CHƯƠNG 1 34 TỔNG QUAN VỀ MÁY TIỆN 35 36 1.1 Khái quát chung 37 1.1 Định nghĩa 38 Máy tiện là một máy công cụ quay một vật xung quanh một trục quay để thực 39 hiện các hoạt động khác nhau như cắt, chà nhám, gõ, khoan, biến dạng, đối mặt và 40 xoay, với các công cụ được áp dụng cho phôi để tạo hình một đối tượng có tính đối 41 xứng quay xung quanh trục đó.2 Cấu tạo 43 Máy tiện có các thành phần cơ bản sau : 44 1 Ụ trước 2 Mâm cặp 3Hộp xe da 4 Ổ gá dao 5 Bàn dao dọc 6Ụ sau 7 Bàn 45 dao ngang 8Thân máy 9 Hộp công tắc điện 10Trục trơn 11Trục vit me 12 Đế 46 máy 13 Puli và đai truyền 14 Hộp bước tiến 15 Bộ bánh răng thay thế.1: Cấu tạo máy tiện 51 2 2 52 53 1.2 Đặc điểm công nghệ 54 55 56 57 Hình 1.2 : Hình dạng máy tiện bên ngoài 58 59 Nhóm máy tiện rất đa dạng, gồm các máy tiện đơn giản, Rơvonve, máy tiện vạn 60 năng, chuyên dùng, máy tiện cụt, máy tiện đứng. Trên máy tiện có thể thực hiện được 61 nhiều công nghệ tiện khác nhau : Tiện trụ ngoài, tiện trụ trong, tiện mặt đầu, tiện côn, 62 tiện định hình. Trên máy tiện có thể thực hiện được doa, khoan và tiện ren, bằng các 63 dao cắt, dao doa, tarô ren. Kích thước gia công trên máy tiện có thể từ cở vài milimét 64 đến hang chục mét (Trên máy tiện đứng).
65 Chuyển động chính của máy tiện làm việc ở chế độ dài hạn, đó là chuyển động quay 66 của mâm cặp, chuyển động tịnh tiến liên tục của bàn dao. Các chuyển động phụ gồm 67 chuyển động phanh cầu dao và ụ sau, kéo phôi, bơm nước, nâng hạ, kẹp và nới xã v. ở 68 các máy cở nhỏ, người ta thường dùng động cơ lồng sóc để kéo các truyền động cơ bản. 69 Loại động cơ này có ưu điểm về mặt kinh tế ,đơn giản và đặc tính cơ cứng.
Điều chỉnh tốc 70 độ bằng phương pháp cơ khí, trong phạm vi không rộng lắm. Khi máy yêu cầu phạm vi 71 tốc độ rộng thường sử dụng động cơ lồng sóc hai hay nhiều tốc độ. 72 Một trong những đặc điểm của máy tiện cở nặng là yêu cầu điều chỉnh tốc độ động 73 cơ trong vi rộng. Vì vậy phần nhiều người ta dùng động cơ địên một chiều kết hợp với tốc 74 độ 3- 4cấp.
Điều chỉnh tốc độ điện khí được thực hịên bằng cách thay đổi từ thông động 75 cơ, hoặc bằng phương pháp điều chỉnh 2 vùng.3 Yêu cầu truyền động 77 1.1 Truyền động chính 78 Truyền động chính cần được đảo chiều quay để đảm bảo quay chi tiết theo cả hai 79 chiều,ví dụ khi tiện ren trái và phải, phạm vi điều chỉnh tốc độ trục chính D < (40 125)/1 80 với độ trơn điều chỉnh = 1.21 và công suất là hằng số (Pc = const). 81 Ở chế độ xác lập, hệ thống truyền động điện cần đảm bảo độ cứng đặc tính cơ trong 82 phạm vi điều chỉnh tốc độ với sai số tĩnh nhỏ hơn 10% khi phụ tải thay đổi từ không đến 83 định mức. Quá trình khởi động, hãm yêu cầu phải bôi trơn, tránh va đập trong bộ 84 truyền.Đối với máy tiện cỡ nặng và máy tiện đứng dùng gia công chi tiết có đường kính 85 lớn,để đảm bảo tốc độ cắt tối ưu và không đổi (v = const) khi đường kính chi tiết thay đổi, 86 thì phạm vi điều chỉnh tốc độ được xác định bởi phạm vi thay đổi tốc độ dài và phạm vi 87 thay đổi đường kính: ωm ax v max v v D 88 D= = : min = max × ct max ωmin D ct min D ct max v min D ct min 89 Ở những máy tiện cỡ nhỏ và trung bình, hệ thống truyền động chính thường là động 90 cơ không đồng bộ rôto lồng sóc và hộp tốc độ có vài cấp tốc độ. Ở các máy tiện cỡ nặng, 91 máy tiện đứng, hệ thống truyền động chính điều chỉnh hai vùng, sử dụng hệ thống :bộ 92 biến đổi động cơ điện một chiều (BBĐ-Đ) và hộp tốc độ: khi v < vgh đảm bảo M = const; 93 khi v>vgh thì P = const.
Bộ biến đổi có thể là máy phát một chiều hoặc bộ chỉnh lưu dùng 94 thiristor.2 Truyền động ăn dao 96 Truyền động ăn dao cần phải đảo chiều quay để đảm bảo ăn dao hai chiều. Đảo 97 chiều bàn dao có thể thực hiện bằng đảo chiều động cơ điện hoặc dùng khớp ly hợp điện 98 tử. Phạm vi điều chỉnh tốc độ của truyền động ăn dao thường là D = (50 300)/1 với độ 99 trơn điềuchỉnh = 1.21 và mômen không đổi (M = const).Ở chế độ làm việc xác 100 lập, độ sai lệch tĩnh yêu cầu nhỏ hơn 5% khi phu tải thay đổi từ không đến định mức. 101 Động cơ cần khởi động và hãm êm.
Tốc độ di chuyển bàn dao của máy tiện cỡ nặng và 102 máy tiện đứng cần liên hệ với tốc độ quay chi tiết để đảm bảo giữ nguyên lượng ăn dao. 103 Ở máy tiện cỡ nhỏ thường truyền động ăn dao được thực hiện từ động cơ truyền động 104 chính, còn ở những máy tiện nặng thì truyền động ăn dao được thực hiện từ một động cơ 105 riêng là động cơ một chiều cấp điện từ bộ khuếch đại máy điện hoặc bộ chỉnh lưu có điều 106 khiển.3 Truyền động phụ 108 Truyền động phụ của máy tiện không yêu cầu điều chỉnh tốc độ và không có cầu gì 109 đặc biệt nên thường sử dụng động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc kết hợp với hộp tốc độ. 4 4 110 CHƯƠNG 2 111 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN 112 2.1 Giới thiệu chung về động cơ một chiều 113 2.1 Cấu tạo, phân loại động cơ điện một chiều 114 a,. Cấu tạo của động cơ điện một chiều 115 Động cơ điện một chiều có thể phân thành hai phần chính: Phần tĩnh và phần 116 động.
117 - Phần tĩnh hay stato hay còn gọi là phần kích từ động cơ, là bộ phận sinh ra từ trường nó 118 gồm có: 119 +) Mạch từ và dây cuốn kích từ lồng ngoài mạch từ (nếu động cơ được kích từ bằng nam 120 châm điện), mạch từ được làm băng sắt từ (thép đúc, thép đặc). Dây quấn kích thích hay 121 còn gọi là dây quấn kích từ được làm bằng dây điện từ, các cuộn dây điện từ nay được 122 mắc nối tiếp với nhau. 123 +) Cực từ chính: Là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi sắt cực từ và dây quấn kích từ 124 lồng ngoài lõi sắt cực từ. Lõi sắt cực từ làm bằng những lá thép kỹ thuật điện hay thép 125 cacbon dày 0,5 đến 1mm ép lại và tán chặt.
Trong động cơ điện nhỏ có thể dùng thép 126 khối. Cực từ được gắn chặt vào vỏ máy nhờ các bulông. Dây quấn kích từ được quấn 127 bằng dây đồng bọc cách điện và mỗi cuộn dây đều được bọc cách điện kỹ thành một 128 khối, tẩm sơn cách điện trước khi đặt trên các cực từ. Các cuộn dây kích từ được đặt trên 129 các cực từ này được nối tiếp với nhau 130 +) Cực từ phụ: Cực từ phụ được đặt trên các cực từ chính.
Lõi thép của cực từ phụ thường 131 làm bằng thép khối và trên thân cực từ phụ có đặt dây quấn mà cấu tạo giống như dây 132 quấn cực từ chính. Cực từ phụ được gắn vào vỏ máy nhờ những bulông. 133 +) Gông từ: Gông từ dùng làm mạch từ nối liền các cực từ, đồng thời làm vỏ máy. Trong 134 động cơ điện nhỏ và vừa thường dùng thép dày uốn và hàn lại, trong máy điện lớn thường 135 dùng thép đúc.
Có khi trong động cơ điện nhỏ dùng gang làm vỏ máy. 136 +) Các bộ phận khác: 137 Nắp máy: Để bảo vệ máy khỏi những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây quấn và an 138 toàn cho người khỏi chạm vào điện. Trong máy điện nhỏ và vừa nắp máy còn có tác dụng 139 làm giá đỡ ổ bi. Trong trường hợp này nắp máy thường làm bằng gang.
140 Cơ cấu chổi than: Để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài. Cơ cấu chổi than bao 141 gồm có chổi than đặt trong hộp chổi than nhờ một lò xo tì chặt lên cổ góp. Hộp chổi than 142 được cố định trên giá chổi than và cách điện với giá. Giá chổi than có thể quay được để 143 điều chỉnh vị trí chổi than cho đúng chỗ, sau khi điều chỉnh xong thì dùng vít cố định lại.
144 - Phần quay hay rôto: Bao gồm những bộ phận chính sau. 145 +) Phần sinh ra sức điện động gồm có: 146 Mạch từ được làm bằng vật liệu sắt từ (lá thép kĩ thuật) xếp lại với nhau. Trên mạch từ có 147 các rãnh để lồng dây quấn phần ứng. 148 Cuộn dây phần ứng: Gồm nhiều bối dây nối với nhau theo một qui luật nhất định.
149 Mỗi bối dây gồm nhiều vòng dây các đầu dây của bối dây được nối với các phiến đồng 5 5 150 gọi là phiến góp, các phiến góp đó được ghép cách điện với nhau và cách điện với trục 151 gọi là cổ góp hay vành góp. 152 Tỳ trên cổ góp là cặp trổi than làm bằng than graphit và được ghép sát vào thành cổ 153 góp nhờ lò xo. 154 +) Lõi sắt phần ứng: Dùng để dẫn từ, thường dùng những tấm thép kỹ thuật điện dày 155 0,5mm phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm tổn hao do dòng điện xoáy 156 gây nên. Trên lá thép có dập hình dạng rãnh để sau khi ép lại thì đặt dây quấn vào.
Trong 157 những động cơ trung bình trở lên người ta còn dập những lỗ thông gió để khi ép lại thành 158 lõi sắt có thể tạo được những lỗ thông gió dọc trục. Trong những động cơ điện lớn hơn thì 159 lõi sắt thường chia thành những đoạn nhỏ, giữa những đoạn ấy có để một khe hở gọi là 160 khe hở thông gió. Khi máy làm việc gió thổi qua các khe hở làm nguội dây quấn và lõi 161 sắt. 162 Trong động cơ điện một chiều nhỏ, lõi sắt phần ứng được ép trực tiếp vào trục.
163 Trong động cơ điện lớn, giữa trục và lõi sắt có đặt giá rôto. Dùng giá rôto có thể tiết kiệm 164 thép kỹ thuật điện và giảm nhẹ trọng lượng rôto. 165 +) Dây quấn phần ứng: Dây quấn phần ứng là phần phát sinh ra suất điện động và có 166 dòng điện chạy qua, dây quấn phần ứng thường làm bằng dây đồng có bọc cách điện.