi chịu tác động của cú sốc kinh tế. Mô hình tam giác của Gordon được sử dụng để minh họa sự phụ thuộc của lạm phát vào độ trễ của chính nó, chênh lệch thất nghiệp và biến động nguồn cung. Ngoài ra, các lý thuyết về kỳ vọng hợp lý và tác động của chính sách tiền tệ minh bạch cũng được xem xét để giải thích nguyên nhân gây ra tính dai dẳng của lạm phát. Các khái niệm chính bao gồm: tính dai dẳng của lạm phát, lạm phát cơ bản, mô hình tự hồi quy AR, kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu, và trọng số tính dai dẳng của các nhóm hàng hóa.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính là chỉ số giá tiêu dùng CPI theo quý của Việt Nam từ năm 1995 đến 2013, lấy từ thư viện e-library của IMF và Tổng cục Thống kê Việt Nam. Dữ liệu về 11 nhóm hàng hóa cấp một trong rổ CPI được thu thập từ năm 2004 đến 2013, chuyển đổi từ dữ liệu tháng sang quý để đảm bảo tính nhất quán. Phương pháp phân tích chính là mô hình tự hồi quy AR(p) để đo lường tính dai dẳng của lạm phát và các nhóm hàng hóa. Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu được thực hiện bằng các phương pháp ADF và Phillips-Perron nhằm đảm bảo tính ổn định của dữ liệu. Kiểm định Chow được áp dụng để xác định điểm gãy cấu trúc dữ liệu tại các thời điểm quan trọng (quý 1/2004 và quý 3/2007). Sai số dự báo bình phương trung bình (MSE) và kiểm định Diebold-Mariano được sử dụng để so sánh độ chính xác của các phương pháp tính lạm phát cơ bản. Timeline nghiên cứu trải dài từ thu thập dữ liệu, kiểm định, phân tích mô hình đến đánh giá kết quả trong khoảng thời gian 1995-2013.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tính dai dẳng của lạm phát Việt Nam giảm rõ rệt sau năm 2007: Tính dai dẳng (p) giảm từ 0.55 trong giai đoạn 1995-2007 xuống còn 0.34 trong giai đoạn 2007-2013, cho thấy tốc độ quay trở về mức cân bằng của lạm phát nhanh hơn. Độ trễ mô hình tự hồi quy cũng giảm từ 5 xuống 2 quý, phản ánh tác động của các cú sốc lên lạm phát ngắn hạn hơn.
-
Tính dai dẳng của các nhóm hàng hóa cấu thành CPI khác nhau: Giáo dục (0.69), thiết bị và đồ dùng gia đình (0.52), giao thông và hàng ăn dịch vụ ăn uống có tính dai dẳng cao hơn mức trung bình của CPI (0.61). Ngược lại, các nhóm như đồ uống và thuốc lá (0.41), may mặc (0.48), thuốc và dịch vụ y tế (0.38) có tính dai dẳng thấp hơn.
-
Bình quân gia quyền tính dai dẳng của các nhóm hàng hóa thấp hơn tính dai dẳng của lạm phát tổng thể: Điều này phù hợp với các nghiên cứu quốc tế, cho thấy lạm phát tổng thể có xu hướng dai dẳng hơn so với các thành phần cấu thành.
-
Phương pháp tính lạm phát cơ bản dựa trên trọng số tính dai dẳng hiệu quả hơn phương pháp truyền thống: Sai số dự báo bình phương trung bình (MSE) của phương pháp dựa trên tính dai dẳng thấp hơn so với phương pháp loại bỏ nhóm lương thực và năng lượng truyền thống, đặc biệt trong dự báo ngắn hạn 3 tháng (MSE thấp hơn khoảng 4.53 điểm so với phương pháp truyền thống).
Thảo luận kết quả
Sự giảm tính dai dẳng của lạm phát sau năm 2007 phản ánh hiệu quả của chính sách tiền tệ Việt Nam, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO và thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát như Nghị quyết 11. Việc chính sách tiền tệ trở nên minh bạch và nhất quán đã làm thay đổi kỳ vọng lạm phát của công chúng, từ đó giảm tính dai dẳng. So với các quốc gia phát triển, tính dai dẳng của lạm phát Việt Nam vẫn còn cao, do chính sách tiền tệ chưa hoàn toàn rõ ràng và ổn định. Sự khác biệt tính dai dẳng giữa các nhóm hàng hóa cho thấy vai trò quan trọng của các nhóm như giáo dục và thiết bị gia đình trong việc duy trì áp lực lạm phát dài hạn. Phương pháp tính lạm phát cơ bản dựa trên tính dai dẳng cung cấp công cụ dự báo chính xác hơn, giảm thiểu sai sót do loại bỏ cảm tính các nhóm hàng hóa biến động cao. Kết quả có thể được minh họa qua biểu đồ so sánh tính dai dẳng của các nhóm hàng hóa và bảng tổng hợp sai số dự báo MSE của các phương pháp tính lạm phát cơ bản.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường minh bạch và nhất quán trong chính sách tiền tệ: Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục duy trì và nâng cao tính minh bạch trong việc công bố mục tiêu lạm phát, nhằm giảm kỳ vọng lạm phát không ổn định, qua đó giảm tính dai dẳng của lạm phát. Thời gian thực hiện: liên tục, chủ thể: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Áp dụng phương pháp tính lạm phát cơ bản dựa trên tính dai dẳng trong quản lý kinh tế vĩ mô: Cơ quan thống kê và các nhà hoạch định chính sách nên sử dụng phương pháp này để đánh giá áp lực lạm phát thực tế, giúp chính sách tiền tệ chính xác và hiệu quả hơn. Thời gian thực hiện: ngay lập tức, chủ thể: Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính.
-
Phân tích sâu hơn tính dai dẳng ở cấp độ nhóm hàng hóa cấp thấp hơn: Nghiên cứu mở rộng tính dai dẳng đến các nhóm hàng hóa cấp 2, cấp 3 để có cái nhìn chi tiết hơn về các thành phần gây áp lực lạm phát, từ đó có chính sách điều chỉnh phù hợp. Thời gian thực hiện: 1-2 năm, chủ thể: các viện nghiên cứu kinh tế, trường đại học.
-
Tăng cường giám sát và điều chỉnh các nhóm hàng hóa có tính dai dẳng cao: Chính phủ cần chú trọng kiểm soát giá các nhóm hàng như giáo dục, thiết bị gia đình, giao thông để giảm áp lực lạm phát dài hạn. Thời gian thực hiện: trung hạn 1-3 năm, chủ thể: Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà hoạch định chính sách tiền tệ: Giúp hiểu rõ hơn về tính dai dẳng của lạm phát và áp dụng phương pháp tính lạm phát cơ bản hiệu quả trong việc điều hành chính sách tiền tệ.
-
Các nhà nghiên cứu kinh tế vĩ mô: Cung cấp cơ sở lý thuyết và phương pháp phân tích chuỗi thời gian về lạm phát, hỗ trợ nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát.
-
Cơ quan thống kê và phân tích dữ liệu kinh tế: Hướng dẫn cách thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu CPI theo nhóm hàng hóa, nâng cao chất lượng dự báo và báo cáo kinh tế.
-
Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Tài liệu tham khảo thực tiễn về mô hình tự hồi quy AR, kiểm định tính dừng, kiểm định điểm gãy và ứng dụng trong phân tích lạm phát tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Tính dai dẳng của lạm phát là gì?
Tính dai dẳng của lạm phát thể hiện mức độ mà lạm phát hiện tại phụ thuộc vào các giá trị lạm phát trong quá khứ, hay tốc độ quay trở về mức cân bằng sau cú sốc. Ví dụ, nếu lạm phát có tính dai dẳng cao, các cú sốc sẽ ảnh hưởng lâu dài đến giá cả. -
Tại sao phải phân tích tính dai dẳng của các nhóm hàng hóa trong CPI?
Bởi vì các nhóm hàng hóa có tính chất biến động khác nhau, việc phân tích giúp xác định nhóm nào đóng góp chính vào tính dai dẳng của lạm phát tổng thể, từ đó có chính sách điều chỉnh phù hợp. -
Phương pháp tính lạm phát cơ bản dựa trên tính dai dẳng có ưu điểm gì?
Phương pháp này sử dụng trọng số dựa trên tính dai dẳng của từng nhóm hàng hóa, giúp loại bỏ các biến động ngắn hạn một cách khoa học hơn so với cách truyền thống chỉ loại bỏ nhóm lương thực và năng lượng. -
Kiểm định Chow được sử dụng để làm gì trong nghiên cứu này?
Kiểm định Chow giúp xác định điểm gãy cấu trúc trong chuỗi dữ liệu lạm phát, từ đó phân tích tính dai dẳng qua các giai đoạn kinh tế khác nhau, ví dụ như điểm gãy tại quý 3/2007. -
Làm thế nào để chính sách tiền tệ giảm tính dai dẳng của lạm phát?
Chính sách tiền tệ minh bạch, nhất quán và có mục tiêu rõ ràng giúp thay đổi kỳ vọng lạm phát của công chúng, làm giảm tính dai dẳng và tăng hiệu quả kiểm soát lạm phát.
Kết luận
- Tính dai dẳng của lạm phát Việt Nam cao hơn các nước phát triển nhưng đã giảm rõ rệt sau năm 2007, phản ánh hiệu quả chính sách tiền tệ.
- Các nhóm hàng hóa cấu thành CPI có tính dai dẳng khác nhau, với giáo dục và thiết bị gia đình là những nhóm có tính dai dẳng cao nhất.
- Bình quân gia quyền tính dai dẳng của các nhóm hàng hóa thấp hơn tính dai dẳng của lạm phát tổng thể, phù hợp với các nghiên cứu quốc tế.
- Phương pháp tính lạm phát cơ bản dựa trên tính dai dẳng cho kết quả dự báo chính xác hơn phương pháp truyền thống, đặc biệt trong ngắn hạn.
- Nghiên cứu đề xuất tăng cường minh bạch chính sách tiền tệ, áp dụng phương pháp tính lạm phát cơ bản mới và mở rộng phân tích tính dai dẳng ở cấp độ nhóm hàng hóa chi tiết hơn.
Next steps: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng dữ liệu nhóm hàng hóa cấp thấp hơn, áp dụng kết quả vào chính sách tiền tệ và giám sát giá cả.
Các nhà hoạch định chính sách và nhà nghiên cứu kinh tế nên áp dụng phương pháp tính lạm phát cơ bản dựa trên tính dai dẳng để nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế vĩ mô.