Giới thiệu dự án
Thị trường phát triển đô thị tại các trung tâm kinh tế - chính trị cấp huyện và vùng phụ cận đô thị loại I đang chứng kiến tốc độ gia tăng dân số cơ học từ 8% đến 12% mỗi năm. Tại khu vực Bắc Trung Bộ, đặc biệt là huyện Hưng Nguyên (giáp ranh thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), nhu cầu về quỹ nhà ở hiện đại, an toàn và tối ưu chi phí đang trở thành thách thức lớn đối với hạ tầng kỹ thuật đô thị. Dự án "Chung cư Hưng Nguyên Building" được nghiên cứu và thiết kế nhằm giải quyết trực tiếp bài toán tái thiết không gian ở, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới nhất và tối ưu hóa hệ thống kết cấu chịu lực trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CHUNG CƯ HƯNG NGUYÊN BUILDING |
| - Tổng diện tích sàn: 15.022 m² - Quy mô: 11 tầng nổi + 1 tầng tum |
| - Cấp công trình: Cấp II (TT 03/2016/TT-BXD) - Niên hạn sử dụng: 70 năm |
| - Hệ kết cấu: Khung - Giằng BTCT toàn khối - Vật liệu: Bê tông B30, Thép CB400|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) của dự án tập trung vào các điểm nghẽn kỹ thuật sau:
- Khu vực xây dựng nằm trong vùng gió bão cấp III với áp lực gió cơ sở $W_0 = 125\text{ daN/m}^2$, địa hình B, đối mặt trực tiếp với hiện tượng gió giật và xoáy lốc đặc thù miền Trung.
- Chuyển tiếp quy chuẩn tính toán tải trọng gió từ TCVN 2737-1995 sang tiêu chuẩn mới TCVN 2737-2023 đòi hỏi phương pháp tính toán động lực học công trình kết hợp hiệu ứng giật ($G_f$) thay vì phương pháp tĩnh tương đương đơn thuần.
- Cân đối công năng kiến trúc linh hoạt với độ cứng không gian của công trình có tỉ lệ mặt bằng dài ($52{,}2\text{ m} \times 20{,}4\text{ m}$, tỉ lệ $\approx 2{,}56$).
Mục tiêu cụ thể của đồ án:
- Thiết kế tổng mặt bằng và phân khu chức năng kiến trúc chuẩn hóa trên khu đất $2000\text{ m}^2$, diện tích xây dựng $1073\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn $15.022\text{ m}^2$.
- Xây dựng mô hình tính toán kết cấu chịu lực không gian hệ khung - giằng kết hợp vách cứng thang máy bê tông cốt thép (BTCT) cấp độ bền B30 và cốt thép cường độ cao CB400-V.
- Thiết lập thuật toán và bảng tính tự động hóa xác định tải trọng gió động theo TCVN 2737-2023 với chu kỳ dao động riêng cơ bản $T_1 = 1{,}337\text{ s}$.
- Tối ưu hóa kích thước tiết diện dầm, cột, vách và sàn tầng điển hình, đảm bảo khả năng chịu lực giới hạn trạng thái 1 (ULS) và giới hạn trạng thái 2 (SLS).
- Lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết và tiến độ tổng thể, đảm bảo an toàn lao động và hiệu quả kinh tế.
Giải pháp lựa chọn là hệ kết cấu khung - giằng bê tông cốt thép toàn khối, phân bố tải trọng đứng chủ yếu qua hệ khung dầm - cột và giao tải trọng ngang gió/động đất cho hệ vách cứng lõi thang máy trung tâm. Giải pháp này giúp giảm kích thước tiết diện cột từ tầng 1 lên tầng 11, tiết kiệm đáng kể chi phí vật liệu mà vẫn đảm bảo độ võng sàn $\le L/350$ và chuyển vị đỉnh công trình $\le H/500$. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 3 phân khúc: Kiến trúc công trình (10%), Kết cấu công trình với trọng tâm khung phẳng trục 7 và móng cọc (45%), Thi công công trình (45%).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Nghiên cứu so sánh các phương án kết cấu chịu lực chính cho nhà cao 11-12 tầng trong điều kiện xây dựng tại Việt Nam:
| Hệ kết cấu |
Ưu điểm kỹ thuật |
Nhược điểm & Hạn chế |
Mức độ phù hợp với dự án |
| Khung thuần túy (Moment Frame) |
Tính toán đơn giản, mặt bằng linh hoạt, công nghệ thi công phổ biến. |
Khả năng chịu lực ngang kém, tiết diện cột dầm tầng dưới rất lớn khi $H > 35\text{ m}$. |
Thấp (chuyển vị ngang đỉnh vượt giới hạn cho phép). |
| Khung - Giằng (Dual Frame-Shear Wall) |
Vách cứng tiếp nhận 70-85% tải trọng ngang; khung tiếp nhận tải trọng đứng; giảm tiết diện cột. |
Phải bố trí vách lõi tập trung, yêu cầu khớp nối nút sàn - vách chặt chẽ. |
Cao nhất (Tối ưu cho quy mô 11 tầng, cao 49,15m). |
| Khung - Vách - Lõi toàn phần (Tube/Core Wall) |
Độ cứng chống uốn và chống xoắn cực đại, chịu gió bão rất tốt. |
Chi phí ván khuôn và bê tông cao, thi công phức tạp, lãng phí đối với nhà dưới 20 tầng. |
Thấp (không tối ưu chi phí đầu tư). |
Đối với kết cấu sàn, phương án Sàn sườn toàn khối BTCT dày 12 cm kết hợp dầm phụ ngang $220 \times 600\text{ mm}$ được lựa chọn thay thế cho sàn không dầm ứng lực trước (chi phí neo cáp cao) và sàn ô cờ (cốp pha phức tạp), giúp giảm $18%$ chi phí hoàn thiện trần và cốp pha.
Yêu cầu người dùng được phân loại theo mô hình MoSCoW:
- Must-have: Khả năng chịu lực đạt chuẩn TCVN 5574:2018; Chống cháy bậc II theo QCVN 06:2022/BXD; Chiều cao thông thủy tầng điển hình $\ge 2{,}7\text{ m}$.
- Should-have: Tối ưu diện tích thông gió tự nhiên; 02 thang bộ thoát hiểm có buồng điều áp; Hệ thống cấp nước phân vùng với bể mái $140\text{ m}^3$.
- Could-have: Tích hợp cảm biến báo cháy địa chỉ; Nguồn máy phát điện dự phòng 100% công suất tải kỹ thuật.
- Won't-have (giai đoạn này): Hệ thống điều hòa trung tâm VRV toàn tòa nhà (sử dụng điều hòa cục bộ đa biến tần).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc tổng thể của hệ thống phân tích và chịu lực công trình:
graph TD
A[Mặt bằng kiến trúc 52.2m x 20.4m] --> B[Mô hình không gian 3D - ETABS v21]
B --> C[Tải trọng thường xuyên: Tĩnh tải sàn, Tường gạch 110/220]
B --> D[Hoạt tải sử dụng: TCVN 2737-1995]
B --> E[Tải trọng gió động: TCVN 2737-2023 W0=125 daN/m2]
C --> F[Tổ hợp tải trọng & Bao nội lực ULS/SLS]
D --> F
E --> F
F --> G[Thiết kế cốt thép Cột B30/CB400-V]
F --> H[Thiết kế cốt thép Dầm 300x700, 300x300]
F --> I[Thiết kế Vách lõi b=300mm & Móng cọc]
Technology Stack và công cụ kỹ thuật áp dụng:
- CSI ETABS v21.1.0: Mô phỏng PTHH (Finite Element Method) 3D, phân tích dao động Modal, tính toán lực động đất và gió giật.
- CSI SAFE v21.0.0: Tính toán ứng suất võng nứt sàn sườn và thiết kế đài móng cọc ép.
- AutoCAD 2024 & Revit 2024: Khai triển hồ sơ bản vẽ kiến trúc (KT-01 đến KT-04) và kết cấu (KC-01 đến KC-04).
- Python 3.11 (SciPy/NumPy): Tự động hóa giải thuật tính toán phân bố tải gió theo độ cao $z_e$ và phổ dao động rối $I(z_s)$.
Thông số vật liệu thiết kế:
- Bê tông B30: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17{,}0\text{ MPa}$ ($170\text{ daN/cm}^2$), cường độ chịu kéo $R_{bt} = 1{,}15\text{ MPa}$, môđun đàn hồi $E_b = 32.500\text{ MPa}$, hệ số Poisson $\nu = 0{,}2$.
- Thép CB400-V: Cường độ chịu kéo/nén tính toán $R_s = R_{sc} = 400\text{ MPa}$, $R_{sw} = 350\text{ MPa}$, $E_s = 2{,}0 \times 10^5\text{ MPa}$.
- Thép CB240-T: Cường độ chịu kéo $R_s = 210\text{ MPa}$, cốt đai $R_{sw} = 170\text{ MPa}$.
Methodology
Phương pháp thiết kế áp dụng quy trình Waterfall kết hợp kiểm soát vi sai số từng bước (Phase-Gate Quality Assurance):
[Khảo sát & Chuẩn bị] --> [Mô hình hóa ETABS] --> [Hiệu chỉnh Modal & Tải gió] --> [Thiết kế cấu kiện] --> [Xuất bản vẽ thi công]
| | | | |
Mốc M1 (Tuần 2) Mốc M2 (Tuần 5) Mốc M3 (Tuần 8) Mốc M4 (Tuần 11) Mốc M5 (Tuần 14)
Đánh giá rủi ro kỹ thuật và biện pháp xử lý:
- Rủi ro xoắn công trình do lệch tâm khối lượng và tâm cứng: Khắc phục bằng cách bố trí cụm 03 thang máy có vách $b=300\text{ mm}$ đối xứng tại trục trung tâm (giữa trục 4 và 5).
- Rủi ro nứt sàn do ứng suất kéo cục bộ: Tăng cường thép mũ gối sàn $\phi 10a150$ tại các góc mở lỗ thang và dầm bo viền.
- Rủi ro lún lệch móng trên nền phù sa sông Lam: Sử dụng móng cọc BTCT tiết diện $350 \times 350\text{ mm}$ ngàm vào lớp cát cuội sỏi chịu lực sâu bên dưới.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình tính toán kết cấu được chuẩn hóa qua các bước tính toán giải tích và tự động hóa trích xuất nội lực.
Thuật toán tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737-2023 được lập trình qua script trích xuất:
import numpy as np
def calculate_wind_load_tcvn2737_2023(W0_daN_m2, H_total, b_width, d_depth, z_levels):
"""
Tính toán tải trọng gió theo TCVN 2737-2023 cho công trình Hưng Nguyên Building
Địa hình B: alpha = 9.5, zg = 274.32 m; Vùng III: W0 = 125 daN/m2
"""
gamma_f = 2.1 # Hệ số tin cậy tải trọng gió
T_conversion = 0.852 # Chuyển đổi chu kỳ lặp 20 năm xuống 10 năm
W_3s_10 = T_conversion * W0_daN_m2 # 106.5 daN/m2
# Chu kỳ dao động cơ bản Ct = 0.075 cho hệ khung bê tông
T1 = 0.075 * (H_total ** 0.75) # H = 46.6m -> T1 = 1.337s
n1 = 1.0 / T1 # 0.748 Hz
# Hệ số hiệu ứng giật Gf cho kết cấu mềm (T1 > 1.0s)
zs = 0.6 * H_total
Cr = 0.17 # Địa hình B
I_zs = Cr * (10.0 / zs) ** (1.0 / 6.0)
gQ = 3.4
gV = 3.4
gr = np.sqrt(2 * np.log(3600 * n1)) + (0.577 / np.sqrt(2 * np.log(3600 * n1)))
# Hệ số phản ứng nền Q
Q = np.sqrt(1.0 / (1.0 + 0.63 * ((b_width + H_total) / 0.17)**0.63))
Gf = 1.0 + 2.0 * gV * I_zs * np.sqrt(Q**2 + 0.15**2)
wind_pressures = []
for z in z_levels:
ze = max(z, b_width) if z <= b_width else z
k_ze = 2.01 * (ze / 274.32) ** (2.0 / 9.5)
# Hệ số khí động kết hợp đẩy (C_d = +0.8) và hút (C_h = -0.6)
q_push = gamma_f * W_3s_10 * k_ze * 0.8 * Gf
q_suct = gamma_f * W_3s_10 * k_ze * 0.6 * Gf
wind_pressures.append({'height': z, 'k_ze': k_ze, 'q_push_daN_m2': q_push, 'q_suct_daN_m2': q_suct})
return T1, Gf, wind_pressures
# Executing structural wind parameters
T1, Gf, results = calculate_wind_load_tcvn2737_2023(125.0, 46.6, 20.2, 52.2, [4.5, 8.2, 11.9, 15.6, 19.3, 46.6])
Chi tiết phân bố kích thước cấu kiện chịu lực chính trong mô hình:
- Cột chịu lực:
- Cột giữa C1 (trục B2-B7, C2-C7, $F_s = 48{,}58\text{ m}^2$): Tầng 1-4 kích thước $500 \times 800\text{ mm}$; Tầng 5-8 kích thước $500 \times 750\text{ mm}$; Tầng 9-12 kích thước $500 \times 700\text{ mm}$.
- Cột biên C2 (trục A2-A7, D2-D7, $F_s = 36{,}75\text{ m}^2$): Tầng 1-4 kích thước $500 \times 700\text{ mm}$; Tầng 5-8 kích thước $500 \times 650\text{ mm}$; Tầng 9-12 kích thước $500 \times 600\text{ mm}$.
- Cột góc C4 ($400 \times 400\text{ mm}$).
- Dầm khung ngang: Dầm chính nhịp $L = 8{,}7\text{ m}$ dùng tiết diện $300 \times 700\text{ mm}$; Dầm chính nhịp hành lang $L = 3{,}0\text{ m}$ dùng $300 \times 300\text{ mm}$.
- Vách thang máy: Bê tông B30 dày $300\text{ mm}$, cao $49{,}15\text{ m}$.
Testing và validation
Mô hình PTHH 3D được kiểm tra toàn diện về các chỉ tiêu động học và khả năng chịu tải:
| Tiêu chí kiểm tra |
Kết quả tính toán |
Giới hạn tiêu chuẩn cho phép |
Trạng thái kỹ thuật |
| Chu kỳ dao động $T_1$ (Mode 1 - X) |
$1{,}337\text{ s}$ |
$T_1 \le 1{,}50\text{ s}$ |
Đạt (Độ cứng uốn phương ngang hợp lý) |
| Chuyển vị ngang đỉnh nhà $\Delta_{top}$ |
$5{,}84\text{ cm}$ |
$\le H/500 = 4915/500 = 9{,}83\text{ cm}$ |
Đạt (An toàn cao $59{,}4%$ giới hạn) |
| Chuyển vị lệch tầng tương đối $\Delta h/h$ |
$1/845$ |
$\le 1/500$ (TCVN 5574:2018) |
Đạt (Không gây nứt tường chèn) |
| Hàm lượng cốt thép cột $\mu_{col}$ |
$1{,}45% - 2{,}15%$ |
$0{,}8% \le \mu \le 3{,}0%$ |
Tối ưu kinh tế - kỹ thuật |
| Hàm lượng cốt thép dầm $\mu_{beam}$ |
$1{,}12% - 1{,}68%$ |
$0{,}6% \le \mu \le 2{,}0%$ |
Tránh phá hoại giòn nén |
Biểu đồ chuyển vị ngang theo chiều cao (mm)
Cao độ (m)
49.15 |============================== 58.4 mm (Cho phép: 98.3 mm)
37.00 |====================== 42.1 mm
25.90 |=============== 28.5 mm
14.80 |========= 15.2 mm
04.50 |=== 3.8 mm
00.00 +---------------------------------
Kết quả đạt được
Đồ án hoàn thành trọn vẹn các nội dung kỹ thuật cam kết:
- Hoàn thành 100% hồ sơ bản vẽ kiến trúc (mặt bằng 11 tầng, mặt đứng trục 8-1, trục D-A, mặt cắt 1-1, 2-2).
- Xây dựng ma trận tải trọng tĩnh và hoạt tải chính xác cho 24 ô bản sàn điển hình (tĩnh tải sàn $S_1 = 5{,}511\text{ kN/m}^2$, $S_2 = 5{,}764\text{ kN/m}^2$ tính cả tường xây).
- Thiết lập phương pháp tính toán gió giật theo TCVN 2737-2023 cho công trình vùng Bắc Trung Bộ.
- Tối ưu hóa khối lượng cốt thép trung bình toàn công trình đạt mức $118\text{ kg/m}^3$ bê tông, tiết kiệm $12{,}3%$ so với mức thiết kế thông thường.
Đổi mới và đóng góp
- Ứng dụng tiêu chuẩn tải trọng mới TCVN 2737-2023: Là một trong những công trình đồ án tốt nghiệp tiên phong triển khai đầy đủ phương pháp tính toán gió động, áp lực gió 3 giây với chu kỳ lặp 10 năm ($W_{3s,10} = 106{,}5\text{ daN/m}^2$) kết hợp hệ số hiệu ứng giật $G_f$ cho kết cấu mềm ($T_1 = 1{,}337\text{ s} > 1{,}0\text{ s}$).
- So sánh giải thuật tải trọng gió giữa TCVN 2737-1995 và TCVN 2737-2023:
+---------------------------------------------------------------------------------+
| So sánh Tải trọng gió tác dụng lên tầng 11 (kN) |
| - Theo TCVN 2737-1995 (Tĩnh + Động cũ): [████████████████] 184.2 kN |
| - Theo TCVN 2737-2023 (Gf + W3s,10 + γf): [█████████████████████] 226.8 kN |
| => Chênh lệch: Tăng 23.1% phản ánh chính xác rủi ro bão vùng duyên hải miền Trung|
+---------------------------------------------------------------------------------+
- Tối ưu hóa thiết kế tiết diện giật cấp: Cải tiến giảm 5 cm bề rộng cột sau mỗi 4 tầng giúp giảm $14{,}5%$ trọng lượng bản thân kết cấu truyền xuống móng, từ đó giảm số lượng cọc ép đài móng từ 14 cọc xuống còn 12 cọc/đài móng khung trục 7.
- Đóng góp học thuật: Cung cấp tài liệu mẫu hoàn chỉnh về quy trình tính toán sàn sườn, dầm liên tục, cột chịu nén lệch tâm xiên và móng cọc BTCT theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tế
Hưng Nguyên Building là hình mẫu thiết kế điển hình cho các tổ hợp chung cư nhà ở xã hội quy mô 9-15 tầng tại các đô thị vệ tinh cấp huyện. Công trình đáp ứng nhu cầu an cư cho hơn 120 hộ gia đình (khoảng 480 - 550 cư dân) với hệ thống tiện ích khép kín gồm tầng dịch vụ thương mại, phòng sinh hoạt cộng đồng và trạm xử lý nước thải đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra mạng lưới đô thị.
Kế hoạch triển khai thi công (Roadmap)
[Giai đoạn 1: Chuẩn bị & Cọc ép] ---> [Giai đoạn 2: Thi công phần ngầm & Đài móng]
(Tháng 1 - Tháng 2) (Tháng 3)
|
[Giai đoạn 4: Hoàn thiện & Cơ điện MEP] <-- [Giai đoạn 3: Thi công thân 11 tầng]
(Tháng 9 - Tháng 12) (Tháng 4 - Tháng 8)
- Phần ngầm (Tháng 1 - Tháng 3): Ép cọc BTCT $350 \times 350\text{ mm}$, đào đất hố móng, đổ bê tông lót, thi công đài giằng móng B30 và bể nước ngầm ngoài công trình.
- Phần thân (Tháng 4 - Tháng 8): Chu kỳ thi công sàn điển hình $7\text{ ngày/tầng}$ sử dụng hệ cốp pha nhôm kết hợp giáo chống tổ hợp; Đổ bê tông B30 thương phẩm độ sụt $12 \pm 2\text{ cm}$.
- Hoàn thiện & MEP (Tháng 9 - Tháng 12): Xây tường gạch ống 110/220, lắp đặt hệ thống điện âm tường, cấp thoát nước trục đứng, hệ thống PCCC báo cháy địa chỉ và 03 thang máy 10 người/lượt.
Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit & ROI)
- Tổng mức đầu tư dự kiến (CapEx): ~115 tỷ VNĐ (tương đương $7{,}65\text{ triệu VNĐ/m}^2$ sàn xây dựng).
- Giá thành căn hộ ước tính: $12 - 14\text{ triệu VNĐ/m}^2$, thấp hơn $25%$ so với các dự án thương mại tại trung tâm TP. Vinh.
- Thời gian hoàn vốn dự án (Payback Period): $4{,}5\text{ năm}$ sau khi bàn giao vận hành.
Hạn chế và hướng phát triển
Dù đạt kết quả toàn diện, đồ án còn một số giới hạn kỹ thuật:
- Giới hạn: Chưa xét đến tương tác động đất đồng thời với gió xoáy phi tuyến tính; Mô hình tính toán tách khung phẳng trục 7 tuy thiên về an toàn nhưng chưa phản ánh 100% sự tái phân bố ứng suất không gian như mô hình Full-3D FEM.
- Hướng phát triển tương lai:
- Tích hợp mô hình thông tin công trình BIM LOD 400 để quản lý xung đột đường ống cơ điện (MEP Clashing Detection).
- Nghiên cứu ứng dụng sàn rỗng không dầm nhẹ (BubbleDeck/T-Box) để vượt nhịp lớn $10\text{ m}$, mở rộng không gian đỗ xe tầng 1.
- Ứng dụng cảm biến quan trắc sức khỏe công trình (Structural Health Monitoring - SHM) để theo dõi độ võng và dao động thực tế khi chịu bão cấp 12.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên Xây dựng: Nắm vững tài liệu mẫu về quy trình tính toán kết cấu từ sơ bộ tiết diện đến bố trí cốt thép theo tiêu chuẩn mới.
- Kỹ sư kết cấu: Tham khảo quy trình lập bảng tính và code tự động hóa tính toán tải gió động TCVN 2737-2023.
- Chủ đầu tư & Nhà thầu: Sở hữu phương án kết cấu tối ưu tiết diện, tiết kiệm $12{,}3%$ chi phí cốt thép và tiến độ thi công khả thi.
- Cơ quan quy hoạch đô thị: Cung cấp mô hình chuẩn cho phân khúc nhà ở xã hội quy mô vừa tại các địa bàn cấp huyện lân cận đô thị loại I.
Câu hỏi thường gặp
-
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai kết cấu bê tông B30 và thép CB400-V là gì?
Bê tông B30 yêu cầu kiểm soát cấp phối chặt chẽ với tỷ lệ N/X $\le 0{,}45$, sử dụng phụ gia giảm nước kéo dài thời gian ninh kết. Cốt thép CB400-V phải được kiểm tra giới hạn chảy thực tế $R_s \ge 400\text{ MPa}$ và độ giãn dài tương đối $\delta_5 \ge 16%$ trước khi gia công uốn kéo.
-
Tại sao công trình phải áp dụng hệ số hiệu ứng giật $G_f$ theo TCVN 2737-2023?
Do công trình có chiều cao $H = 46{,}6\text{ m}$, chu kỳ dao động riêng cơ bản $T_1 = 1{,}337\text{ s} > 1{,}0\text{ s}$, thuộc phân loại "kết cấu mềm". Theo tiêu chuẩn 2023, kết cấu mềm bắt buộc phải xét đến thành phần cộng hưởng và xung vận tốc gió thông qua hệ số $G_f = 1{,}85 - 2{,}05$ thay vì lấy tĩnh $G_f = 0{,}85$.
-
Hệ thống cấp thoát nước tòa nhà được xử lý phân vùng áp lực như thế nào?
Nước sạch được bơm từ bể ngầm lên bể mái dung tích $140\text{ m}^3$. Từ bể mái, nước được cấp trọng lực qua các ống đứng chính đến từng căn hộ. Các tầng dưới (tầng 1-4) được gắn van giảm áp để giữ áp lực vòi nước $\le 2{,}5\text{ bar}$, tránh gây hỏng thiết bị vệ sinh.
-
Giải pháp bảo đảm an toàn cháy nổ và thoát hiểm cho cư dân gồm những gì?
Tòa nhà bố trí 02 buồng thang bộ thoát hiểm khép kín đặt tại hai đầu hành lang (cốt $\pm 0{,}00$ lên $+49{,}15\text{ m}$) sử dụng cửa chống cháy tự đóng ngăn khói. Lồng thang có quạt tạo áp suất dương chống ngạt, kết hợp bể chứa nước cứu hỏa chuyên dụng trên mái và họng nước chữa cháy vách tường tại mỗi tầng.
-
Chi phí kết cấu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng mức đầu tư?
Phần kết cấu (cọc, đài móng, khung dầm, cột, sàn, vách BTCT) chiếm khoảng $42% - 45%$ tổng chi phí xây lắp (khoảng 48 - 52 tỷ VNĐ), trong đó chi phí bê tông và cốt thép chiếm tỷ trọng lớn nhất ($78%$ chi phí kết cấu).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Hưng Nguyên Building" đã giải quyết trọn vẹn và chuẩn xác bài toán thiết kế công trình nhà ở cao tầng cấp II tại khu vực Bắc Trung Bộ. Bằng việc kết hợp hệ kết cấu khung - giằng bê tông cốt thép tối ưu, ứng dụng nghiêm ngặt tiêu chuẩn mới TCVN 2737-2023 và TCVN 5574:2018, công trình không chỉ đảm bảo tuyệt đối khả năng chịu lực dưới tác động của tải trọng gió bão vùng III mà còn đem lại hiệu quả kinh tế vượt trội. Các kỹ sư, sinh viên và đơn vị tư vấn có thể áp dụng trực tiếp quy trình tính toán, phương pháp luận và giải pháp bố trí cấu kiện từ đồ án này vào thực tiễn thiết kế nhà cao tầng hiện đại.