Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu zeolit 3A từ cao lanh và khả năng làm khan cồn

Đồ án nghiên cứu tốt nghiệp nghiên cứu tổng hợp zeolit 3a từ cao lanh và khảo sát khả năng làm khan cồn, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2016

57
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

1.2. DANH MỤC HÌNH

1.3. DANH MỤC BẢNG

1.4. LỜI MỞ ĐẦU

2. TỔNG QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU CAO LANH

2.1. Khái niệm và trữ lượng cao lanh ở nước ta

2.2. Thành phần và tính chất của cao lanh

2.3. Đặc điểm chất lượng cao lanh

2.4. Ứng dụng của cao lanh

3. TỔNG QUAN VỀ ZEOLIT

3.1. Giới thiệu chung về Zeolit

3.2. Tổng quan về zeolit 3A

4. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM TỔNG HỢP ZEOLIT 3A

4.1. Dụng cụ và hóa chất

4.2. Tổng hợp zeolit 4A

4.3. Trao đổi ion thu Zeolit 3A

4.4. Phương pháp xác định cấu trúc của Zeolit

4.4.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

4.4.2. Phương pháp sử dụng kính hiển vi điện tử quét SEM

4.4.3. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR)

4.4.4. Đo diện tích bề mặt

4.5. Khảo sát khả năng làm khan cồn của Zeolit 3A

4.5.1. Các bước tiến hành thí nghiệm

5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5.1. Kết quả tổng hợp

5.1.1. Kết quả tổng hợp zeolit 4A

5.1.2. Kết quả trao đổi ion tổng hợp Zeolit 3A

5.2. Kết quả khảo sát khả năng làm khan cồn từ cồn công nghiệp

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp với đề tài 'Nghiên cứu tổng hợp Zeolit 3A từ cao lanh và khảo sát khả năng làm khan cồn' được thực hiện bởi sinh viên Trương Quốc Thanh dưới sự hướng dẫn của ThS. Diệp Khanh. Đồ án này thuộc chuyên ngành Hóa Dầu, ngành Công Nghệ Kĩ Thuật Hóa Học, Trường Đại Học Bà Rịa-Vũng Tàu. Mục tiêu chính của đồ án là tổng hợp Zeolit 3A từ nguyên liệu cao lanh và khảo sát khả năng làm khan cồn, nhằm ứng dụng trong việc sản xuất cồn tuyệt đối phục vụ cho ngành công nghiệp xăng E5.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Đề tài này đáp ứng nhu cầu tìm ra phương pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng cồn công nghiệp, đặc biệt là trong việc sản xuất xăng E5. Zeolit 3A được chọn vì khả năng hấp phụ nước cao, giúp tạo ra cồn tuyệt đối. Việc sử dụng cao lanh làm nguyên liệu tổng hợp Zeolit 3A không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

1.2. Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu là tổng hợp Zeolit 3A từ cao lanh, tạo ra vật liệu có cấu trúc ổn định và kích thước mao quản đồng đều. Sau đó, Zeolit 3A được sử dụng để khảo sát khả năng làm khan cồn từ cồn công nghiệp, nhằm đạt được cồn tuyệt đối phục vụ cho sản xuất xăng E5.

II. Nghiên cứu tổng hợp Zeolit 3A

Nghiên cứu tổng hợp Zeolit 3A từ cao lanh là trọng tâm của đồ án. Quá trình tổng hợp bao gồm các bước chính: tổng hợp Zeolit 4A từ cao lanh, sau đó trao đổi ion để thu được Zeolit 3A. Các phương pháp phân tích như nhiễu xạ tia X (XRD), kính hiển vi điện tử quét (SEM), và phổ hồng ngoại (IR) được sử dụng để xác định cấu trúc và tính chất của Zeolit 3A.

2.1. Phương pháp tổng hợp Zeolit 4A

Quá trình tổng hợp Zeolit 4A từ cao lanh được thực hiện bằng cách xử lý cao lanh với dung dịch kiềm, sau đó kết tinh ở nhiệt độ cao. Kết quả thu được là Zeolit 4A với cấu trúc mao quản đồng đều, được xác nhận bằng phương pháp XRD và SEM.

2.2. Trao đổi ion thu Zeolit 3A

Zeolit 4A được biến đổi thành Zeolit 3A thông qua quá trình trao đổi ion với dung dịch chứa ion K+. Kết quả thu được là Zeolit 3A với khả năng hấp phụ nước cao, phù hợp cho việc làm khan cồn.

III. Khảo sát khả năng làm khan cồn

Khảo sát khả năng làm khan cồn của Zeolit 3A là bước cuối cùng trong nghiên cứu. Zeolit 3A được sử dụng để hấp phụ nước từ cồn công nghiệp, nhằm tạo ra cồn tuyệt đối. Kết quả cho thấy Zeolit 3A có hiệu quả cao trong việc làm khan cồn, đặc biệt là ở nhiệt độ thích hợp.

3.1. Phương pháp khảo sát

Phương pháp khảo sát bao gồm việc sử dụng Zeolit 3A để hấp phụ nước từ cồn công nghiệp ở các nhiệt độ khác nhau. Kết quả được đánh giá thông qua độ hấp phụ nước và độ tinh khiết của cồn sau quá trình làm khan.

3.2. Kết quả khảo sát

Kết quả cho thấy Zeolit 3A có khả năng hấp phụ nước cao, đặc biệt là ở nhiệt độ 60-80°C. Độ tinh khiết của cồn sau quá trình làm khan đạt trên 99%, đáp ứng yêu cầu sản xuất xăng E5.

IV. Ứng dụng và giá trị thực tiễn

Ứng dụng của Zeolit 3A trong việc làm khan cồn mang lại giá trị thực tiễn cao, đặc biệt là trong ngành công nghiệp xăng E5. Việc sử dụng cao lanh làm nguyên liệu tổng hợp Zeolit 3A không chỉ giảm chi phí sản xuất mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

4.1. Ứng dụng trong công nghiệp

Zeolit 3A được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa học, đặc biệt là trong quá trình làm khan cồn và các dung môi khác. Khả năng hấp phụ nước cao của Zeolit 3A giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí.

4.2. Giá trị kinh tế và môi trường

Việc sử dụng cao lanh làm nguyên liệu tổng hợp Zeolit 3A mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Đây là một hướng nghiên cứu tiềm năng trong lĩnh vực vật liệu hấp phụ và xúc tác.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, việc sử dụng xăng E5 không còn xa lạ với nhiều ngƣời. Tính đến ngày 1 tháng 6 năm 2016 xăng A92 không còn bán ở 8 tỉnh thành ở Việt Nam. Trong đó, ethanol có vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất xăng E5 phục vụ cho chiến dịch thí điểm không bán xăng A92 lần này, mà thay vào đó là bán xăng E5. Có thể nói việc sản xuất ethanol từ biomass để ứng dụng pha vào xăng là rất quan trọng.

Nhƣng quan trọng hơn để sử dụng ethanol pha vào xăng nhất thiết ethanol phải là ethanol tuyệt đối. Vì vậy, muốn làm đƣợc đều đó ngƣời ta sử dụng nhiều phƣơng thức khác nhau nhằm làm tăng nồng độ ethanol. Một trong phƣơng pháp mang lại hiệu quả cao là sử dụng Zeolit 3A để làm tăng nồng độ ethanol. Tuy nhiên, đây là vật liệu hấp phụ mới chƣa đƣợc sử dụng rộng rãi, nhƣng hiệu quả kinh tế rất cao.

Đứng trƣớc những yêu cầu cấp thiết và tầm quan trọng của zeolit 3A, tôi đi đến nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu tổng hợp Zeolit 3A từ cao lanh và khảo sát khả năng làm khan cồn” Để hiểu rõ hơn tại sao cần phải tổng hợp Zeolit 3A để phục vụ cho việc tinh luyện ethanol, chúng ta cần hiểu rõ những vấn đề sau: 1. Tính cấp thiết của đề tài: Đáp ứng nhu cầu tìm ra một phƣơng pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc chƣng cất cồn tinh luyện. Đó là tìm ra một vật liệu hấp phụ có tính chọn lọc cao, giá thành rẻ, đem lại hiệu quả tốt trong việc chƣng cất cồn công nghiệp thành cồn tuyệt đối để sản xuất xăng E5. Tình hình nghiên cứu: hiện nay trên thế giới đã có một vài công trình nguyên cứu việc tạo thành công zeolit 3A.

Zeolit 3A là lựa chọn số một cho việc tạo cồn tuyệt đối. Mục đích nghiên cứu: Từ nguyên liệu cao lanh ta tiến hành tạo zeolit có cấu trúc ổn định, có kích thƣớc mao quản lớn, đồng đều. Sau đó biến tính zeolit mới tổng hợp nhằm thu đƣợc zeolit 3A. Sử dụng zeolit này để khảo sát khả năng làm khan cồn từ cồn công nghiệp.

Trƣờng ĐHBRVT Trang 1 Khoa HH và CNTP Đồ án tốt nghiệp ĐH_Khóa 2012-2016 SVTH: Trƣơng Quốc Thanh 4. Nhiệm vụ nghiên cứu: Tạo đƣợc zeolit 3A và khảo sát khả năng làm khan cồn. Phƣơng pháp nghiên cứu: Sử dụng một số phƣơng pháp vật lí, hóa học trong điều kiện cho phép của nhà trƣờng. Sử dụng phƣơng pháp phổ nhiễu xạ rơnghen, ảnh hiển vi điện tử quét SEM.

Cấu trúc đề tài bao gồm các chƣơng sau: Chƣơng 1. Các phƣơng pháp thực nghiệm tổng hợp zeolit 3A. Kết quả và thảo luận. Trƣờng ĐHBRVT Trang 2 Khoa HH và CNTP Đồ án tốt nghiệp ĐH_Khóa 2012-2016 SVTH: Trƣơng Quốc Thanh CHƢƠNG 1.1 Tổng quát về nguyên liệu cao lanh 1.1 Khái niệm và trữ lƣợng cao lanh ở nƣớc ta Cao lanh là sản phẩm phong hoá từ các nguồn đất chứa các nguồn tràng thạch nhƣ pegmatit, granit, gabro, bazan, rhyolit.

Ngoài ra nó còn có thể đƣợc hình thành do quá trình biến chất trao đổi các đá gốc nhƣ quăcphophia. Cao lanh nguyên sinh (tức cao lanh thô) là cao lanh hình thành ngay tại mỏ đá gốc. Nếu sản phẩm phong hoá tàn dƣ, nhƣng bị nƣớc, băng hà, gió cuốn đi rồi lắng đọng tại các chổ trũng hình thành nên các mỏ cao lanh hay đất sét trầm tích - còn gọi là cao lanh thứ sinh. Nhƣ vậy sự hình thành các mỏ cao lanh là do chịu sự tác dụng qua lại của các quá trình hoá học, cơ học, sinh vật học bao gồm các hiện tƣợng phong hoá, rửa trôi và lắng đọng trong thời gian khá lâu trong lòng đất.

Cao lanh hay đất cao lanh, là một loại đất sét màu trắng, bở, chịu lửa, với thành phần chủ yếu là khoáng vật cao lanhit cùng một số khoáng vật khác nhƣ illit, montmorillonit, thạch anh. sắp xếp thành tập hợp lỏng lẻo, trong đó cao lanh quyết định kiểu cấu tạo và kiến trúc của cao lanh. Cao lanh có nguồn gốc tên gọi từ Cao Lĩnh thổ (tức đất Cao Lĩnh, là đất sét trắng tại Cao Lĩnh), một khu vực đồi tại Cảnh Đức Trấn, Giang Tô, Trung Quốc. Các mỏ đất sét trắng tại đây đƣợc khai thác để làm nguồn nguyên liệu sản xuất đồ sứ Trung Quốc.

Tên gọi cao lanh đƣợc các giáo sĩ dòng Tên ngƣời Pháp du nhập vào châu Âu trong thế kỷ 18 và khi đƣợc phiên âm ngƣợc trở lại tiếng Việt thì nó đã trở thành cao lanh. Ở Việt Nam, trữ lƣợng cao lanh dự báo khoảng 15 triệu tấn, hàm lƣợng Al2O3 trong cao lanh khoảng từ 29-38%. Quặng cao lanh tập trung chủ yếu ở các tỉnh nhƣ Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Lâm Đồng, Đồng Nai. Đáng chú ý là cao lanh Lâm Đồng, đƣợc hình thành do quá trình phong hóa của natri-canxi fenspat, trong đó fenspat kiềm chiếm ƣu thế Trƣờng ĐHBRVT Trang 3 Khoa HH và CNTP Đồ án tốt nghiệp ĐH_Khóa 2012-2016 SVTH: Trƣơng Quốc Thanh (anbit).

Thƣờng phân bố dài khoảng 5 đến 10 km, với bề dày khoảng 5 đến 10 mét. Cao lanh Đà Lạt tập trung ở Prenn, Trại Mát và Bảo Lộc [1].2 Thành phần và tính chất của cao lanh a) Thành phần Cao lanh hình thành do quá trình phân huỷ khoáng vật felspat và các khoáng vật alumosilicat giàu nhôm, có trong thành phần của nhiều loại đá sét nguồn gốc khác nhau. Cao lanh xét theo thành phần hoá, thành phần khoáng cũng nhƣ cấu trúc bao gồm 28 loại đơn khoáng khác nhau, chia thành các nhóm khoáng. Mỗi nhóm khoáng bao gồm các đơn khoáng có cấu trúc hoặc tính chất gần giống nhau.

Ba nhóm khoáng quan trọng nhất đối với ngành công nghiệp gốm sứ là: Nhóm caolinit Đặc trƣng của nhóm caolinit là khoáng caolinit (tên khoáng này đƣợc lấy làm tên cho cả nhóm), là khoáng chủ yếu trong các mỏ cao lanh và đất sét, có công thức hoá học là Al2O3. Thành phần hóa của khoáng này là SiO2: 46. Nếu mỏ cao lanh nào chứa chủ yếu là khoáng caolinit thì có chất lƣợng rất cao và chứa rất ít tạp chất gây màu (hàm lƣợng oxit sắt Fe2O3 < 1%). Nhóm môntmôrilônit (Al2O3.H2O + nH2O) Mạng lƣới tinh thể khoáng này gồm 3 lớp (2 tứ diện [SiO4] và 1 bát diện [AlO6]).

So với caolinit thì khoáng này có lực liên kết yếu hơn, ở đây các nhóm OH- nằm bên trong 3 lớp trên tạo thành gói kiểu kín. Do có sự thay thế đồng hình, nên môntmôrilônit thƣờng chứa các cation Fe2+ , Fe3+, Ca2+, Mg2+ với hàm lƣợng khá lớn. Độ phân tán cao, hạt mịn, kích thƣớc cỡ 0.06 µm có thể chiếm đến 40% (trong đất sét thƣờng cỡ hạt trên chỉ chiếm 5-20%, trong cao lanh từ 0.5%) nên khoáng này có độ dẻo rất lớn. Môntmôrilônit là loại silicat 3 lớp nên khi có nƣớc các phân tử H2O có thể đi sâu vào và phân bố giữa các lớp làm cho mạng lƣới của nó trƣơng nở rất lớn, cũng chính do Trƣờng ĐHBRVT Trang 4 Khoa HH và CNTP Đồ án tốt nghiệp ĐH_Khóa 2012-2016 SVTH: Trƣơng Quốc Thanh cấu trúc của bản thân nó nên khoáng này có khả năng hấp phụ trao đổi ion lớn.

Khối lƣợng riêng môntmôrilônit từ 1. Trong sản xuất gốm khoáng này có tên là bentônit. Đối với gốm mịn khi phối liệu có độ dẻo kém ngƣời ta thƣờng thêm một lƣợng 2 ÷ 5% bentônit để tăng độ dẻo. Nhóm khoáng chứa alkali (còn gọi là illit hay mica): Illit hay mica ngậm nƣớc là những khoáng chính trong nhiều loại đất sét.

Các dạng mica ngậm nƣớc thƣờng gặp là: Muscôvit: K2O. H2O Về mặt cấu trúc các khoáng này có mạng lƣới tinh thể tƣơng tự nhƣ các silicat 3 lớp nên tính chất của chúng rất giống nhau. Trong nhóm này còn có một số khoáng khác có cấu trúc và tính chất tƣơng tự nhƣ illit nhƣ là khoáng hyđrophylit, vermiculit và các dạng thủy mica khác [2]. b) Tính chất của cao lanh Cao lanh có màu trắng, dạng đặc sít hoặc là những khối dạng đất sáng màu, tập vảy nhỏ.

Khi ngấm nƣớc, nó có tính dẻo, nhƣng không có hiện tƣợng co giãn, có khả năng trao đổi cation bằng một nửa illit, hoặc một phần tƣ montmorilonit. Mặt khác, khả năng trao đổi anion của cao lanh lại tƣơng đối cao. Trọng lƣợng riêng: 2,58-2,60 g/cm3, độ cứng khoảng 1, nhiệt độ nóng chảy: 1. Khi nung nóng, cao lanh có hiệu ứng thu nhiệt 510- 600 0C, liên quan đến sự mất nƣớc kết tinh và hiện tƣợng không định hình của khoáng vật.

Hai hiệu ứng toả nhiệt từ 960 đến 1.200oC liên quan đến quá trình mulit hoá của các sản phẩm cao lanh không định hình, với hiệu ứng 1.200oC là quá trình kết tinh của oxyt silic không định hình để tạo thành cristobalit. Trong tự nhiên, cao lanh thƣờng bị nhuộm bẩn bởi oxit sắt, titan, hỗn hợp kiềm, đất hiếm, và các khoáng vật sét khác nhƣ halloysit, hyđromica, illit, montmorilonit. Oxit sắt là chất có hại, quyết định việc phân loại và sử dụng cao lanh trong các lĩnh vực công nghiệp khác nhau. Trƣờng ĐHBRVT Trang 5 Khoa HH và CNTP Đồ án tốt nghiệp ĐH_Khóa 2012-2016 SVTH: Trƣơng Quốc Thanh Thành phần hạt Nhìn chung kích thƣớc các hạt đất sét và cao lanh nằm trong giới hạn phân tán keo (<60 µm).

Kích thƣớc các loại tạp chất bao gồm thạch anh, tràng thạch, mica thƣờng khá lớn. Thành phần và kích thƣớc hạt có tác dụng rất lớn đến khả năng hấp phụ trao đổi ion, tính dẻo, độ co khi sấy, cƣờng độ mộc cũng nhƣ diễn biến tính chất của khoáng đó theo nhiệt độ nung. Khả năng trƣơng nở thể tích và hấp phụ trao đổi ion Tính chất này của đất sét, cao lanh chủ yếu là do cấu trúc tinh thể của các đơn khoáng của nó quyết định. Các silicat 2 lớp (caolinit): sự hấp phụ trao đổi cation trƣớc hết và chủ yếu xảy ra ở các mặt cơ sở chứa SiO2 bên ngoài của các cạnh tinh thể, đặc biệt là khi có sự thay thế đồng hình của Si4+ bằng Al3+ hay Fe3+.

Các silicat 3 lớp (mônmôrilônit): đại lƣợng hấp phụ trao đổi ion lớn do sự thay thế đồng hình xảy ra đồng thời cả trong lớp tứ diện và bát diện. Khả năng trƣơng nở thể tích lớn do có kiểu cấu trúc dạng vi vảy chồng khít lên nhau, tạo điều kiện cho các phân tử nƣớc dễ bám chắc vào khoảng không gian giữa các gói làm trƣơng nở thể tích cúa nó lên đến 16 lần so với thể tích lúc đầu khan nƣớc. Đặc tính của cao lanh khi có nƣớc Độ dẻo và khả năng tạo hình. Độ dẻo của hổn hợp đất sét và cao lanh khi trộn với nƣớc là khả năng giữ nguyên hình dạng mới khi chịu tác dụng của lực bên ngoài mà không bị nứt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Ứng dụng công nghệ semantic web nhằm tăng thứ hạng của doanh nghiệp nam đặng hoàng trên môi trường công cụ tìm kiếm" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách công nghệ semantic web có thể được sử dụng để cải thiện thứ hạng SEO của doanh nghiệp. Bằng cách tối ưu hóa cấu trúc dữ liệu và hiểu rõ hơn về ý định tìm kiếm của người dùng, doanh nghiệp có thể tăng khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm. Để hiểu rõ hơn về các công cụ hỗ trợ SEO, bạn có thể khám phá thêm qua bài viết Luận văn thạc sĩ cải tiến công cụ seo panel luận văn ths hệ thống thông tin 60480104, nơi cung cấp chi tiết về việc cải tiến các công cụ SEO để đạt hiệu quả tối ưu.