Đồ án môn học: Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp TP. Quy Nhơn, Bình Định

Tải trọn bộ đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước cấp TP. Quy Nhơn. Tài liệu gồm thuyết minh, tính toán công suất, công nghệ và bản vẽ chi tiết.

Chuyên ngành

Công Nghệ Xử Lý Nước Cấp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dự Án Xử Lý Nước Cấp TP

Đồ án xử lý nước cấp TP. Quy Nhơn là một công trình quan trọng nhằm cấp nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Dự án được thực hiện dựa trên nghiên cứu chi tiết về tình hình địa lý, kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên của khu vực. Hệ thống xử lý nước được thiết kế với công suất lớn để đáp ứng nhu cầu cấp nước cho dân cư, các cơ sở y tế, giáo dục, công nghiệp và các hoạt động khác. Thành phố Quy Nhơn nằm ở vị trí chiến lược trên bờ biển Bình Định, có điều kiện tự nhiên thuận lợi với nguồn nước ngầm phong phú. Công nghệ xử lý nước cấp áp dụng trong đồ án kết hợp các phương pháp cơ học và hóa lý hiện đại nhằm đảm bảo chất lượng nước đạt các tiêu chuẩn quốc tế. Dự án này là kết quả công phu của các sinh viên ngành Kỹ Thuật Môi Trường dưới sự hướng dẫn của các giảng viên chuyên ngành.

1.1. Điều Kiện Tự Nhiên Và Vị Trí Địa Lý

Thành phố Quy Nhơn được vinh dự là trung tâm kinh tế của tỉnh Bình Định, nằm ở vị trí chiến lược trên ven biển. Địa lý thành phố Quy Nhơn giúp thành phố có điều kiện phát triển giao thông, thương mại và du lịch. Nguồn nước ngầm trong khu vực rất dồi dào, thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống cấp nước. Khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng cho khu vực, với mưa tập trung vào mùa mưa, tạo điều kiện tích trữ nước ngầm.

1.2. Điều Kiện Kinh Tế Xã Hội

Dân số thành phố Quy Nhơn liên tục gia tăng, nhu cầu nước sinh hoạt tăng nhanh chóng. Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh mẽ với sự xuất hiện các bệnh viện, trường đại học, khách sạn lớn. Phát triển công nghiệp địa phương đòi hỏi nguồn nước cấp đáng kể. Việc xây dựng trạm xử lý nước cấp trở thành yêu cầu cấp bách để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất.

II. Tính Toán Công Suất Và Lưu Lượng Nước Cấp

Tính toán lưu lượng nước cấp là bước quan trọng trong thiết kế hệ thống. Công suất trạm xử lý được xác định dựa trên nhu cầu nước cho các ngành sử dụng khác nhau. Nước sinh hoạt cho dân cư thành phố là yếu tố chính, cộng với lưu lượng nước cấp cho các bệnh viện, trường học, khách sạn. Đồ án cũng tính toán lưu lượng nước dùng cho tưới cây, rửa đườngchữa cháy. Ngoài ra, phải tính đến tỷ lệ nước rò rỉ trong hệ thống vận chuyển và lưu lượng nước dùng cho bản thân trạm xử lý nước. Phương pháp tính toán tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế.

2.1. Lưu Lượng Nước Sinh Hoạt Và Công Nghiệp

Nước sinh hoạt được tính trên cơ sở định mức tiêu thụ nước per capita của thành phố. Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện đa khoa, trường đại học, khách sạn The Central được tính riêng theo quy định của từng cơ sở. Lưu lượng nước công nghiệp phụ thuộc vào các loại hình sản xuất địa phương như chế biến thủy sản, công nghiệp nhẹ.

2.2. Lưu Lượng Nước Khác Và Tổng Công Suất

Lưu lượng nước tưới cây và rửa đường được tính dựa trên diện tích cây xanh, đường phố cần bảo dưỡng. Lưu lượng nước chữa cháy đảm bảo an toàn phòng chữa cháy theo tiêu chuẩn. Nước rò rỉlưu lượng cho bản thân trạm được tính theo tỷ lệ phần trăm của tổng lưu lượng.

III. Chất Lượng Nước Ngầm Và Phương Pháp Xử Lý

Chất lượng nước ngầm ở Quy Nhơn thường chứa các tạp chất như sắt, mangan, nitrate và các chất hữu cơ. Thành phần nước ngầm cần được phân tích chi tiết trước khi thiết kế hệ thống xử lý nước cấp. Phương pháp xử lý nước bao gồm các công đoạn: thu nước, vận chuyển, xử lý cơ học (lắng sơ bộ, chắn rác), xử lý hóa lý (làm thoáng, keo tụ, khử trùng), và khử sắt. Khử sắt trong nước ngầm là công đoạn đặc biệt quan trọng vì sắt tồn tại dưới dạng ion Fe²⁺ cần được oxy hóa thành Fe³⁺ rồi tách ra. Công nghệ xử lý được lựa chọn dựa trên kinh tế, hiệu quả và khả năng vận hành, bảo dưỡng.

3.1. Phương Pháp Xử Lý Cơ Học

Xử lý cơ học nước cấp bao gồm các công trình như hồ chứa, bể lắng sơ bộ, song chắn rác và lưới chắn rác. Hồ chứa cho phép nước lắng tự nhiên loại bỏ các hạt lớn. Song chắn rác ngăn chặn vật chất lơ lửng, tảo, các mảnh vụn lớn. Bể lắng sơ bộ giúp loại bỏ hạt cơ học nhỏ hơn.

3.2. Phương Pháp Xử Lý Hóa Lý Và Khử Sắt

Làm thoáng nước bằng tháp làm thoáng cưỡng bức giúp loại bỏ khí CO₂ và cải thiện vị mùi nước. Keo tụ - tạo bông sử dụng hóa chất như aluminium sulfate để tạo các hợp chất lắng. Khử trùng bằng chlorine hoặc ozone tiêu diệt vi khuẩn, virus. Khử sắt bằng phương pháp oxy hóa đã được chứng minh hiệu quả cao.

IV. Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Chi Tiết

Hệ thống xử lý nước cấp Quy Nhơn được thiết kế chi tiết gồm nhiều công trình kỹ thuật quan trọng. Tháp làm thoáng cưỡng bức là bộ phận chính với thiết kế tính toán diện tích, chiều cao, lớp vật liệu tiếp xúc theo công thức kỹ thuật. Hệ thống phân phối nước bao gồm ống chính, ống nhánh với các lỗ phân phối khí đều đặn. Bể lắng được thiết kế với hệ thống cào bùn, máng răng cưa thu nước, bể tuần hoàn nước rửa lọc. Bể lọc tinh được tính toán chi tiết về diện tích, độ sâu, vận tốc lọc. Trạm bơm cấp 1 và cấp 2 được thiết kế để cấp nước với áp lực ổn định. Bản vẽ thiết kế chi tiết được vẽ theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

4.1. Tháp Làm Thoáng Cưỡng Bức Và Hệ Thống Phân Phối

Tháp làm thoáng cưỡng bức được thiết kế với diện tích mặt cắt ngang để đảm bảo vận tốc không khí thích hợp. Chiều cao tháp được tính dựa trên độ sâu lớp tiếp xúc và khhoảng cách giữa các lớp. Hệ thống phân phối nước rửa lọc bao gồm ống chính cấp nước từ bộ bơm, ống nhánh phân phối đều nước qua các lỗ.

4.2. Bể Lắng Bể Lọc Và Trạm Bơm

Bể lắng ngang được thiết kế với ngăn phân phối nước đầu, vùng lắng và máng thu nước cuối. Hệ thống cào bùn tự động loại bỏ bùn lắng từ đáy bể. Bể lọc tinh với vận tốc lọc 10-12 m/h giúp loại bỏ các hạt mịn còn lại. Trạm bơm cấp 1 và 2 được thiết kế với độ an toàn cao, khả năng điều chỉnh lưu lượng.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN –––––––––––––– ĐỒ AN MÔN HOC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC CẤP THANH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH GVGD: ThS. LÊ THI LAN THẢO Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Thị Ánh Thông 20127143 Nguyễn Long Phú 20127054 Nguyễn Ngọc Hiệp 20127019 Trần Ý Như 20127130 Đinh Ngọc Thùy Trinh 20127151 Lý Châu Gia Thuận 20127145 1 2 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ́ QUY NHƠN. Điều kiệ̣n tự̣ nhiên:.

Vị trí địa lý. Điều kiệ̣n kinh tế xã hội:. Tính toán công suất trạm xử lí:. Nước dung cho dân cư:.

Tính toán lưu lượng nước tiêu dùng.1 Lưu lượng nước sinh hoạt. Lưu lượng nước cấp cho bệ̣nh việ̣n đa khoa tỉnh Bình Định. Lưu lượng nước dùng cho trường đại học Quy Nhơn. Lưu lượng nước dùng cho khách sạn THE CENTRAL.

Lưu lượng nước cấp cho công nghiệ̣p. Lưu lượng nước tưới cây rửa đường. Lưu lượng nước dùng cho chữa cháy. Lưu lượng nước rò rỉ.

Lưu lượng cho bản thân trạm xử lý. Tổng quan lý thuyết và chất lượng nước:. Thành phần và chất lượng nước ngầm. Nước ngầm cấp cho sinh hoạt:.

Thành phần, tính chất nước ngầm. Tổng quan về các phương pháp xử lý nước cấp.1 Các công trình thu nước. Công trình vận chuyển nước. Xử lý nước cấp bằng phương pháp cơ học.

Hồ chứa và lắng sơ bộ. Song chắn rác và lưới chắn rác. Xử lý nước cấp bằng phương pháp hóa lý. Làm thoáng.

Keo Tụ - Tạo Bông. Khử trùng nước. Khử sắt trong nước ngầm. Trạng thái tồn tại tự̣ nhiên của sắt trong nguồn nước ngầm.

Các phương pháp khử sắt trong xử lý nước. Đề xuất công nghệ:. Phân tich chât lương nguôn nươc. Lự̣a chọn nguồn nước.

Đê xuât công nghệ xư ly. Thuyêt minh công nghệ. Thiết kế tính toán hệ thống:. Thap lam thoang cưỡng bưc.

Diệ̣n tích Tháp làm thoáng cưỡ̃ng bức. Chiều cao của tháp làm thoáng cưỡ̃ng bức. Chiều cao của lớp vật liệu tiếp xúc. Chiều cao toàn bộ của tháp làm thoáng cưỡng bức.

Hệ̣ thống phân phối nước.1 Ống chính:. Ống nhánh:. Số lỗ trên ống nhánh:. Tính hệ̣ thống cung cấp khí.

Bê lăng ngang (Phương an 1). Thiết kế vùng lắng. Ngăn phân phối nước đầu bể. Máng thu nước bề mặ̣t cuối bể:.

Chiều cao bể lắng. Tính toán bể lắng ly tâm. Thiết kế vùng lắng. Kiểm tra thông số:.

Máng răng cưa thu nước. Hệ̣ thống cào bùn. Hồ cô đặ̣c, nén và phơi bùn. Bể tuần hoàn nước sau rửa lọc.

Bể lọc tinh. Tính toán hệ̣ thống phân phối nước rửa lọc. Tính toán thu nước rửa:. Tính toán ống phân phối gió.

Tổng chiều cao của bể lọc tính từ đáy bể:. Tram bơm câp 1 – Trạm bơm cấp 2. Bản vẽ thiết kế. Kết luận và kiến nghị.

Tài liệu tham khảo. 60 4 5 LỜI NÓI ĐẦU Con người và môi trường có môi quan hệ mật thiết với nhau. Trong lịch sử phát triển của con người, để giải quyết các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống cũng như sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng trong thời gian gần đây đã và đang gây ra nhiều tác động cân bằng sinh học trong hệ sinh thái. Thiên nhiên bị tàn phá môi trường ngày càng xấu đi, đã ảnh hưởng trực tiếp lên đời sống của con người, mỹ quan đô thị cũng như các loài động thực vật, việc xây dựng hệ thống thoát nước cũng như trạm xử lí nước câp cho các khu dân cư trở thành yêu cầu hết sức cần thiết, đặt biệt là trong giai đoạn đô thị hóa và phát triển mạnh mẽ như hiện nay.

Chúng em những sinh viên ngành kỹ thuật môi trường tương lai rất cần những đồ án như thế này để tự hình thành khái quát trong đầu một hệ thống xử lí nước, thu thập thêm nhiều kiến thức cho bản thân. Từ đó có cơ sở tốt để hoàn thành tốt cho công việc sau này. Đây là lần đầu tiên chúng em làm một đồ án, do thiếu kinh nghiệm cũng như kiến thức, nên không tránh khỏi những sai xót, mong cô chỉ dạy thêm. Thời gian qua nhờ sự chỉ dạy tận tình của cô Lê Thị Lan Thảo đã giúp chúng em thêm nhiều kiến thưc, kỹ năng chuyên ngành, cũng như giúp chúng em hoàn thành xong đồ án này.

Chúng em xin chân thành cảm ơn! 5 6 ĐẶT VẤ́N ĐỀ Nước là vai trò và nhu cầu rất cần thiết trong đời sống con người và sinh vật, nó tham gia vào mọi hoạt động của quá trình tự nhiên và tác động đến mọi sự biến đổi của sinh vật trên trái đất, không có nước sẽ không có sự sống. Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về nước của con người cũng ngày càng tăng. Do đó nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt của con người lại được phân chia ra nhiều loại khác nhau: nước cho nhu cầu ăn uống đòi hỏi phải có chất lượng cao, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người; các nguồn nước dùng cho tắm giặt, rửa có thể yêu cầu thấp hơn. Ngoài ra thì nước ta là một nước nông nghiệp nên nhu cầu nước dùng cho sản xuất nông nghiệp là rất lớn;bên cạnh đó nước còn sử dụng cho công nghiệp, giao thông vận tải và các hoạt động khác… Nước dùng để cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất có chất lượng rất khác nhau bao gồm nước mặt và nước ngầm.Các nguồn nước này hầu như không đáp ứng được các yêu cầu chất lượng; do đó phải biết được thành phần tính chất của chúng để tiến hành xử lý nhằm đạt được các yêu cầu về chất lượng,đáp ứng mục đích sử dụng nước.

Trong mục đích cấp nước cho sinh hoạt người ta thường sử dụng nguồn nước ngầm, do đó có rất nhiều công nghệ xử lý nước ngầm đã được áp dụng để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ́ QUY NHƠN Quy Nhơn là thành phố ven biển miền Trung Việt Nam và là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Bình Định. Trước khi thuộc về Việt Nam, Quy Nhơn từng là đất của người Champa nên xung quanh thành phố hiện vẫn tồn tại nhiều di tích Chăm. Sau năm 1975, Quy Nhơn thành thị xã tỉnh trực thuộc tỉnh Nghĩa Bình rồi chính thức trở thành thành phố vào năm 1986.

Đến năm 1989 thì trở thành tỉnh của Bình Định cho đến nay. Với sự phát triển không ngừng của mình, Quy Nhơn đã được thủ tướng chính phủ công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh vào năm 2010 và được bình chọn là điểm đến hàng đầu Đông Nam Á bởi tạp chí du lịch Rough Guides của Anh vào năm 2015. Điều kiện tự nhiên: I. Vị trí địa lý Thành phố Quy Nhơn nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bình Định, phía Đông là biển Đông, phía Tây giáp huyện Tuy Phước và huyện Vân Canh, phía Bắc giáp huyện Tuy Phước và huyện Phù Cát, phía Nam giáp thị xã Sông Cầu của tỉnh Phú Yên.

Quy Nhơn nằm trong phạm vi tọa độ từ 13°36′ đến 13°54′ vĩ độ Bắc, từ 109°06′ đến 109°22′ kinh độ Đông. Cách thủ đô Hà Nội 1.065 km về phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh 650 km về phía Nam, cách thành phố Pleiku (Gia Lai) 165 km và cách Đà Nẵng 322 km Quy Nhơn cách TP Hồ Chí Minh 400 dặm về phía Nam, cách Tuy Hòa 62 dặm, cách thành phố Pleiku 105 dặm và cách Đà Nẵng 195 dặm. Thành phố Quy Nhơn có 16 phường: Đống Đa, Bùi Thị Xuân, Hải Cảng, Ghềnh Ráng, Ngô Mây, Lê Lợi, Lê Hồng Phong, Nguyễn Văn Cừ, Lý Thường Kiệt, Nhơn Phú, Quang Trung, Nhơn Bình, Trần Hưng Đạo, Thị Nại, Trần Quang Diệu, Trần Phú và 5 xã: Nhơn Hải, Nhơn Châu, Nhơn Lý, Nhơn Hội, Phước Mỹ. Địa hình Quy Nhơn có nhiều thế đất khác nhau, đa dạng về cảnh quan địa lý như núi (Như núi Đen cao 361m), rừng nguyên sinh (Khu vực đèo Cù Mông), gò đồi, đồng ruộng, ruộng muối, bãi, đầm (Đầm Thị Nại), hồ (Hồ Phú Hòa.

Phường Nhơn Phú và phường Quang Trung), Bầu Lác (Phường Trần Quang Diệu), Bầu Sen (Phường Lê Hồng Phong), hồ Sinh Thái (Phường Thị Nại), sông ngòi (Sông Hà Thanh), biển, bán đảo (Bán đảo Phương Mai) và đảo (Đảo Nhơn Châu – Cù lao xanh). Bờ biển Quy Nhơn dài 72 km, diện tích đầm, hồ nước lợ lớn, tài nguyên sinh vật biển phong phú, có nhiều loại đặc sản 7 8 quý, có giá trị kinh tế cao. Các ngành kinh tế chính của thành phố gồm công nghiệp, thương mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ cảng biển, nuôi và khai thác thuỷ hải sản, du lịch. Khí hậu Về khí hậu, Quy Nhơn có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 9, mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau; nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 28 độ C.

Quy Nhơn được biết đến như một thành phố giàu tài nguyên thiên nhiên: Về tài nguyên đất có bán đảo Phương Mai với diện tích 100 km2, đầm Thị Nại 50 km2 (trong đó: Quy Nhơn 30 km2, huyện Tuy Phước 20 km), có trên 30. Khoáng sản quặng titan (xã Nhơn Lý), đá granít (Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân), có ngư trường rộng, đa loài và nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao; đặc sản có yến sào (sản lượng đứng sau tỉnh Khánh Hòa). Nguồn nước ngầm với trữ lượng khá lớn (dọc lưu vực sông Hà Thanh và bán đảo Phương Mai) bảo đảm cung cấp nước sạch cho thành phố. Điều kiện kinh tế xã hội: - Diện tích: 286 km2 - Dân số: 290.053 người (năm 2019) - Thành thị: 263.892 người (91%) - Nông thôn: 26.161 người (9%) - Mật độ: 1.014 người/km² I.

Kinh tế: Hiện nay cơ cấu các ngành kinh tế của Quy Nhơn có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ, giảm tỷ lệ ngành nông lâm ngư nghiệp trong GDP. Tỷ trọng nông, lâm, thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ trong GDP năm 2014 đạt: 5,5% - 47,6% - 46,9%. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 918,4 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu ước đạt 608 triệu USD. Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 là 6.052 USD/người.

Theo quyết định 1672/QĐ-TTg 2018 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, mục tiêu phát triển của thành phố là phấn đấu đến năm 2025 trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, là trung tâm vùng duyên hải miền trung. Đến năm 2035 là trung tâm kinh tế biển quốc gia theo định hướng dịch vụ - cảng biển - công nghiệp - du lịch, trọng tâm là dịch vụ - cảng biển tạo sức lan toả đến hệ thống đô thị toàn tỉnh Bình Định và vùng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ