Đồ án: tốt nghiệp sử dụng e85 cho đốt cháy cưỡng bức

Đồ án Sử dụng e85 cho đốt cháy cưỡng bức thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn ngành phục vụ đào tạo và nghiên cứ

Trường đại học

Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Động Cơ Đốt Trong

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Graduation Project

1899

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhiên liệu E85 và ứng dụng trong động cơ đốt trong

Nhiên liệu xăng sinh học E85 là một trong những giải pháp năng lượng tái tạo được nghiên cứu và phát triển rộng rãi trên thế giới. E85 là hỗn hợp chứa 85% ethanol và 15% xăng khoáng, mang lại những lợi ích đáng kể cho động cơ đốt cháy cưỡng bức. Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu mô phỏng động cơ sử dụng E85 thông qua phần mềm AVL BOOST, một công cụ mô phỏng tiên tiến trong lĩnh vực kỹ thuật động cơ. Việc sử dụng xăng E85 không chỉ giúp giảm khí thải độc hại mà còn nâng cao hiệu suất làm việc của động cơ, đặc biệt khi điều chỉnh các thông số kỹ thuật như tỷ số nén và góc đánh lửa sớm.

1.1. Định nghĩa và đặc điểm của xăng sinh học E85

Xăng E85 là loại nhiên liệu sinh học chứa 85% ethanol được chiết xuất từ các cây trồng như ngô, mía đường. Loại xăng này có octane rating cao hơn so với xăng A92 thông thường, giúp tăng khả năng chống nổ của công suất động cơ. Các tính chất vật lý như tỷ trọng, độ nhớt, nhiệt độ sôi của E85 khác biệt đáng kể so với xăng khoáng truyền thống, yêu cầu các điều chỉnh trong thiết kế và vận hành động cơ.

1.2. Ý nghĩa nghiên cứu mô phỏng động cơ với E85

Nghiên cứu mô phỏng động cơ sử dụng E85 giúp nhà phát triển hiểu rõ hơn về quá trình đốt cháyphát thải trong điều kiện sử dụng nhiên liệu sinh học. Phần mềm AVL BOOST cho phép tính toán chính xác các thông số như áp suất xylanh, nhiệt độ, thành phần khí thải, từ đó tối ưu hóa hiệu suất động cơ mà vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường.

II. Cơ sở lý thuyết quá trình đốt cháy khi sử dụng E85

Quá trình cháy trong động cơ đốt cháy cưỡng bức khi sử dụng E85 có những đặc điểm riêng biệt so với xăng khoáng. Ethanol có khả năng hấp thụ nhiệt tốt hơn, dẫn đến nhiệt độ cháy cao hơn và tốc độ lan truyền màng lửa nhanh hơn. Việc sử dụng xăng E85 yêu cầu điều chỉnh góc đánh lửa sớm để đạt hiệu suất tối ưu mà tránh hiện tượng nổ sớm. Ngoài ra, quá trình hình thành khí thải như NOx, CO, HC có sự khác biệt do đặc tính hóa học của ethanol. Bài viết này phân tích chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cháy và đề xuất các mô hình lý thuyết phù hợp cho tính toán động cơ sử dụng E85.

2.1. Quá trình đốt cháy của xăng khoáng so với E85

Xăng khoáng cháy với tốc độ lan truyền màng lửa khác biệt so với E85 do sự khác nhau trong thành phần hóa học. Ethanolchỉ số octan cao (trên 100), cho phép động cơ hoạt động ở tỷ số nén cao hơn, từ đó tăng công suất. Quá trình cháy E85 diễn ra nhanh hơn, kéo theo những thay đổi trong áp suất xylanhnhiệt độ cháy.

2.2. Mô hình tính toán và mô phỏng bằng AVL BOOST

Phần mềm AVL BOOST sử dụng mô hình cháy Wiebe để mô phỏng quá trình đốt cháy trong xylanh. Mô hình truyền nhiệt Woschni được áp dụng để tính toán trao đổi nhiệt giữa khí trong xylanh và thành xylanh. Các mô hình phát thải được sử dụng để dự đoán nồng độ NOx, CO, HC dựa trên điều kiện cháy thực tế.

III. Kết quả mô phỏng động cơ 1NZ FE sử dụng xăng E85

Đồ án tốt nghiệp này xây dựng mô hình động cơ Toyota Vios 1NZ-FE trên AVL BOOST và thực hiện các phép tính toán so sánh giữa xăng A92 và E85. Kết quả mô phỏng cho thấy khi sử dụng E85, công suất động cơ tăng đáng kể do chỉ số octan cao, cho phép góc đánh lửa sớm hơn. Tuy nhiên, suất tiêu hao nhiên liệu tăng do mật độ năng lượng của ethanol thấp hơn xăng khoáng. Các chỉ số phát thải như NOx giảm trong khi HC tăng ở một số điều kiện vận hành. Bài viết chi tiết hoá các ảnh hưởng của tỷ số néngóc đánh lửa đối với hiệu suất và phát thải khi sử dụng E85.

3.1. Xây dựng mô hình động cơ và hiệu chuẩn

Mô hình động cơ 1NZ-FE được xây dựng với các thông số cơ bản như dung tích, tỷ số nén, thời gian cơ. Quá trình hiệu chuẩn mô hình bằng cách so sánh kết quả mô phỏng với dữ liệu từ thí nghiệm thực tế trên băng thử động cơ của phòng thí nghiệm Bộ môn Động Cơ Đốt Trong, Đại Học Bách Khoa Hà Nội.

3.2. Ảnh hưởng của tỷ số nén và góc đánh lửa sớm

Nghiên cứu cho thấy khi tăng tỷ số nén, động cơ sử dụng E85 đạt công suất cao hơn so với xăng A92. Góc đánh lửa sớm có ảnh hưởng lớn đến tính năng động cơ, với E85 cho phép sớm hơn mà không gây nổ sớm. Điều này mở ra tiềm năng tối ưu hóa hiệu suất động cơ khi sử dụng xăng sinh học.

IV. Kết luận và hướng phát triển nghiên cứu E85 trong tương lai

Nghiên cứu mô phỏng động cơ sử dụng E85 đã chứng minh rằng xăng sinh học là một giải pháp khả thi để cải thiện hiệu suất động cơ đốt trong cưỡng bức và giảm khí thải nhất định. Kết quả cho thấy cần phải điều chỉnh các thông số làm việc của động cơ, đặc biệt là tỷ số nénthời điểm đánh lửa, khi chuyển từ xăng A92 sang E85. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng AVL BOOST đã tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về quá trình cháyphát thải trong các điều kiện hoạt động khác nhau. Tuy nhiên, cần thực hiện thêm các thí nghiệm thực tế trên động cơ thực để xác nhận các kết quả mô phỏng và phát triển các hệ thống quản lý động cơ chuyên biệt cho E85.

4.1. Các kết luận chính từ nghiên cứu

E85 cung cấp khả năng tăng công suất động cơ và có tiềm năng giảm một số chỉ tiêu phát thải. Việc điều chỉnh góc đánh lửa là yêu cầu bắt buộc khi sử dụng xăng sinh học để đạt hiệu quả tối ưu. Mô phỏng bằng AVL BOOST cung cấp công cụ hữu ích để đánh giá tính khả thi của E85 trước khi thực hiện thí nghiệm thực tế.

4.2. Hướng phát triển tiếp theo

Trong tương lai, cần nghiên cứu ảnh hưởng của các tỷ lệ E85 khác nhau (như E50, E75) trên các loại động cơ khác nhau. Sự phát triển hệ thống quản lý động cơ thông minh sử dụng cảm biến để tự động điều chỉnh các thông số khi phát hiện loại nhiên liệu được sử dụng là cần thiết. Ngoài ra, cần tập trung vào tối ưu hóa độ bền động cơ khi sử dụng lâu dài với E85.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU CỒN ETHANOL 1.1 Các loại nhiên liệu thay thế sử dụng trên động cơ đốt trong 1. Khái niệm: Liquefied Petroleum Gas (khí đốt hóa lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ) là khí thu được từ quá trình chế biến dầu được hóa lỏng. Thành phần hóa học chủ yếu của khí hóa lỏng LPG hỗn hợp gồm Propane C3H8 và Butane C4H10 được nén theo tỷ lệ % Propane /%Butane. Ngoài ra, tùy thuộc vào phương pháp chế biến mà trong thành phần của nó còn có thể có mặt một lượng nhỏ olefin nhu propylen, butylen.

Trong thực tế, thành phần hỗn hợp các chất có trong khí hóa lỏng LPG không thống nhất. Tùy theo tiêu chuẩn của các nước, của các khu vực mà tỉ lệ thành phần trong LPG khác nhau, có khi tỉ lệ giữa Propane và Butane là 50/50 hay 30/70 hoặc có thể lên đến 95/5 như tiêu chuẩn của HD-5 của Mỹ.1 – Công thức hóa học của LPG b. Tính chất: Do thành phần chủ yếu của LPG là Propane và Butane nên tính chất của LPG chính là tính chất của Propane và Butane: - Là chất lỏng không màu (trong suốt). - Là chất lỏng không mùi (nhưng được tạo mùi để dễ phát hiện khi có sự cố rò rỉ).

- Là loại chất đốt có nhiệt lượng rất lớn, nhiệt độ ngọn lửa cao (1. - Có tỉ trọng nhẹ hơn nước: 0. SV: NGUYỄN CÔNG QUYỀN 5 HD: TS. PHẠM HỮU TUYẾN Bộ môn: Động cơ đốt trong December 30, 1899 - Nhiệt trị thấp: QH = 46MJ/kg (tương đương 11.000 Kcal/kg) - Tỉ số không khí/nhiên liệu A/F: 15,5 - Chỉ số Octan: 95÷105 - Tỉ lệ hóa hơi của khí lỏng trong không khí tăng thể tích khoảng 250 lần.

- Nhiệt độ ngọn lửa khi cháy: Butane : 1900oC; Propane: 1935oC. LPG được hóa lỏng ở nhiệt độ -30oC, áp suất tuyệt đối của nhiên liệu LPG trong bồn chứa là 4,4 bars ở 150oC, là 1,7 bars ở -15oC và 12,5 bars là 500oC. Tỷ số bén lửa của Propane (chỉ số octane từ 104 đến 110) là từ 2,4% đến 9,6% trong không khí, nhiệt độ tự bốc cháy là 855F (457oC). LPG không độc hại, tuy nhiên không nên hít vào cơ thể với số lượng lớn vì có thể làm say hay nghẹt thở và không nên bước vào môi trường có đầy hơi gas vì rất nguy hiểm do tính dễ cháy của LPG Ở Việt Nam, các đặc tính sử dụng của LPG được quy định theo tiêu chuẩn : Bảng 1.1- Tiêu chuẩn Việt Nam về LPG làm nhiên liệu STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Mức quy định (max) Phương pháp thử 1 Áp suất hơi ở 37.8oC kPa 1430 TCVN 8356 (ASTM D1267) 2 Lượng cặn sau khi bay ml 0.05 TCVN 3165 hơi 100ml (ASTM 2158) 3 Ăn mòn tấm đồng, - Loại 1 TCVN 8359 không lớn hơn (ASTM D1838) 4 Hàm lượng lưu huỳnh mg/kg 140 TCVN 8363 (ASTM D2784) 5 Hàm lượng butadien % mol 0.5 TCVN 8360 (ASTM D2163) SV: NGUYỄN CÔNG QUYỀN 6 HD: TS.

PHẠM HỮU TUYẾN Bộ môn: Động cơ đốt trong December 30, 1899 6 Pentan và các chất nặng % thể 2.0 TCVN 8360 hơn tích (ASTM D2163) 7 Butan và các chất nặng % thể 2.5 TCVN 8360 hơn tích (ASTM D2163) 8 Olefin cho động cơ % thể 10. Quy trình sản xuất LPG: Loại bỏ các tạp Sử dụng các Các khí thu được Làm sạch khí chất bằng phương phương pháp tách riêng biệt lại được pháp lắng, lọc. khí như phương pha trộn theo các Tách khí Pha trộn Sau khi loại bỏ pháp nén, hấp thụ, tỷ lệ thể tích khác các tạp chất, khí làm lạnh từng bậc, nhau tùy theo yêu nguyên liệu còn làm lạnh bằng cầu với tỷ lệ lại chủ yếu là các giãn nở khí… propan: burtan tùy hydrocarbon như theo các hãng là là etan, propan, 30:70, 40:60, butan… 50:50. Ứng dụng của LPG:  Dân dụng: các hộ gia đình sử dụng LPG làm nhiên liệu, chất đốt trong sinh hoạt theo hình thức sử dụng bình gas 12kg.

 Thương mại: chủ yếu là các khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí… sử dụng bình gas 45kg.  Tiêu thụ công nghiệp: các nhà máy sử dụng LPG làm nhiên liệu để phục vụ sản xuất như nhà máy sản xuất gốm, sứ, thủy tinh, gạch men, chế biến thực phẩm, nông sản, thủy sản… Đây là nguồn tiêu thụ LPG quan trọng ở Việt Nam.  Giao thông vận tải: sử dụng LPG thay thế cho các nhiên liệu truyền thống như xăng, dầu và “xanh hóa” nhiên liệu. Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay việc sử dụng LPG trong giao thông vận tải còn khiêm tốn, mới chỉ áp dụng trên taxi hãng SV: NGUYỄN CÔNG QUYỀN 7 HD: TS.

PHẠM HỮU TUYẾN Bộ môn: Động cơ đốt trong December 30, 1899 Petrolimex. Kết quả thử nghiệm sử dụng bộ chuyển đổi LPG cho xe taxi sẽ tiết kiệm được khoảng 25-29% chi phí so với chạy xăng.2 Khí thiên nhiên nén (CNG) a. Khái niệm: CNG (Compressed Natural Gas) là khí nén thiên nhiên được khai thác từ các mỏ khí tự nhiên hay là khí đồng hành trong quá trình khai thác dầu mỏ, qua thiết bị làm sạch để loại bỏ các tạp chất và các phần tử nặng, được vận chuyển bằng đường ống tới nhà máy nén khí hay nén trực tiếp bằng áp suất cao (200-250 bar) vào các tàu chở CNG. Thành phần khí chủ yếu của CNG là CH4 (84%) và C2H6 (12%).

Trên thế giới, CNG được sử dụng thay thế xăng do những lợi thế hơn hẳn: CNG dễ phát tán, không tích tụ như hơi xăng, nếu CNG bị rò rỉ ra môi trường không khí, nguy cơ hỏa hoạn chưa bằng một nửa xăng dầu nên hạn chế nguy cơ cháy nổ.2 – Đặc điểm của khí CNG b. Đặc điểm của CNG:  CNG là nguồn nhiên liệu sạch: Do không có benzene và hydrocarbon kèm theo nên hai loại nhiên liệu này không giải phóng nhiều khí độc như NO2, CO… và hầu như không phát sinh bụi. Ngoài ra, nó cũng không gây đóng cặn tại bộ chế SV: NGUYỄN CÔNG QUYỀN 8 HD: TS. PHẠM HỮU TUYẾN Bộ môn: Động cơ đốt trong December 30, 1899 hòa khí, do đó kéo dài được chu kỳ bảo dưỡng động cơ và khi cháy không tạo màng.

 Tiết kiệm chi phí sử dụng nhiên liệu: Khi so sánh với xăng thì CNG giúp tiết kiệm được một khoản tiền lớn. Tuy nhiên, nếu tính một lít nhiên liệu đi được bao nhiêu km thì nhiên liệu LPG không hiệu quả như xăng.Tại Việt Nam trong gần 6 năm thực tế sử dụng (2007-2013), so với xăng/dầu mức tiết kiệm chi phí nhiên liệu trên cùng một quãng đường là 30-40% đối với CNG.  Giảm chi phí bảo dưỡng: Qua nghiên cứu các xe ô tô sử dụng CNG cho thấy động cơ của xe bền hơn vì khí CNG cháy sạch, không thải ra các chất độc hại, dầu bôi trơn ít bị bẩn. Chi phí bảo dưỡng buzi, pit-tông, … cũng giảm xuống.

Ứng dụng của CNG tại Việt Nam:  Thay thế nhiên liệu đốt cho các nhà máy: Hiện các khách hàng sử dụng CNG rất đa dạng, hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau như sắt thép, gạch men, mỹ phẩm,…  Sử dụng trong ngành giao thông vận tải: CNG thay thế xăng cho các phương tiện giao thông vận tải với công nghệ đơn giản, an toàn, dễ sử dụng. Việc chuyển đổi sang sử dụng CNG sẽ góp phần bảo vệ môi trường và tiết kiệm được ít nhất 30% chi phí nhiên liệu.  Sử dụng cho các khu chung cư: CNG sẽ cấp cho các khu chung cư để thay thế các nhiên liệu khác nhằm đưa đến cho người dân một nguồn nhiên liệu sạch, giá rẻ.3 Dầu thực vật a. Khái niệm: Dầu thực vật là loại dầu được chiết suất từ các hạt, các quả của cây cối.

Nói chung, các hạt quả của cây cối đều chứa dầu, nhưng từ dầu thực vật chỉ dùng để chỉ dầu của những cây có dầu với chiết suất lớn. Trong đó, chú ý đến một vài cây có chiết suất lớn như: Dừa (60%), cọ (50%). Dầu thực vật là loại nhiên liệu có thể thay thế cho diesel. Khi chọn dầu làm nhiên liệu thay thế nên chọn loại dầu không có cạnh tranh thực phẩm với con người.

Dầu thực SV: NGUYỄN CÔNG QUYỀN 9 HD: TS. PHẠM HỮU TUYẾN Bộ môn: Động cơ đốt trong December 30, 1899 vật làm nhiên liệu cho động cơ diesel có hai loại: Sản phẩm dầu thực vật điều chế trực tiếp từ các hạt, trái, cây lấy dầu và sản phẩm dầu thực vật đã qua Este hóa (Biodiesel). Thành phần hóa học dầu thực vật nói chung gồm 95% các Triglyceride và 5% các axid béo tự do. Triglyceride là các Triester tạo bởi phản ứng của các axit béo trên ba chức rượu của Glycerol.

Trong phân tử của chúng có chứa các nguyên tố H, C, và O. Về thành phần hóa học, đối với dầu thực vật so với dầu diesel: Chứa C ít hơn 10 – 12%, lượng chứa H ít hơn 5 – 13% còn lượng O thì lớn hơn rất nhiều (dầu Diesel chỉ có vài phần ngàn O, còn dầu thực vật có 9 – 11% O) cho nên dầu thực vật là nhiên liệu có chứa nhiều Oxy. Chính vì điều này mà dầu thực vật có thể cháy hoàn toàn với hệ số dư lượng không khí bé. Tính chất cơ bản của một số loại dầu thực vật: Bảng 1.2 – Tính chất cơ bản của một số loại dầu thực vật Loại dầu Cặn Khối lượng Độ nhớt Điểm chớp Chỉ số riêng (g/cm3) (cSt ở 20oC) lửa (oC) Xetan Dầu dừa 0,11 0,915 30-37 110 40-42 Dầu cọ 0,42 0,915 95-106 280 38-40 Dầu đậu 0,54 0,920 58-63 330 36-38 nành Do dầu thực vật có độ nhớt cao hơn, chỉ số xetan thấp hơn diesel, sức căng bề mặt lớn nên để đảm bảo phun đều, tơi nhiên liệu cần phải chú ý đến vấn đề tạo hỗn hợp trong buồng cháy: - Tạo thêm xoáy lốc mạnh hay rối mạnh trong buồng cháy.

- Sử dụng buồng cháy xoáy lốc. - Sử dụng năng lượng khí cháy trong buồng cháy dự bị. - Tăng khả năng lưu thông của nhiên liệu qua bầu lọc. Độ nhớt dầu thực vật ở nhiệt độ thường cao hơn so với diesel khoảng vài chục lần (riêng đối với dầu dừa độ nhớt ở 20oC là 37 cSt lớn hơn dầu diesel khoảng 7 lần), nhưng SV: NGUYỄN CÔNG QUYỀN 10 HD: TS.

PHẠM HỮU TUYẾN Bộ môn: Động cơ đốt trong December 30, 1899 đường cong chỉ thị độ nhớt rất dốc, khi nhiệt độ tăng thì độ nhớt của dầu thực vật giảm nhanh. Độ nhớt của dầu ảnh hưởng lớn đến khả năng thông qua của dầu trong bầu lọc, đến chất lượng phun nhiên liệu và hòa trộn hỗn hợp do đó ảnh hưởng mạnh đến tính kinh tế và hiệu quả của động cơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ