CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa lý Huyện Duy Tiên nằm ở phía Bắc tỉnh Hà Nam, là cửa ngõ phía Nam thủ đô Hà Nội. Huyện lỵ Hoà Mạc cách thành phố Phủ Lý 20 km, có diện tích tự nhiên 13.765,80 ha bằng 16,01% diện tích tự nhiên của tỉnh, nằm trong tọa độ địa lý từ 105053’26” đến 106002’43” vĩ độ Bắc và 20032’37” đến 20032’37” kinh độ Đông.
- Phía Bắc giáp huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. - Phía Đông giáp huyện Lý Nhân và tỉnh Hưng Yên. - Phía Nam giáp thành phố Phủ Lý, huyện Thanh Liêm và huyện Bình Lục. - Phía Tây giáp huyện Kim Bảng.
- Đơn vị hành chính: 19 xã, 2 thị trấn. - Dân số : Tính đến ngày 31/12/2010 là 133. Thị trấn Hòa Mạc là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, nằm trên tuyến Quốc lộ 38 nối liền Duy Tiên với huyện Kim Bảng, thị xã Hưng Yên. Đặc biệt, trung tâm huyện nằm gần sông Hồng nên rất thuận tiện cho giao lưu với các địa phương khác bằng đường thủy và đường bộ.
Ngoài ra, huyện còn có thị trấn Đồng Văn nằm trên trục đường quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc - Nam. Hiện nay, khu công nghiệp tập trung của tỉnh đang được đầu tư xây dựng ở địa bàn thị trấn Đồng Văn và một phần của các xã Duy Minh, Bạch Thượng. SVTH: Nguyễn Cao Huy 13 Lớp: Địa Sinh Thái - K54 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ Án Tốt Nghiệp Hì nh 1. 1: Bản đồ vị trí huyện Duy Tiên (Nguồn: google-map) 1.
Địa hình Huyện Duy Tiên có địa hình đặc trưng của vùng đồng bằng thuộc khu vực châu thổ. Nhìn chung địa hình của huyện khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và cây vụ đông. Địa hình của huyện được chia thành 2 tiểu địa hình: Vùng ven đê sông Hồng và sông Châu Giang bao gồm các xã Mộc Bắc, Mộc Nam, Châu Giang, Chuyên Ngoại, Trác Văn, Yên Nam, Đọi Sơn.có địa hình cao hơn, đặc biệt là khu vực núi Đọi, núi Điệp thuộc các xã Đọi Sơn và Yên Nam. SVTH: Nguyễn Cao Huy 14 Lớp: Địa Sinh Thái - K54 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ Án Tốt Nghiệp Vùng có địa hình thấp bao gồm các xã nội đồng như Tiên Nội, Tiên Ngoại, Tiên Tân, Yên Bắc chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của huyện cao độ phổ biến từ 1,8 - 2,5 m, địa hình bằng phẳng, xen kẽ là các gò nhỏ, ao, hồ, đầm.
Khí hậu Khí hậu huyện Duy Tiên nói riêng và tỉnh Hà Nam nói chung mang những nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10; mùa đông lạnh và ít mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Đặc tính khí hậu tỉnh Hà Nam nói riêng và vùng đồng bằng Bắc Bộ nói chung có biến động lớn trong một mùa và từ năm này qua năm khác. Mặt khác, do vị trí địa lý của tỉnh Hà Nam đã tạo nên khí hậu có những nét khác biệt so với các tỉnh đồng bằng khác là mang tính chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Trung của Việt Nam. Chế độ gió Chế độ gió của tỉnh được chia làm 2 mùa rõ rệt: Trong mùa Đông hướng gió thịnh hành là Tây Bắc; về mùa hè, hướng gió thịnh hành là Đông, Đông Nam.
Tốc độ gió trung bình năm tại Phủ Lý là 1,9 m/s. Những tháng mùa hè, tốc độ gió trung bình đạt khoảng 1,6 đến 2,0 m/s. Tốc độ gió trung bình trong các tháng mùa đông là 1,8 đến 2,1 m/s. Hướng gió có tốc độ lớn nhất thường trùng với hướng gió thịnh hành.
Tốc độ gió lớn nhất đã quan trắc được tại Phủ Lý là 32 m/s theo hướng Bắc. Chế độ nhiệt Hàng năm, tỉnh Hà Nam nhận được một lượng bức xạ mặt trời khá lớn (trung bình khoảng 220 Kcalo/cm2). Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23,90C đến 24,60C, trong một năm có tới 4 tháng (tháng 5,6,7,8) có nhiệt độ trung bình lớn hơn 280C(năm 2012). Tháng lạnh nhất trong năm là tháng I với nhiệt độ trung bình 12,70C (năm 2011) SVTH: Nguyễn Cao Huy 15 Lớp: Địa Sinh Thái - K54 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ Án Tốt Nghiệp Bảng 1.
1: Nhiệt độ trung bình tỉnh Hà Nam (oC) Năm 2010 2011 2012 Tháng TB năm 24,6 23 23,9 Tháng 1 17,7 12,7 14,4 Tháng 2 21,5 17,4 16 Tháng 3 21,6 16,9 19,8 Tháng 4 23 23,2 26,3 Tháng 5 28,1 26,6 28,5 Tháng 6 30,6 29,2 30,2 Tháng 7 30,3 29,6 29,7 Tháng 8 27,8 28,8 28,9 Tháng 9 28 27,2 27,2 Tháng 10 24,9 24,2 26,1 Tháng 11 21,8 23,5 23,2 Tháng 12 19,3 17,2 18,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nam năm 2013) 1. Lượng mưa Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10, lượng mưa trong mùa mưa chiếm hơn 80% lượng mưa cả năm. Trung bình hàng năm có khoảng 161 ngày có mưa. 2: Lượng mưa trung bình tỉnh Hà Nam Tháng năm 2010 2011 2012 Cả năm 1762,1 1846,7 1769 Tháng 1 106,4 13,3 39,9 SVTH: Nguyễn Cao Huy 16 Lớp: Địa Sinh Thái - K54 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ Án Tốt Nghiệp Tháng 2 8,7 27,9 29,5 Tháng 3 17,4 95,8 24,3 Tháng 4 59,9 52,4 60,9 Tháng 5 176,9 192,8 200,5 Tháng 6 213,7 325,2 126,3 Tháng 7 334,2 223,6 253,7 Tháng 8 429,5 291,7 251 Tháng 9 209,7 405,9 382,9 Tháng 10 136,8 135,4 145,6 Tháng 11 9,9 70 182,9 Tháng 12 59 12,7 71,5 450 35 400 30.
2: Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi của lượng mưa và nhiệt độ tỉnh Hà Nam năm 2012. Biểu đồ biểu diễn rõ sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa tại tỉnh Hà Nam. Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều, kiểu khí hậu đặc trưng ở miền bắc Việt Nam trong đó có tỉnh Hà Nam đã trực tiếp ảnh hưởng tới hai thông số này. Lượng mưa lớn vào các tháng 7,8,9 ,cao nhất vào tháng 9(382,9 mm) và lượng mưa ít vào các tháng SVTH: Nguyễn Cao Huy 17 Lớp: Địa Sinh Thái - K54 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ Án Tốt Nghiệp 12,1,2,3,4 thấp nhất vào tháng 3(24,3 mm).
Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 6,7,8, cao nhất vào tháng 6(30,2 oC) và thấp nhất vào các tháng 1,2,3,4, thấp nhất vào tháng 1(14,4 oC). Có thể thấy sự đồng điệu giữa nhiệt độ và lượng mưa trong các mùa với nhau. Mùa hạ, mùa thu nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông và mùa xuân nhiệt độ giảm, lượng mưa cũng giảm theo. Tóm lại nhiệt độ và lượng mưa phân hóa rõ rệt theo mùa tại tỉnh Hà Nam.
Độ ẩm không khí Ở Hà Nam, độ ẩm không khí trung bình nhiều năm trong các tháng đều lớn hơn 81%, độ ẩm không khí nhiều tháng trong một năm lớn hơn 85%. Các tháng đầu mùa Đông (tháng 10 - 12) độ ẩm không khí có thể xuống dưới 75% do ảnh hưởng của không khí khô hanh từ phía Bắc tràn về. Cuối mùa Đông (tháng 1 - 3) là thời kỳ mưa phùn ẩm ướt với độ ẩm trung bình 85 - 90%. Mùa hè, độ ẩm trung bình các tháng đạt 82- 89%.
3: Độ ẩm không khí trung bình tỉnh Hà Nam(%) Tháng Năm 2010 2011 2012 Bình quân năm 82 81,3 84 Tháng 1 84 75 90 Tháng 2 83 87 88 Tháng 3 82 85 86 Tháng 4 90 86 84 Tháng 5 86 82 85 Tháng 6 76 84 78 Tháng 7 80 79 81 Tháng 8 88 82 83 Tháng 9 86 84 84 Tháng 10 76 82 82 Tháng 11 75 79 85 Tháng 12 78 81 82 SVTH: Nguyễn Cao Huy 18 Lớp: Địa Sinh Thái - K54 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ Án Tốt Nghiệp 92 35 90 90 30.9 83 Độ ẩm trung bình(%) 82 16 82 82 Nhiệt độ (oC) 81 15 80 14. 3: Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi của độ ẩm và nhiệt độ tỉnh Hà Nam trong năm 2012 Biểu đồ thể hiện rõ sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm của tỉnh Hà Nam trong năm 2012. Sự không đồng điệu của nhiệt độ và độ ẩm thể hiện rất rõ, nhiệt độ và độ ẩm có sự đối nghịch. Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 6,7,8 tương ứng 30,2oC ; 29,7oC ;28,9oC ứng với độ ẩm các tháng này thấp nhất trong năm tương ứng 78%, 81%, 83%.
Tỉnh Hà Nam nói riêng và khí hậu miền bắc nước ta nói chung thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, vào mùa xuân độ ẩm không khí lớn nhất do thời kì này có mưa phùn. Vào các tháng mùa hè có nhiệt độ cao nhất nhưng độ ẩm thấp nhất do dưới tác động của nhiệt độ, ánh sáng làm giảm độ ẩm trong không khí. Các tháng mùa đông 10 ;11 ;12 ánh sáng và nhiệt độ không còn ảnh hưởng nhiều tới độ ẩm nhưng kiểu thời tiết hanh khô do tính chất của gió lục địa thổi vào làm giảm độ ẩm trong không khí. Tóm lại độ ẩm và nhiệt độ phân hóa rõ rệt theo mùa tại tỉnh Hà Nam.
SVTH: Nguyễn Cao Huy 19 Lớp: Địa Sinh Thái - K54 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ Án Tốt Nghiệp 1. Bốc hơi Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm đạt khoảng 835mm. Các tháng đầu mùa mưa (tháng 5- 7) là các tháng có lượng bốc hơi lớn nhất trong năm từ 80,7- 97,5mm. Thời kỳ có lượng bốc hơi ít nhất là thời kỳ có mưa phùn, độ ẩm cao, trời nhiều mây và nhiệt độ thấp nhất trong năm là 43,7 - 51,0mm (tháng 2 - 4).
Thủy văn Huyện Duy Tiên có mạng lưới sông, ngòi tương đối dày với 3 con sông lớn chảy qua là sông Hồng, sông Châu Giang và sông Nhuệ. Sông Hồng có lượng nước khá dồi dào là nguồn cung cấp nước chính cho tỉnh Hà Nam qua sông Nhuệ và các trạm bơm, cống ven sông. Chiều dài sông chạy qua huyện 12 km tạo thành ranh giới tự nhiên giữa huyện Duy Tiên với tỉnh Hưng Yên. Hàng năm sông bồi đắp một lượng phù sa tươi tốt cho diện tích đất ngoài đê bồi và cho đồng ruộng qua cống lấy nước tưới Mộc Nam dưới đê sông Hồng.
Sông Duy Tiên đi qua địa phận huyện từ Bạch Thượng qua đập Phúc ra sông Châu Giang và nối với sông Đáy tại Phủ Lý dài 28 km, đồng thời là ranh giới tự nhiên với huyện Thanh Liêm, Bình Lục, Lý Nhân. Trên sông có cống điều tiết Điệp Sơn làm nhiệm vụ tưới tiêu cho các vùng đất trong huyện. Sông Nhuệ là sông đào nối sông Hồng tại Hà Nội qua tỉnh Hà Tây và hợp lưu với sông Đáy tại Phủ Lý.