Đồ án tổng hợp bộ điều khiển nước bao hơi ở nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2

Đồ án tốt nghiệp nghiên cứu phương pháp tổng hợp bộ điều khiển mức nước bao hơi trong nhà máy nhiệt điện, nâng cao hiệu quả và độ ổn định.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp đại học
94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phương pháp tổng hợp bộ điều khiển nước bao hơi

Bao hơi là thiết bị trao đổi nhiệt trung tâm trong các nhà máy nhiệt điện. Nhiệm vụ chính của hệ thống cấp nước là duy trì sự cân bằng vật chất giữa lưu lượng nước cấp và lưu lượng hơi sinh ra. Mức nước bao hơi cần được giữ ổn định trong phạm vi cho phép nghiêm ngặt. Khi mức nước quá cao, hơi nước mang theo nước lẫn tạp chất sang tua bin sẽ gây xói mòn cánh quạt. Ngược lại, mức nước quá thấp khiến các ống sinh hơi bị khô và dẫn đến nguy cơ nổ ống.

Quá trình nhiệt trong lò hơi có độ trễ lớn và quán tính nhiệt cao. Các yếu tố nhiễu loạn như biến động phụ tải và áp suất khiến việc kiểm soát trở nên phức tạp. Hệ thống điều khiển mức nước truyền thống thường sử dụng cấu trúc nhiều vòng để nâng cao chất lượng phản hồi. Việc kết hợp vòng đo lưu lượng nước cấp, lưu lượng hơi và mức nước thực tế giúp cải thiện tốc độ đáp ứng của van cấp nước. Tuy nhiên, việc tính toán tham số tối ưu cho bộ điều khiển số vẫn là thách thức kỹ thuật lớn trong vận hành công nghiệp.

1.1. Vai trò của việc điều khiển mức nước bao hơi

Mức nước trong bao hơi phản ánh sự cân bằng động giữa lượng nước cấp vào và lượng hơi tiêu thụ. Sự cố sai lệch mức nước gây ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn tổ máy phát điện. Giữ mức nước ở giá trị định mức giúp bảo vệ bộ quá nhiệt khỏi tình trạng đọng nước. Đồng thời, quá trình này ngăn ngừa sự tích tụ cáu cặn trên bề mặt trao đổi nhiệt. Một sai lệch nhỏ trong thời gian ngắn có thể kích hoạt hệ thống bảo vệ tự động ngắt lò hơi. Việc dừng khẩn cấp lò hơi gây thiệt hại kinh tế rất lớn và giảm tuổi thọ thiết bị. Do đó, hệ thống điều khiển tự động cấp nước đóng vai trò then chốt trong chu trình nhiệt điện.

1.2. Thách thức trong điều khiển đối tượng nhiệt quán tính lớn

Lò hơi nhà máy nhiệt điện là đối tượng điều khiển phi tuyến với thời gian trễ vận tải đáng kể. Hiện tượng mức nước sôi bồng gây ra phản ứng nghịch khi phụ tải hơi tăng đột ngột. Khi áp suất giảm, thể tích bọt khí tăng làm mức nước dâng ảo trước khi hạ thấp. Đặc tính động học phức tạp này làm cho các bộ điều chỉnh thông thường dễ bị mất ổn định. Ngoài ra, việc chuyển đổi từ bộ điều khiển liên tục sang bộ điều khiển số tạo thêm độ trễ do khâu giữ mẫu. Các phương pháp đặt tham số dựa trên kinh nghiệm không thể đáp ứng yêu cầu chất lượng quá độ khi vận hành ở nhiều dải công suất khác nhau.

II. Thực trạng và hạn chế của bộ điều khiển nước bao hơi truyền thống

Tại các nhà máy nhiệt điện như Phả Lại 2, hệ thống điều khiển mức nước bao hơi từng bộc lộ nhiều nhược điểm nghiêm trọng. Quá trình vận hành thực tế cho thấy biên độ dao động mức nước thường vượt ngưỡng cho phép. Thời gian xác lập kéo dài mỗi khi tổ máy thay đổi phụ tải phát điện. Độ quá điều chỉnh lớn gây áp lực nặng nề lên hệ thống an toàn lò hơi.

Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc sử dụng các thuật toán kinh điển như Ziegler-Nichols để chỉnh định tham số. Phương pháp này chỉ phù hợp với mô hình tuyến tính đơn giản tại một điểm làm việc cố định. Khi các thông số nhiệt động của lò thay đổi theo thời gian, chất lượng điều khiển bị suy giảm nhanh chóng. Một số thuật toán thích nghi được đưa vào thử nghiệm nhưng chưa giải quyết triệt để vấn đề bền vững. Sai số tĩnh và dao động kéo dài làm van cấp nước đóng mở liên tục. Tình trạng này dẫn đến mài mòn cơ khí và tăng nguy cơ sự cố dừng máy ngoài kế hoạch.

2.1. Hạn chế của phương pháp Ziegler Nichols kinh điển

Thuật toán Ziegler-Nichols là công cụ phổ biến để xác định tham số bộ điều khiển PID trong công nghiệp. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ cung cấp kết quả tối ưu cho đối tượng có quán tính nhỏ và ít nhiễu. Đối với lò hơi nhiệt điện, độ trễ thời gian lớn khiến đặc tính tần số của hệ hở dễ vượt qua giới hạn ổn định. Việc tính toán tham số theo Ziegler-Nichols thường tạo ra độ quá điều chỉnh cao trên 25 phần trăm. Dao động kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến chu trình cấp nhiệt. Kết quả là hệ thống không thể duy trì độ dự trữ ổn định cần thiết khi đối tượng có sự biến đổi tham số.

2.2. Hậu quả của dao động mức nước đối với tổ máy nhiệt điện

Dao động mức nước bao hơi kéo dài gây ra nhiều rủi ro kỹ thuật và thiệt hại kinh tế. Van cấp nước phải làm việc với tần suất đóng mở dày đặc, dẫn đến hiện tượng rò rỉ và hỏng hóc cụm van. Nhiệt độ hơi quá nhiệt bị biến thiên mạnh, làm giảm hiệu suất sinh công của tua bin hơi. Khi mức nước chạm ngưỡng tác động bảo vệ, rơ le tự động sẽ sa thải tổ máy để tránh phá hủy thiết bị. Quá trình khởi động lại tổ máy nhiệt điện tiêu tốn lượng lớn nhiên liệu và mất nhiều giờ hòa lưới. Do đó, việc nâng cấp phương pháp tổng hợp bộ điều khiển là yêu cầu cấp thiết.

III. Phương pháp tổng hợp bộ điều khiển nước bao hơi bền vững tối ưu

Phương pháp tổng hợp bền vững tối ưu chất lượng cao giải quyết triệt để bài toán điều khiển đối tượng có độ trễ lớn. Lý thuyết này tập trung thiết kế bộ điều khiển đảm bảo tính ổn định vững chắc khi thông số lò hơi biến động. Cấu trúc hệ thống được chia thành hai vòng điều khiển liên kết chặt chẽ. Vòng trong kiểm soát lưu lượng nước cấp với tốc độ tác động nhanh. Vòng ngoài chịu trách nhiệm duy trì chính xác mức nước bao hơi theo tín hiệu đặt.

Để xác định tham số tối ưu, phương pháp sử dụng khái niệm chỉ số dao động mềm thay cho chỉ số dao động cố định. Khái niệm này khắc phục hiện tượng hàm phân kỳ khi áp dụng tiêu chuẩn ổn định Nyquist mở rộng cho đối tượng có trễ. Nhờ đó, đặc tính tần số mở rộng của hệ hở đảm bảo tính hội tụ. Khi chuyển đổi sang miền số, khâu giữ mẫu bậc không được phân tách hợp lý để gộp vào bộ điều khiển và đối tượng tương đương. Quy trình tính toán giúp bộ điều khiển số đạt độ tắt dần dao động cao nhất.

3.1. Ứng dụng chỉ số dao động mềm trong tổng hợp hệ thống

Trong hệ thống có trễ vận tải, chỉ số dao động kinh điển m dạng hằng số làm tiêu chuẩn Nyquist mở rộng mất hiệu lực. Đặc tính tần số mở rộng sẽ phân kỳ vô hạn tại các tần số cao. Kỹ thuật chỉ số dao động mềm giải quyết vấn đề này bằng cách cho tham số m giảm đơn điệu theo tần số. Hệ số mềm hóa kết hợp cùng độ trễ vận tải giúp hàm truyền hệ hở luôn hội tụ tại gốc tọa độ. Kỹ sư có thể dễ dàng xác định hệ số quán tính tối ưu của bộ điều chỉnh. Nhờ vậy, hệ thống đạt được độ dự trữ ổn định cao và triệt tiêu dao động dư thừa hiệu quả.

3.2. Cấu trúc và thuật toán tổng hợp bộ điều khiển số hai vòng

Hệ thống điều khiển số bao gồm bộ điều khiển vòng trong và bộ điều khiển vòng ngoài. Khâu giữ mẫu bậc không được tách thành thành phần chứa biến z và thành phần tích phân trong miền s. Thành phần z được gộp trực tiếp vào thuật toán xử lý của vi điều khiển, còn thành phần s ghép cùng đối tượng lò hơi. Bộ điều chỉnh vòng trong được chọn tham số để tăng tối đa tính dự trữ ổn định với chỉ số dao động phù hợp. Bộ điều chỉnh vòng ngoài tiếp nhận sai lệch mức nước để điều chỉnh lưu lượng nước cấp tức thời. Cấu trúc này triệt tiêu hoàn toàn tác động của nhiễu phụ tải.

IV. Đánh giá hiệu quả tổng hợp bộ điều khiển nước bao hơi trong thực tế

Kết quả thử nghiệm trên mô hình vật lý và mô phỏng số đã khẳng định tính ưu việt của phương pháp tổng hợp bền vững. Khi áp dụng vào tổ máy nhiệt điện Phả Lại 2, chất lượng điều khiển mức nước bao hơi được cải thiện rõ rệt. Biên độ dao động mức nước giảm đáng kể trong các chế độ vận hành quá độ. Thời gian điều chỉnh được rút ngắn hơn một nửa so với thuật toán Ziegler-Nichols cũ.

Hệ số suy giảm dao động đạt giá trị cao, giúp mức nước nhanh chóng trở về vị trí cân bằng sau khi thay đổi phụ tải. Độ quá điều chỉnh được khống chế chặt chẽ trong dải an toàn cho phép của nhà máy. Van cấp nước hoạt động êm ái hơn, giảm thiểu hiện tượng xung áp và hạn chế mài mòn cơ khí. Đồ án tốt nghiệp đã cung cấp cơ sở khoa học hoàn chỉnh để chuyển giao vào thực tế sản xuất. Phương pháp này có khả năng mở rộng ứng dụng cho nhiều hệ thống điều khiển nhiệt công nghiệp phức tạp khác.

4.1. Kết quả kiểm chứng trên mô hình thực nghiệm và mô phỏng

Các số liệu thực nghiệm chứng minh thuật toán điều khiển số mới duy trì độ ổn định vững chắc trong mọi dải công suất. Khi xảy ra đột biến lưu lượng hơi tiêu thụ, mức nước bao hơi chỉ dao động nhẹ quanh điểm đặt định mức. Thời gian phục hồi trạng thái xác lập giảm từ hàng phút xuống còn vài chục giây. Đường đặc tính quá độ có dạng đơn điệu và tắt nhanh, không xuất hiện hiện tượng dao động cộng hưởng nguy hiểm. Sai số xác lập được triệt tiêu hoàn toàn nhờ thành phần tích phân số tối ưu. Các chỉ tiêu chất lượng động học đều vượt trội so với cấu hình cũ.

4.2. Khả năng ứng dụng và phát triển trong nhà máy nhiệt điện

Phương pháp tổng hợp bền vững có thể cài đặt trực tiếp vào hệ thống điều khiển phân tán DCS hiện đại của nhà máy điện. Các khối thuật toán số dễ dàng lập trình trên vi xử lý mà không cần thay đổi phần cứng đo lường. Giải pháp này giúp các nhà máy nhiệt điện nâng cao hiệu suất phát điện và tiết kiệm chi phí bảo dưỡng tổ máy. Ngoài bao hơi, phương pháp còn thích hợp để điều khiển nhiệt độ hơi quá nhiệt, áp suất buồng lửa và mức nước bình ngưng. Đây là hướng nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao cho ngành tự động hóa năng lượng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đồ án tốt nghiệp phương pháp tổng hợp bộ điều khiển nước bao hơi trong nhà máy nhiệt điện

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH. ĐIỀU CHỈNH MỨC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH.1 Vai trò và nhiệm vụ của hệ thống tự động điều chỉnh cấp nước lò hơi. Hệ thống điều chỉnh cấp nước vào lò hơi đóng vai trò rất quan trọng trong các hệ thống điều chỉnh của lò hơi. Nhiệm vụ của hệ thống tự động điều chỉnh cấp nước vào lò hơi là đảm bảo sự cân bằng vật chất giữa lưu lượng hơi ra khỏi lò hơi và lưu lượng nước cấp vào lò.

Trong quá trình hoạt động của lò hơi, sự cân bằng vật chất giữa lưu lượng hơi ra khỏi lò và lưu lượng nước cấp vào lò bị phá vỡ do nhiều nguyên nhân. Một trong những nguyên nhân chính như sau: sự thay đổi lưu lượng hơi cấp vào TuaBin; sự thay đổi nước cấp vào lò; sự thay đổi áp suất bao hơi; sự thay đổi lượng nhiệt sinh ra trong buồng lửa, v.v…Những lý do trên dẫn đến làm thay đổi mức nước trong bao hơi. Mức nước tăng hoặc giảm quá mức quy định sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hơi hoặc sự cố lò hơi. Khi mức nước bao hơi tăng quá mức quy định sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hơi.

Vì khi đó ảnh hưởng tới quá trình phân ly hơi trong bao hơi, các giọt ẩm sẽ theo hơi tràn sang bộ quá nhiệt, làm giảm quá trình truyền nhiệt giữa hơi và khói, dẫn đến những tầng cuối của TuaBin sẽ có độ ẩm cao sẽ làm hỏng tầng cánh TuaBin. Còn khi mức nước bao hơi thấp hơn mức yêu cầu làm mất sự tuần hoàn tự nhiên của nước trong hệ thống. Trong khi đó lượng nhiệt sinh ra trong buồng lửa vẫn không đổi dẫn đến có thể làm biến dạng hoặc phình nổ các ống sinh hơi. Chính vì vậy, hệ thống điều chỉnh tự động cấp nước bao hơi có vai trò rất quan trọng trong hệ thống điều chỉnh của lò hơi.

Có nhiệm vụ đảm bảo mức nước bao hơi thay đổi trong một giới hạn cho phép hay nói cách khác là đảm bảo sự cân bằng vật chất giữa lưu lượng hơi ra khỏi lò và lưu lượng nước cấp vào lò. Lê Phấn Dũng -3- Lớp KTNL2 – K46 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi mức nước bao hơi. Quá trình thay đổi mức nước trong lò có bao hơi là một quá trình rất phức tạp.

Không những bị thay đổi do cân bằng vật chất bị phá vỡ (ảnh hưởng của sự thay đổi lưu lượng hơi ra khỏi lò, của sự thay đổi lưu lượng nước cấp vào lò…) mà còn bị thay đổi do ảnh hưởng của sự thay đổi áp suất trong bao hơi, ảnh hưởng của hiện tượng sôi bồng…Những ảnh hưởng này lại có tác động tương hỗ lẫn nhau và làm cho quá trình thay đổi mức nước càng trở nên phức tạp. Sự ảnh hưởng đó có thể được biểu diễn bằng phương trình sau: (1.1) Trong đó: W, D: Lưu lượng nước cấp và sản lượng của lò, kg/s. Vn, Vh: Thể tích phần chứa nước và hơi của lò, m3. ’, ”: Mật độ của nước và hơi trong lò, Vh0: Thể tích hơi trong hệ thống ống lò, m3.

Vhbh: Thể tích hơi trong bao hơi, m3. V = Vh + Vn: Tổng thể tích chứa môi chất trong lò, m3. Fbh: Diện tích mặt bốc hơi trong bao hơi, m2. Thành phần thứ nhất vế phải phương trình (1.1) thể hiện ảnh hưởng của việc phá huỷ cân bằng vật chất; thành phần thứ hai là ảnh hưởng của sự thay đổi áp suất còn thành phần thứ ba kể đến ảnh hưởng của sôi bồng mức nước.

Phương trình (1.1) còn có thể viết dưới dạng sau: (1.2) Trong đó: Lê Phấn Dũng -4- Lớp KTNL2 – K46 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Q: Lượng nhiệt sinh ra trong buồng lửa, J. Hoặc công thức (1.2) cũng có thể biểu diễn dưới dạng sau: (1.3) Những ảnh hưởng cụ thể của các yếu tố tới mức nước bao hơi sẽ được trình bày dưới đây: 1. Ảnh hưởng của sự thay đổi lưu lượng nước cấp vào lò. Từ phương trình (1.2) ta thấy, khi thay đổi lưu lượng nước cấp vào lò nhưng vẫn không thay đổi lượng nhiệt sinh ra trong lò thì lưu lượng hơi ra khỏi lò không thay đổi và các thông số của nó cũng không thay đổi mà chỉ thay đổi mức nước trong bao hơi.

Khi lưu lượng nước cấp vào lò tăng thì mức nước trong bao hơi tăng và ngược lại, khi lưu lượng nước cấp vào lò giảm thì mức nước trong bao hơi giảm. Về lý thuyết thì quan hệ này là tuyến tính nhưng thực tế do ảnh hưởng của chiều dài đường ống từ van điều chỉnh tới bao hơi nên bị chậm trễ một khoảng thời gian  nào đó và đặc điểm của đối tượng nhiệt là quán tính lớn nên đặc tính động của lò hơi khi đại lượng điều chỉnh là mức nước thường là một khâu tích phân quán tính có trễ. Lê Phấn Dũng -5- Lớp KTNL2 – K46 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC 1. Ảnh hưởng của lượng nhiệt sinh ra trong buồng lửa.

Sự thay đổi lượng nhiệt sinh ra trong buồng lửa trong điều kiện lưu lượng nước cấp vào lò không thay đổi cũng làm thay đổi mức nước trong bao hơi. Thực vậy theo phương trình (1.2): Ta thấy, khi lượng nhiệt sinh ra trong buồng lửa tăng lên thì mức nước trong bao hơi tăng lên do khi lượng nhiệt sinh ra trong buồng lửa tăng trong khi đó áp suất lò vẫn không thay đổi tương ứng nhiệt độ bão hoà của nước không thay đổi đẫn đến lượng hơi sinh ra trong hệ thống tăng lên, dẫn đến việc tách tương ứng một lượng nước đưa vào bao hơi dẫn tới mức nước bao hơi tăng. Mặt khác theo phương trình tốc độ thay đổi áp suất: (1.4) Ta lại thấy khi Q tăng thì áp suất bao hơi sẽ tăng, để áp suất bao hơi không đổi thì sản lượng hơi ra khỏi lò phải tăng (tức D tăng). Ta lại thấy khi D tăng trong điều kiện lưu lượng nước cấp vào lò không đổi dẫn đến cân bằng vật chất bị phá vỡ làm giảm mức nước bao hơi.

Như vậy, khi lượng sinh ra trong lò thay đổi đột ngột trong điều kiện giữ lưu lượng nước cấp không thay đổi thì nó ảnh hưởng tới thành phần sôi bồng làm tăng mức nước đồng thời chúng lại ảnh hưởng tới sự phá vỡ cân bằng vật chất làm giảm mức nước. Người ta chứng minh được rằng, ảnh hưởng tổng hợp của hai hiện tượng như sau: lúc đầu mức nước tăng (khoảng 30 giây) sau đó giảm dần. Lê Phấn Dũng -6- Lớp KTNL2 – K46 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC 1. Ảnh hưởng của sự thay đổi áp suất.

Khi áp suất thay đổi thì mức nước bao hơi cũng thay đổi theo. Từ phương trình (1.2) ta thấy rằng: khi áp suất bao hơi tăng lên thì mức nước bao hơi giảm, vì khi áp suất bao hơi tăng thì đồng thời nhiệt độ nước bão hoà trong lò tăng trong khi đó nhiệt lượng sinh ra trong buồng lửa vẫn không thay đổi dẫn đến lượng hơi sinh ra trong hệ thống giảm, điều này dẫn đến mức nước trong bao hơi sẽ giảm. Còn khi áp suất bao hơi giảm thì hiện tượng xảy ra nguợc lại làm cho mức nước bao hơi tăng lên. Khi áp suất thay đổi thì không những ngoài chính bản thân nó làm thay đổi mức nước nó còn gây ra hiện tượng sôi bồng làm thay đổi mức nước.

Ảnh hưởng của sự thay đổi lưu lượng hơi ra khỏi lò. Khi thay đổi sản lượng hơi ra khỏi lò tốc độ quy dẫn của hơi và tốc độ tuần hoàn trong vòng tuần hoàn (0”,0) sẽ thay đổi dẫn đến ảnh hưởng tới chế độ tuần hoàn của môi chất trong hệ thống lò. Theo phương trình (1.4) ta thấy: khi tăng đột ngột sản lượng hơi ra khỏi lò áp suất bao hơi sẽ giảm, điều này dẫn đến xảy ra hiện tượng sôi bồng làm tăng mức nước bao hơi. Mặt khác theo phương trình (1.2) thì khi tăng sản lượng hơi ra khỏi lò lại làm cân bằng vật chất bị phá huỷ về phía sản lượng hơi.

Do đó làm giảm mức nước. Đặc tính động của lò hơi khi sản lượng hơi thay đổi đột ngột được biểu diễn như hình 1.1 sau: Lê Phấn Dũng -7- Lớp KTNL2 – K46 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC D t H T H2 t H3 = H1+H2 H1 Hình 1.1: Sơ đồ biểu diễn mức trong hiện tượng sôi bồng Trong đó: H1 - đường nước giảm; H2 - đường sôi bồng; H3 - đường thực tế, H3=H1+H2 Ta thấy lúc đầu mức nước tăng do hiện tượng sôi bồng (khoảng 30 giây) sau giảm tuyến tính do ảnh hưởng của hiện tượng sôi bồng tạo mức nước giả. Các sơ đồ tự động điều chỉnh mức nước bao hơi. Quá trình thay đổi mức nước trong bao hơi là một quá trình rất phức tạp.

Trong thực có thể sử dụng các loại sơ đồ điều chỉnh khác nhau, tuỳ theo năng suất lò hơi cũng như yêu cầu công nghệ mà người sử dụng đặt ra. Người ta có thể chia các sơ đồ điều khiển mức nước bao hơi thành ba dạng cơ bản sau: Lê Phấn Dũng -8- Lớp KTNL2 – K46 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC 1. Hệ thống điều chỉnh một xung. Sơ đồ nguyên lý được thể hiện ở hình 1.2 sau: BQN Định trị H BH H BĐC Nước cấp BHN D Hình 1.

Hệ thống điều chỉnh 1 xung Hình 1. Đặc tính tĩnh hệ 1 xung Trong đó: BH – bao hơi; BQN - bộ quá nhiệt; BĐC - bộ điều chỉnh; BHN - bộ hâm nước; Hệ thống điều chỉnh này có một tín hiệu vào bộ điều chỉnh, đó là mức nước bao hơi (H), nó phụ thuộc vào giá trị đặt và dấu của độ sai lệch mức nước bao hơi, bộ điều chỉnh sẽ thay đổi độ mở của van cấp nước để thay đổi lưu lượng nước cấp vào lò. Từ đường đặc tính tĩnh biểu diễn trên hình 1.3 cho ta thấy quan hệ giữa mức nước bao hơi với độ không đồng đều dương của phụ tải hơi D. Phụ tải hơi D tăng thì mức nước bao hơi ở trạng thái ổn định giảm.

Ở hình dưới đây biểu diễn các đồ thị của quá trình quá độ quá trình điều chỉnh được xây dựng không kể đến chậm trễ trong hệ thống và sự dao động của quá trình. Quá trình điều chỉnh như sau: Lê Phấn Dũng -9- Lớp KTNL2 – K46 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Trước thời điểm t1 là đang vận hành bình thường ở phụ tải giữ không đổi, D1 tương ứng lưu lượng nước cấp W1 và mức nước ổn định trong bao hơi H1. W, D Wa W3 D3 W1 W2 D1 D2 Wb t(s) Hb H H2 H1 H3 Ha t(s) Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ