Đồ án tốt nghiệp: Chung cư cao cấp Liberty - SV Đặng Quốc Anh - ĐHSPKT

Tải đồ án tốt nghiệp chung cư cao cấp Liberty. File đầy đủ thuyết minh và bản vẽ chi tiết về kiến trúc, kết cấu cho sinh viên ngành xây dựng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2020

361
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án tốt nghiệp chung cư cao cấp Liberty

Đồ án tốt nghiệp chung cư cao cấp Liberty là một công trình nghiên cứu toàn diện trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng. Dự án được thực hiện bởi sinh viên Đặng Quốc Anh dưới sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Văn Khoa tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình này tập trung vào việc thiết kế và tính toán chi tiết một chung cư cao cấp hiện đại, bao gồm các khía cạnh về kiến trúc, kết cấu, và các hệ thống kỹ thuật phức tạp. Đồ án được hoàn thành năm 2020 và đại diện cho một mô hình thiết kế công trình thực tiễn, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam.

1.1. Mục đích và phạm vi của dự án

Mục đích chính của đồ án này là cung cấp một giải pháp thiết kế toàn diện cho một công trình chung cư cao cấp. Phạm vi nghiên cứu bao gồm phân tích vị trí địa lý, đánh giá điều kiện xây dựng, và lựa chọn giải pháp kỹ thuật phù hợp. Dự án đặc biệt chú trọng vào việc tối ưu hóa không gian sống, đảm bảo an toàn kỹ thuật, và tuân thủ các quy định về xây dựng bền vững.

1.2. Giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn

Đồ án tốt nghiệp này có giá trị lớn trong việc kết hợp lý thuyết và thực hành. Nó cung cấp một mô hình học tập cho các sinh viên ngành xây dựngkiến trúc về quy trình thiết kế công trình từ khâu lập kế hoạch đến thi công. Các bài học rút ra từ dự án này có thể ứng dụng trực tiếp trong các công trình chung cư cao cấp thực tế tại thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực khác.

II. Phần kiến trúc và giải pháp thiết kế

Phần kiến trúc của đồ án chung cư Liberty bao gồm một loạt các giải pháp thiết kế chi tiết và tối ưu. Các giải pháp này được phát triển dựa trên những yêu cầu kỹ thuật, quy định về xây dựng, và nhu cầu thực tế của các cư dân. Dự án cung cấp mặt bằng chi tiết, mặt cắt chính xác, và các giải pháp mặt đứng hình khối hấp dẫn. Bên cạnh đó, hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế để đảm bảo luồng di chuyển hiệu quả, an toàn cho cư dân. Các hệ thống kỹ thuật như điện, nước, thoát nước, và chiếu sáng được tích hợp hài hòa trong thiết kế tổng thể.

2.1. Mặt bằng và cấu tạo công trình

Mặt bằng của chung cư Liberty được thiết kế một cách khoa học để tối ưu hóa diện tích sử dụng và tạo không gian sống thoải mái. Mỗi tầng được chia thành nhiều đơn vị căn hộ với các kích thước và tiêu chuẩn khác nhau để phục vụ các nhóm khách hàng đa dạng. Cấu tạo công trình bao gồm hầm kỹ thuật, các tầng thương mại, và các tầng cư dân. Các lối thoát hiểm được bố trí theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy hiện hành.

2.2. Các hệ thống kỹ thuật tích hợp

Hệ thống điện được thiết kế với công suất đủ để cung cấp điện cho toàn công trình với độ an toàn cao. Hệ thống cấp nước sử dụng bể chứa mái và bơm tăng áp để đảm bảo cấp nước ổn định. Hệ thống thoát nước được tính toán để xử lý nước thải hiệu quả. Ngoài ra, hệ thống chống sétthoát rác được trang bị đầy đủ để bảo vệ công trình và môi trường.

III. Phần kết cấu và tính toán chi tiết

Phần kết cấu của đồ án chung cư Liberty là trái tim kỹ thuật của toàn bộ công trình. Nó bao gồm các tính toán chi tiết về tải trọng, nội lực, và thiết kế các cấu kiện. Dự án sử dụng phần mềm ETABSSAP2000 để mô phỏng và phân tích kết cấu dưới các điều kiện tải trọng khác nhau. Giải pháp kết cấu chọn sử dụng khung bê tông cốt thép với vách lõi để chịu lực ngang (gió và động đất). Các cấu kiện chính như cột, dầm, và sàn được tính toán theo các tiêu chuẩn TCVN hiện hành. Móng công trình được thiết kế dựa trên điều kiện địa chất thực tế tại vị trí xây dựng.

3.1. Tải trọng và tác động lên công trình

Tải trọng trên công trình bao gồm tải trọng thường xuyên (trọng lượng bản thân, các lớp cấu tạo sàn), tải trọng hoạt động (người và đồ vật), tải trọng gió, và tải trọng động đất. Các tải trọng gió được tính toán dựa trên vận tốc gió khu vực. Tải trọng động đất được xác định theo phân loại độ dẻo của đất nền. Các tổ hợp tải trọng được lập theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 để đảm bảo công trình chịu được tất cả các điều kiện tải trọng khác nhau.

3.2. Thiết kế chi tiết các cấu kiện

Thiết kế cầu thang bao gồm tính toán bản thangdầm chiếu tớ với độ an toàn cao. Thiết kế bể nước mái giải quyết các yêu cầu về cung cấp nướcchống nứt bê tông. Thiết kế sàn tầng sử dụng phần mềm SAFE để tối ưu hóa kết cấu. Thiết kế khung trục 2D bao gồm tính thép cột, thiết kế dầm, và thiết kế vách phẳng để chịu lực ngang. Tất cả các thiết kế đều tuân theo tiêu chuẩn TCVNACI hiện hành.

IV. Hệ thống móng và ứng dụng công nghệ

Hệ thống móng của chung cư Liberty được thiết kế dựa trên điều kiện địa chấttính chất đất nền tại vị trí công trình. Dự án sử dụng móng cọc bê tông với độ sâu và số lượng cọc được xác định thông qua tính toán sức chịu tải. Điều kiện địa tầng được đánh giá từ các báo cáo khảo sát địa chất chi tiết. Mực nước ngầm được xem xét để đảm bảo công trình không bị ảnh hưởng bởi nước. Các giả thiết tính toán bao gồm phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi. Dự án cũng áp dụng công nghệ BIM (Building Information Modeling) trong các giai đoạn sau để quản lý thông tin công trình hiệu quả. Tính toán mobile và các phần mềm chuyên dụng như Prokon được sử dụng để kiểm tra kết cấu chi tiết và tối ưu hóa thiết kế.

4.1. Cơ sở và phương pháp tính toán móng

Cơ sở tính toán móng dựa trên báo cáo địa chấtkết quả xuyên tiêu chuẩn SPT (Standard Penetration Test). Sức chịu tải của cọc được tính toán theo nhiều phương pháp khác nhau: theo điều kiện vật liệu, theo chỉ tiêu cơ lý, và theo cường độ đất nền. Kiểm tra cọc được thực hiện theo điều kiện cần lắp để đảm bảo an toàn. Các bố trí cọc trong đài cọc được tối ưu hóa để phân tán tải trọng hiệu quả đến các tầng đất sâu.

4.2. Ứng dụng công nghệ và quản lý dự án

Đồ án sử dụng các phần mềm kỹ thuật tiên tiến như ETABS, SAP2000, SAFE, và Prokon để mô phỏng kết cấu chi tiết và kiểm tra độ an toàn. Quy trình triển khai bản vẽ được thực hiện theo tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật hiện hành. Các bài học kinh nghiệm từ dự án có thể giúp cải thiện quản lý dự án xây dựng, từ lập kế hoạch đến thi côngbàn giao công trình.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1. Mục đích xây dựng công trình Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân. Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân.

Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu. Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng. Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất. Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân.

Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân. Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài… Chính vì thế, công trình chung cư cao cấp LIBERY được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên. Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân. Vị trí và đặc điểm công trình 1.

Vị trí công trình Địa chỉ: 74 Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Thuận, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh Hình 1.1 - Vị trí công trình được chụp từ Google Earth 1. Điều kiện tự nhiên Trong năm TP.HCM có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 , còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau.

Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C. Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C. Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1. Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11.

Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều. Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc. Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%). Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm.

Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão.  Nhìn chung thành phố Hồ Chí Minh không chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, thiên tai, không rét, không có hiện tượng sương muối, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão lụt, ánh sáng và lượng nhiệt dồi dào. Quy mô công trình 1. Loại công trình Công trình dân dụng cấp II (9 ≤ số tầng ≤ 19) – [Phụ lục G – TCXD 375:2006] MAÙI 3000 TAÀ NG 14 3000 TAÀ NG 13 3000 TAÀ NG 12 3000 TAÀ NG 11 3000 TAÀ NG 10 3000 TAÀ NG 9 3000 TAÀ NG 8 43200 3000 TAÀ NG 7 3000 TAÀ NG 6 3000 TAÀ NG 5 3000 TAÀ NG 4 3000 TAÀ NG 3 3000 TAÀ NG 2 4200 TAÀ NG 1 1500 MÐTN 3000 1500 TAÀ NG HAÀM 10000 8500 10000 28500 Hình 1.2 – Mặt cắt công trình -6- 1.

Số tầng hầm Công trình có 1 tầng hầm Hình 1.3 – Mặt bằng tầng hầm 1. Số tầng Công trình có 1 tầng trệt, 13 tầng lầu và 1 mái Hình 1.4 – Mặt bằng tầng trệt -7- Hình 1.5 – Mặt bằng tầng 2  tầng 16 Hình 1.6 – Mặt bằng sân thượng -8- 1. Cao độ mỗi tầng Tầng hầm -3.000m Tầng trệt ±0.200m Tầng thượng+51.200m -9- ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1. Chiều cao công trình Công trình có chiều cao 55.200m (tính từ code ±0.000m chưa kể tầng hầm) 1.

Diện tích xây dựng Diện tích xây dựng công trình: 44 x 26 = 1144 m2 1. Vị trí giới hạn công trình Hình 1.7 – Vị trí giới hạn công trình Hướng Đông: giáp công trình dân dụng Hướng Tây: giáp bệnh viện quận 7 Hướng Bắc: giáp đường Nguyễn Thị Thập Hướng Nam: giáp công trình dân dụng 1. Công năng công trình Tầng hầm: bố trí nhà xe Tầng trệt: trung tâm thương mại Tầng 2  tầng 15: căn hộ cao cấp 1. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.

Giải pháp mặt bằng Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên (1368m2). Tầng hầm nằm ở code - 3.000m được bố trí 4 ram dốc tách biệt lối lên và xuống mỗi bên với độ dốc i = 20.5% trên cùng một mặt tiền đường Nguyễn Thị Thập. Vì công năng của công trình là sự kết hợp giữa trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp nên lưu SVTH: ĐẶNG QUỐC ANH - 10 - ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP lượng xe cộ xuống hầm khá đông chính vì vậy việc bố trí Ram dốc hợp lý giải quyết được nhu cầu thông thoáng lối đi và dễ dàng trong việc quản lí công trình. Hệ thống thang máy và thang bộ thoát hiểm được bố trí ở khu vực giữa tầng hầm vừa đảm bảo về kết cấu vừa dễ nhìn thấy khi vào tầng hầm.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng được kết hợp bố trí trong khu vực thang bộ và dễ dàng tiếp cận khi có sự cố xảy ra. Tầng trệt được ốp đá granite mắt rồng, kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày 10.38 mm tạo vẻ đẹp sang trọng cho khu trung tâm thương mại. Tầng điển hình (2  15) được dùng làm căn hộ cao cấp phục vụ cho người dân với 12 căn hộ mỗi tầng, diện tích căn lớn nhất khoảng 100 m2 và căn bé nhất 72 m2. Trên mặt bằng tầng điển hình còn bố trí giếng trời để thông thoáng và lấy sáng cho công trình, hành lang đảm bảo tiêu chuẩn (≥ 2.

Ngoài ra mặt bằng sân thượng được tận dụng làm sân tập thể dục, hóng mát với hành lang an toàn là hệ tường xây theo chu vi mặt bằng. Hệ thống thoát nước sân thượng cũng được bố trí một cách hợp lí.  Với giải pháp mặt bằng trên công trình đã đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ công năng và đồng thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lí. Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 1.

Giải pháp mặt cắt Chiều cao tầng điển hình là 3.4m, tầng hầm 3m, tầng trệt cao 4.2m Chiều cao thông thủy tầng điển hình ≥ 2.7m Sử dụng cầu thang bộ 2 vế, chiều cao mỗi vế 1. Giải pháp cấu tạo Cấu tạo chung của các lớp sàn LÔÙP GAÏCH CERAMIC LÔÙP VÖÕA LOÙT LÔÙP BEÂ TOÂNG COÁT THEÙP LÔÙP VÖÕA TRAÙT TRAÀN Hình 1.8 – Các lớp cấu tạo sàn Giải pháp cấu tạo cụ thể các loại sàn: SVTH: ĐẶNG QUỐC ANH - 11 - ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Bảng 1.1: Sàn tầng điển hình Trọng lượng Chiều dày STT Vật liệu riêng (kN/m3) (mm) 1 Bản thân kết cấu sàn 25 170 2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Gạch Ceramic 20 10 - Vữa lát nền 18 35 - Vữa lát trần 18 15 Bảng 1.2: Sàn tầng trệt Trọng lượng Chiều dày STT Vật liệu riêng (kN/m3) (mm) 1 Bản thân kết cấu sàn 25 170 2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Gạch Ceramic 20 15 - Vữa lát nền 18 35 - Vữa lát trần 18 15 Bảng 1.3 – Sàn tầng hầm Trọng lượng Chiều dày STT Vật liệu riêng (kN/m3) (mm) 1 Bản thân kết cấu sàn 25 300 2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Vữa lát nền + tạo dốc 18 50 - Lớp chống thấm 10 3 Bảng 1.4 – Sàn mái Trọng lượng Chiều dày STT Vật liệu riêng (kN/m3) (mm) 1 Bản thân kết cấu sàn 25 170 2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Lớp gạch chống nóng 20 10 - Vữa lát nền 18 15 - Vữa tạo dốc 18 30 - Lớp chống thấm 10 3 - Vữa lát trần 18 20 SVTH: ĐẶNG QUỐC ANH - 12 - ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Bảng 1.5 – Sàn vệ sinh Trọng lượng Chiều dày STT Vật liệu riêng (kN/m3) (mm) 1 Bản thân kết cấu sàn 25 170 2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Gạch Ceramic 20 10 - Vữa lát nền + tạo dốc 18 50 -Lớp chống thấm 10 3 - Vữa lát trần 18 15 1. Giải pháp mặt đứng & hình khối 1. Giải pháp mặt đứng Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất là một chung cư cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại.

Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc. Giải pháp hình khối Công trình có dạng khối hình hộp chữ nhật, phù hợp với hình dạng khu đất với 3 mặt tiếp giáp công trình có sẵn và 1 mặt tiền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ