CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÁY ĐÀO , MÁY ĐÀO PC800SE-6 1: Tổng quan về máy đào, máy đào PC800SE-6.1 Mục đích và ý nghĩa của đề tài - Cùng với sự phát triển của đất nước, ngày nay các công trình xây dựng đang phát triển một cách nhanh chóng và toàn diện ở nước ta. - Chúng ta cần có những cơ sở hạ tầng rộng khắp, phục vụ đắc lực cho mọi hoạt động kinh tế xã hội. Các công trình đó từ chỗ được thực hiện chủ yếu bằng tay chân, đến nay đã tiến lên cơ giới hóa ở mức độ cao nhằm giảm sức lao động của con người và mang tính hiệu quả kinh tế cao. - Trước những nhu cầu đó, đòi hỏi chúng ta phải có những lựa chọn hợp lý đối với các phương tiện thi công cơ giới cần thiết.
Trong đó máy xây dựng đóng vai trò hết sức quan trọng có thể nói là không thể thiếu trong các công trình xây dựng. - Các thiết bị máy xây dựng có nhiều chủng loại và đa dạng, để tiện cho việc nghiên cứu và phát triển có thể phân loại máy xây dựng theo công dụng, nguồn động lực, phương pháp điều khiển hay hệ thống di chuyển. Theo công dụng có các loại máy như: máy nâng vận chuyển, máy làm đất, máy thi công, máy sản xuất vật liệu xây dựng, chủ yếu các máy dựa vào nguồn động lực là động cơ điện, động cơ đốt trong và động cơ thủy lực, người ta chế tạo ra các loại máy đi bằng bánh lốp, bánh xích. - Trong đề tài này, chúng ta tìm hiểu về máy đào là máy nằm trong hệ thống máy làm đất, tìm hiểu sâu hơn là hệ thống thủy lực hoạt động trên máy đào này.
- Máy đào được sử dụng rộng rãi, bởi vì chúng dễ thích nghi với nhiều loại công việc nhờ sử dụng các thiết bị công tác thay thế các loại truyền động và các bộ phận di chuyển khác. Trong đó máy đào đạt năng suất hơn nhiều so với một số loại máy khác, ngoài ra máy đào còn tăng mức độ cơ giới một cách đáng kể khi sử dụng vào các công việc làm đất khác nhau - Để đáp ứng cho những công trình trên, hàng loạt máy xây dựng hiện đại có tính năng tiên tiến được nhập vào Việt Nam chủ yếu từ các nước: Nhật Bản, Đức, Mỹ, Liên Xô cũ,. Tùy theo yêu cầu công việc và khả năng đầu tư mà các doanh nghiệp có những lựa chọn phù hợp cho mình. Máy đào Komatsu PC200-8 được điều khiển bằng hệ thống thuỷ lực.
Do đó vấn đề vận hành, chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống truyền động 4 là một trong những vấn đề hết sức quan trọng trên máy đào. Hệ thống quan trọng như truyền tải công suất và mô men từ trục khuỷu động cơ thành mô men và công suất có ích cho máy đào, tạo ra lực kéo cần thiết để máy đào di chuyển và thực hiện các chuyển động của bộ công tác khi đào đất đá. Tổng quan về máy đào - Máy đào là một loại thiết bị cơ giới sử dụng đa năng, chủ yếu dùng trong xây dựng, khai khoáng. Máy đào được sử dụng để thực hiện các thao tác đào, xúc, múc, đổ đất đá rời hay liền thô và các loại khoáng sản, vật liệu xây dựng rời (có thể vận chuyển trong cự li ngắn và rất ngắn).
Trong xây dựng, máy đào là một loại máy xây dựng chính trong công tác làm đất, ngoài ra còn tham gia vào các công tác giải phóng mặt bằng, phá dỡ công trình, bốc xếp vận chuyển vật liệu. Máy đào là loại thiết bị nặng gồm có một cần và tay gầu, gầu đào và cabin lắp trên mâm quay. Phân loại máy đào a. Phân loại theo số lượng gầu: + Máy đào một gầu: Hình 1.
Máy đào một gầu 5 + Máy đào nhiều gầu Hình 1. Máy đào nhiều gầu b. Phân loại theo kiểu gầu + Máy đào gầu nghịch Hình 1. Máy đào gầu nghịch 6 + Máy đào gầu thuận Hình 1.
Máy đào gầu thuận c. Phân loại theo hệ thống dẫn động: + Dẫn động bằng thủy lực Hình 1. Máy đào dẫn động bằng thủy lực 7 8 + Dẫn động bằng cáp Hình 1. Máy đào dẫn động bằng cáp d.
Phân loại theo kiểu di chuyển + Máy đào di chuyển bằng bánh lốp: Hình 1. Máy đào di chuyển bằng bánh lốp 9 + Máy đào di chuyển bằng bánh xích : Hình 1. Máy đào di chuyển bằng bánh xích 1. Công dụng của máy đào một gầu + Máy đào một gầu là một trong những loại máy chủ đạo trong công tác làm đất nói riêng và trong công tác xây dựng nói chung.
+ Máy đào chiếm từ 0 ÷ 70% khối lượng công tác đào xúc đất. Trong các công trình xây dựng đường, đê đập, thủy điện…thì máy đào một gầu được liệt kê vào loại máy quan trọng nhất. Máy đào một gầu có các công dụng như: + Trong xây dựng thuỷ lợi: Đào kênh, mương, nạo vét sông ngòi, bến cảng, ao, hồ…khai thác đất để đắp đập, đắp đê…Máy đào dùng trong xây dựng thủy lợi thường có tay gầu dài và bộ phận di chuyển được thiết kế lội dưới nước. + Trong xây dựng cầu đường: Đào móng, khai thác đất, cát để đắp đường, nạo, bạt sườn đồi để tạo ta luy khi thi công đường sát sườn núi… + Trong khai thác mỏ: Bóc lớp đất thực vật phía trên bề mặt đất, khai thác mỏ lộ thiên (than, đất sét, cao lanh, đá sau nổ mìn…) + Trong các lĩnh vực khác: Khai thác đất cho các nhà máy gạch, sứ…Tiếp liệu cho các trạm trộn bê tông, bê tông asphalt… bốc xếp vật liệu trong các ga tầu, bến cảng.
Khai thác sỏi, cát ở lòng sông… 10 + Ngoài ra, máy cơ sở của máy đào một gầu có thể lắp các thiết bị thi công khác ngoài thiết bị gầu đào như: cần trục, búa đóng cọc, thiết bị ấn bấc thấm, máy khoan phá bê tông… + Ngoài ra, để đảm bảo tính linh động trong công việc, trên máy đào cũng có thể lắp các thiết bị khác như: Máy khoan, búa phá đá thủy lực, máy cắt, thiết bị kẹp thủy lực, đầu tháo lắp nhanh,… 1. Giới thiệu chung về máy đào KOMATSU PC800SE-6 1. Kết cấu chung của máy - Máy đào KOMATSU PC800SE-6 là máy đào một gầu kiểu gầu nghịch, một gầu, dẫn động thủy lực. Nó được sử dụng để cơ giới hóa công tác đào, xúc, lấp đất, khai thác mỏ hoặc thay thế cho máy nâng.
Ngoài ra, nó còn có thể đảm nhiệm nhiều chức năng khác như: Cần trục, búa đóng cọc, nhổ gốc cây… - Trong hệ thống thuỷ lực máy đào KOMATSU PC800SE-6 người ta sử dụng bơm piston roto hướng trục và sử dụng loại bơm đơn, dẫn động chung bằng một trục. Hệ thống di chuyển của máy sử dụng môtơ thuỷ lực piston rôto hướng trục. Động cơ quay toa trên máy đào PC200-8 sử dụng loại môtơ thủy lực piston roto hướng trục. Để điều khiển thao tác của bộ công tác, ta sử dụng hệ thống các xy lanh và thông qua các van phân phối Hình 1.
Cấu tạo máy đào KOMATSU PC800SE-6 1 – Gầu ; 2 – Tay Cần; 3 – Xy lanh gầu ; 4 – Xy lanh tay gầu; 5 – Cần; 11 6 – Cabin điều khiển; 7 – Cabin máy; 8 – Đối trọng; 9 – Sườn máy; 10 – Mâm quay ; 11 –Xích di chuyển ; 12 – Xy lanh nâng cần. - Kết cấu của máy gồm có hai phần chính: Phần máy cơ sở và phần thiết bị công tác + Phần máy cơ sở: Cơ cấu di chuyển chủ yếu dùng để di chuyển máy trong công trường. Nếu cần di chuyển máy với cự ly lớn phải có thiết bị vận chuyển chuyên dùng. Cơ cấu quay dùng để thay đổi vị trí của gầu trong mặt phẳng ngang trong quá trình đào và đổ đất.
Trên bàn quay (9) người ta bố trí động cơ, các bộ truyền động, cơ cấu điều khiển… Cabin (6) là nơi tập trung cơ cấu điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động của máy. Đối trọng (8) là bộ phận cân bằng bàn quay và ổn định của máy. + Phần thiết bị công tác: Cần (5) một đầu được lắp khớp trụ với bàn quay còn đầu kia được lắp với tay cần. Cần được nâng lên hạ xuống nhờ xy lanh cần (12).
Quá trình đào và đổ đất của gầu được thực hiện nhờ xy lanh gầu (3). Gầu (1) thường được lắp thêm các răng để làm việc ở nền đất cứng. * 1 số hình ảnh máy đào KOMATSU PC800SE-6 trong thực tế : Hình 1.10: Komatsu PC800SE-6 12 Hình 1.11: Máy đào Komatsu PC800SE-6làm việc Hình 1.12 Cabin và hệ thống bánh xích di chuyển 13 1. Các thông số kỹ thuật chính của máy xúc KOMATSU PC800SE-6 Bảng 1.1: CÁC THÔNG SỐ CỦA MÁY ĐÀO KOMATSU PC 800SE-6 Tên thông số Giá trị Đơn vị Trọng lượng toàn bộ 23200 Kg Dung tích gàu 1-1,2 m3 Loại động cơ SAA6D107E-1 Tốc độ của máy - Tốc độ cao 5,5 Km/h - Tốc độ thấp 3,2 Km/h Áp suất dầu của mạch điều khiển 5,8 Áp suất mạch thiết bị làm việc - Nâng cần 35 Mpa - Hạ cần 34 Mpa - Tay cần (vào và ra) 35 Mpa - Di chuyển trái, phải 35 Mpa - Bàn quay 30 Mpa - Gàu (vào và ra) 35 Mpa Công suất 129 KW 14 Hình 1.13: Các thông số kích thước máy đào KOMATSU PC800SE-6 15 BẢNG 1.2: CÁC THÔNG SỐ VỀ KÍCH THƯỚC Tên thông số Giá trị Đơn vị Chiều cao của máy 3630 mm Chiều dài toàn bộ 11925 mm Chiều rộng của máy 3340 mm Chiều dài của bánh xích 4350 mm Chiều rộng của dãi xích 600 mm Khoảng cách từ tâm quay đến đuôi 3500 mm Khoảng sáng gầm máy 554 mm Khoảng cách giữa hai trục bánh xích 4020 mm Khoảng cách từ mặt đường đến đối trọng 1320 mm Khoảng cách giữa hai trục chủ động 2740 mm Hình 1.14: Các thông số về tầm với máy đào KOMATSU PC800SE-6 16 BẢNG 1.3: CÁC THÔNG SỐ VỀ TẦM VỚI Tên thông số Giá trị Đơn vị - Tầm với xa nhất của gàu 10180 mm - Chiều sâu đào lớn nhất 7035 mm - Chiều cao móc đất lớn nhất 7035 mm - Bán kính quay nhỏ nhất 4840 mm - Chiều cao nhỏ nhất có thể đào đất khi nâng 9300 mm hết - Chiều cao lớn nhất 10920 mm 1.
Động cơ SAA6D107E-1: *Giới thiệu động cơ SAA6D107E-1: Động cơ SAA6D107E-1 với 6 máy sử dụng kim phun thường với chế độ ga ở mức nhỏ nhất tốc độ động cơ đạt 700 vòng/phút còn ở ga cao nhất tốc độ động cơ đạt 2250 vòng/phút máy sử dụng đề có điện áp 24v công suất 7,5kW. A, Cấu Tạo động cơ SAA6D107E-1: + Hình chiếu bằng 17 Hình 1.15: Góc nhìn trái động cơ + Hình chiếu đứng Hình 1.