CHƯƠNG 1: ĐIỂM CHÍNH CÔNG NGHỆ 1.5: MongoDB MongoDB là một database hướng tài liệu (document), một dạng NoSQL database. Vì thế, MongoDB sẽ tránh cấu trúc table-based của relational database để thích ứng với các tài liệu như JSON có một schema rất linh hoạt gọi là BSON. MongoDB sử dụng lưu trữ dữ liệu dưới dạng Document JSON nên mỗi một collection sẽ các các kích cỡ và các document khác nhau. Các dữ liệu được lưu trữ trong document kiểu JSON nên truy vấn sẽ rất nhanh.
14 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 2. Lý do chọn đề tài Hiện nay, trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, sự chú trọng đến vẻ đẹp và thoải mái trong cuộc sống trở nên ngày càng quan trọng. Trong lĩnh vực làm việc, người ta không chỉ giữ ý thức về việc trang trí và bố trí góc làm việc sao cho đẹp mắt mà còn tập trung vào sự tiện lợi và thoải mái. Không chỉ làm đẹp bằng việc thêm các phụ kiện như tranh, chậu cây mini, mà người ta còn muốn nâng cấp không gian làm việc bằng các thiết bị như loa, bàn phím, màn hình rời, tai nghe,.
Những phụ kiện này không chỉ mang lại vẻ đẹp mà còn tạo ra sự tiện ích và thoải mái, giúp người dùng tăng cường sự hứng thú khi làm việc và giải trí. Tuy nhiên, trong cuộc sống hiện đại, nhiều người không có đủ thời gian để tận hưởng trải nghiệm mua sắm từ cửa hàng truyền thống. Đối diện với sự bận rộn, việc di chuyển giữa các cửa hàng để mua đủ các sản phẩm phụ kiện trở nên khó khăn. Ngay cả khi chọn mua trực tuyến, người dùng thường phải đối mặt với việc phải ghé thăm nhiều trang thương mại điện tử khác nhau để đảm bảo có đầy đủ các sản phẩm mong muốn.
Điều này gây không ít bất tiện và tốn thời gian cho người tiêu dùng. Bên cạnh đó với sự gia tăng của thị trường di động, nhu cầu làm mọi thứ trên chiếc điện thoại di động trở nên ngày càng cao, kể cả việc mua sắm trực tuyến cũng vậy. Chính vì lý do này, em đã quyết định chọn đề tài xây dựng một ứng dụng thương mại điện tử với mục tiêu cung cấp một loạt đa dạng các sản phẩm phụ kiện setup cho góc làm việc. Mục tiêu là giúp mọi người dễ dàng tiếp cận và mua sắm tất cả những sản phẩm họ cần chỉ thông qua một lần đặt hàng.
Qua đó người dùng có thể tham khảo, lên ý tưởng về góc làm và đặt hàng những sản phẩm mà họ mong muốn một cách dễ dàng. Em tin rằng, với sự tiềm năng của đề tài, ứng dụng thương mại điện tử chuyên kinh doanh phụ kiện setup góc làm việc sẽ có thể đáp ứng được nhu cầu của người dùng hiện tại cũng như trong tương lai sắp tới. Mục tiêu đề tài Ứng dụng thương mại điện tử về phụ kiện setup góc làm việc chỉ ra những mục tiêu mà sinh viên cần phải nghiên cứu và hoàn thành bao gồm: Nghiên cứu và áp dụng các công nghệ, thư viện và kỹ thuật để phát triển app thương mại điện tử. 15 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI Phát triển ứng dụng độc lập, dễ dàng cài đặt trên nhiều thiết bị điện thoại android.
Phổ biến rộng rãi đến nhiều người dùng. Ứng dụng phải đáp ứng được các mục tiêu mà tài liệu đã đề ra. Giúp người dung có thể mua sắm online một cách dễ dàng. Ứng dụng có khả năng phát triển và mở rộng trong tương lai 2.
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cửa hàng muốn sử dụng công nghệ để kinh doanh sản phẩm setup góc làm việc Công nghệ mà em chọn để nghiên cứu phát triển ứng dụng là React Native và Nestjs. Công nghệ Nestjs để xây dựng phần backend của hệ thồng và React Native dùng để xây dựng phần giao diện của người dùng. Ngoài ra, em cũng sử dụng các thư viện bên khác trong quá trình phát triển dự án như JWT (Json Web Token) và các API của bên thứ 3 như GHN, … Tập khách hàng của dự án là những người dùng có nhu cầu mua hàng trên các sàn thương mại điện tử và có nhu cầu mua các phụ kiện setup cho góc làm việc. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi của dự án chỉ ở mức độ tổng quan, nắm được các kiến thức cần thiết để xây dựng hệ thống và áp dụng các kiến thức đó cho dự án thực tế.
Không quá tập trung vào phấn lý thuyết chuyên sâu. 16 CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 3. Khảo sát hiện trạng 3. App Điện máy xanh Hình 3.1: Giao diện app Điện máy xanh Điểm mạnh: Giao diện bắt mắt, gây thiện cảm với người dùng Phân loại sản phẩm đa dạng, cung cấp nhiều sự lựa chọn cho người mua Điểm yếu: Quá nhiều chức năng Chưa có tìm kiếm bằng hình ảnh 17 CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 3.
App UNIQLO Hình 3.2: Giao diện app UNIQLO Điểm mạnh: Giao diện dễ sử dụng App hỗ trợ quét mã vạch sản phẩm Có hỗ trợ nhận hàng tại cửa hàng Điểm yếu: Giao diện còn chưa bắt mắt Chưa có tìm kiếm bằng hình ảnh 3. Xác định yêu cầu 3. Yêu cầu chức năng a) Người dùng chưa đăng nhập STT Yêu cầu Mô tả 1 Đăng ký Người dùng đăng ký tài khoản mới trong hệ thống, cung cấp email, password và các thông tin khác 2 Xác nhận tài khoản Sau khi đăng ký thành công, người dùng 18 CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU sẽ xác nhận tài khoản thông mã otp được gửi đến email đã đăng ký 3 Đăng nhập Người dùng cung cấp email và password mà mình đã đăng ký để đăng nhập vào hệ thống 4 Xem chi tiết sản phẩm Người dùng chọn vào một sản phẩm để xem thông tin chi tiết của sản phẩm đó 5 Tìm kiếm/ lọc sản phẩm Người dùng tìm kiếm/ lọc sản phẩm mình mong muốn theo nhiều yếu tố như: tên sản phẩm, giá sản phẩm, … 6 Quản lý giỏ hàng Người dùng có thể thêm, xóa, sửa sản phẩm trong giỏ hàng 7 Quên mật khẩu Người dùng nhập email của bản thân, nhập password mới muốn thay đổi, sau đó người dùng xác nhận otp được gửi đến email 8 Tìm kiếm sản phẩm bằng Người dùng có thể tìm kiếm sản phẩm hình ảnh thông qua hình ảnh 9 Xem mô hình 3D của sản Người dùng có thể xem mô hình 3D của phẩm thông qua công sản phẩm thông qua camera nghệ AR 10 Sử dụng chatbot để tư Người dùng sử dụng chatbot để nhắn tin vấn về sản phẩm hỏi thông tin về một sản phẩm 11 Tự tạo thiết kế sản phẩm Người dùng có thể tự tạo thiết kế thông thông qua AR qua môi trường AR Bảng 3.1: Bảng yêu cầu chức năng của người dùng chưa đăng nhập b) Khách hàng đã đăng nhập STT Yêu cầu Mô tả 19 CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 1 Tìm kiếm/ lọc sản phẩm Người dùng tìm kiếm/ lọc sản phẩm mình mong muốn theo nhiều yếu tố như: tên sản phẩm, giá sản phẩm, … 2 Xem chi tiết sản phẩm Người dùng chọn vào một sản phẩm để xem thông tin chi tiết của sản phẩm đó 3 Quản lý giỏ hàng Người dùng có thể thêm, xóa, sửa sản phẩm trong giỏ hàng 4 Đặt hàng Sau khi có sản phẩm trong giỏ hàng, người dùng tiến hành đặt hàng 5 Quản lý địa chỉ Người dùng có thể thêm, xóa, sửa địa chỉ 6 Quản lý và theo dõi đơn Người dùng có thể theo dõi trạng thái đơn hàng hàng, hủy đơn hàng khi đơn đó chưa được giao, cập nhật tình trạng đã giao hàng thành công 7 Thanh toán thông qua Người dùng tiến hành thanh toán giỏ hàng VNPay của mình, hệ thống hỗ trợ thanh toán trực tuyến thông qua VNPay 8 Đánh giá sản phẩm Sau khi người dùng đặt hàng thành công, người dùng có thể đánh giá sản phẩm 9 Quản lý tài khoản cá Người dùng xem và chỉnh sửa thông tin cá nhân nhân tài khoản của mình 10 Đổi mật khẩu Người dùng đổi mật khẩu tài khoản của mình 11 Đăng xuất Xóa token tài khoản của người dùng đang lưu trong bộ nhớ 12 Tìm kiếm sản phẩm bằng Người dùng có thể tìm kiếm sản phẩm 20 CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU hình ảnh thông qua hình ảnh 13 Xem mô hình 3D của sản Người dùng có thể xem mô hình 3D của phẩm thông qua công sản phẩm thông qua camera nghệ AR 14 Sử dụng chatbot để tư Người dùng sử dụng chatbot để nhắn tin vấn về sản phẩm hỏi thông tin về một sản phẩm 15 Tự tạo thiết kế sản phẩm Người dùng có thể tự tạo thiết kế thông thông qua AR qua môi trường AR 16 Mua combo sản phẩm Khi thấy một thiết kế ưng ý, người dùng dựa vào những mẫu thiết có thể chọn mua một lần toàn bộ các sản kế có sẵn phẩm có trong thiết kế Bảng 3.2: Bảng yêu cầu chức năng của người dùng đã đăng nhập c) Nhân viên Nhân viên có các chức năng tương tự như người dùng đã đăng nhập cộng thêm các chức năng sau: STT Yêu cầu Mô tả 1 Xử lý đơn hàng Nhân viên có thể xem, tiến hành xử lý đơn hàng hoặc hủy đơn hàng 2 Quản lý sản phẩm Nhân viên có thể xem, thêm, xóa, sửa một sản phẩm 3 Quản lý hình ảnh banner Nhân viên có thể xem, thêm, xóa, sửa các hình ảnh banner 4 Quản lý thiết kế sẵn Nhân viên có thể xem, thêm, xóa, sửa các thiết kế có sẵn 5 Duyệt đánh giá sản phẩm Nhân viên có thể xem, duyệt đánh giá phù hợp từ người dùng Bảng 3.3: Bảng yêu cầu chức năng của nhân viên 21 CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU d) Quản trị viên Quản trị viên có các chức năng tương tự như nhân viên công thêm các chức năng sau: STT Yêu cầu Mô tả 1 Xem thống kê Quản trị viên có thể xem các thông kê của cửa hàng bao gồm: thống kê doanh thu, sản phẩm, doanh thu trong tuần, … 2 Quản lý tài khoản Quản trị viên có thể thêm tài khoản, thay đổi quyền hoặc cấm tài khoản 3 Quản lý danh mục sản Quản trị viên có thể thêm, chỉnh sửa danh phẩm mục sản phẩm Bảng 3.4: Bảng yêu cầu chức năng của quản trị viên 3.