Đồ án tốt nghiệp Xây dựng: Chung cư Biên Hòa Apartment (ĐH SPKT TPHCM)

Tải full đồ án tốt nghiệp Chung cư Biên Hòa Apartment. Tài liệu tham khảo chi tiết tính toán kết cấu, móng, biện pháp thi công cho sinh viên xây dựng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

165
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Đồ án Tốt nghiệp Chung cư Biên Hòa Apartment

Đồ án tốt nghiệp Chung cư Biên Hòa Apartment là một công trình nghiên cứu toàn diện được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là một dự án chung cư hiện đại với quy mô 14 tầng, kết hợp với 2 tầng hầm phục vụ bãi đỗ xe và công năng khác. Công trình được thiết kế để đáp ứng nhu cầu an cư lạc nghiệp của cộng đồng tại thành phố Biên Hòa. Đồ án này tập trung vào các khía cạnh kiến trúc, kỹ thuật công trình, kết cấu bê tông cốt thép và các giải pháp thi công hiện đại. Thông qua nghiên cứu này, sinh viên đã áp dụng những kiến thức chuyên ngành để thiết kế một công trình xây dựng an toàn, bền vững và hiệu quả.

1.1. Mục tiêu và phạm vi của đồ án

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế toàn bộ hệ thống kết cấu cho chung cư Biên Hòa Apartment, bao gồm tính toán kỹ thuật chi tiết. Phạm vi đồ án bao hàm thiết kế kiến trúc, hệ thống điện, cấp thoát nước, thông gió, phòng cháy chữa cháy và các hệ thống kỹ thuật khác. Đặc biệt, đồ án tập trung vào tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép, móng công trình, và các giải pháp thi công cốp pha.

1.2. Vị trí và đặc điểm công trình

Chung cư Biên Hòa Apartment được bố trí tại địa điểm chiến lược trong thành phố Biên Hòa. Công trình có 11 tầng căn hộ với tổng cộng 14 tầng kể cả tầng hầm, mang lại hơn 100 căn hộ với nhiều loại diện tích khác nhau. Thiết kế kiến trúc tập trung vào tối ưu hóa không gian sống, hệ thống giao thông nội bộ hiệu quả và đảm bảo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

II. Giải pháp Kiến trúc và Kỹ thuật Công trình

Giải pháp kiến trúc cho chung cư Biên Hòa Apartment được xây dựng dựa trên các nguyên tắc thiết kế hiện đại và tiêu chuẩn quốc gia. Công trình sử dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép với các cột, dầm chính chịu lực. Mặt bằng chức năng được phân chia rõ ràng giữa các khu vực: khu ở, khu thương mại, khu dịch vụ, và khu đỗ xe. Hệ thống giao thông nội bộ bao gồm cầu thang chính, cầu thang thoát hiểm, thang máy và hệ thống sơ tán khí. Các giải pháp kỹ thuật được tích hợp hoàn toàn với kiến trúc, đảm bảo công trình vừa đẹp về thẩm mỹ vừa an toàn và tiện nghi.

2.1. Phân khu chức năng và bố trí mặt bằng

Mặt bằng thiết kế của chung cư Biên Hòa Apartment được chia thành các khu chức năng riêng biệt. Tầng hầm 2 và hầm 1 dành cho bãi đỗ xe và các dịch vụ phụ trợ. Tầng trệt và tầng 1 chứa khu thương mại, reception, phòng tiện ích chung. Các tầng 2-14 là khu ở chính với các căn hộ studio, một phòng ngủ, hai phòng ngủ phù hợp với nhu cầu đa dạng.

2.2. Hệ thống kỹ thuật công trình

Hệ thống điện được thiết kế đáp ứng tiêu chuẩn an toàn với các tủ điện chính, phân tán theo tầng. Hệ thống cấp nước bao gồm bể nước mái được tính toán chi tiết với công suất đủ đáp ứng nhu cầu toàn công trình. Hệ thống thông gió và chiếu sáng tự nhiên được bố trí tối ưu. Hệ thống phòng cháy tuân thủ quy định với các lối thoát hiểm rõ ràng.

III. Tính toán Thiết kế Kết cấu Chính

Tính toán thiết kế kết cấu là phần cốt lõi của đồ án tốt nghiệp chung cư Biên Hòa Apartment. Công trình sử dụng phần mềm tính toán ETABS và SAP2000 để phân tích nội lực và thiết kế kết cấu chi tiết. Các tải trọng tác dụng bao gồm tải trọng tĩnh (trọng lượng bản thân, hoàn thiện), tải trọng hoạt động (đám đông, nội thất) và tải trọng động (gió, động đất theo SNP 2006). Hệ cột khung được thiết kế với tiết diện phù hợp để chịu toàn bộ lực. Sàn bê tông cốt thép được tính toán độ võng và cốt thép chi tiết. Móng cọc được tính toán dựa trên điều kiện địa chất của công trình.

3.1. Tính toán Bể nước mái công trình

Bể nước mái có kích thước được chọn dựa trên nhu cầu cấp nước hàng ngày của toàn công trình. Tải trọng tác dụng lên bể bao gồm trọng lượng nước, trọng lượng bê tông, tải trọng gió. Tính toán bản nắp, bản thành, bản đáy được thực hiện chi tiết với mô hình ETABS để xác định moment, lực cắt, và cốt thép cần thiết. Bể được thiết kế chịu tác dụng của áp lực nướcđiều kiện không lẻm nước.

3.2. Thiết kế Cầu thang bộ công trình

Cầu thang bộ được thiết kế với bậc tiêu chuẩnchiều rộng đủ cho sơ tán an toàn. Tải trọng tác dụng bao gồm trọng lượng bản thân, tải trọng người đi, được tính cho mô hình bản nghiêng chịu uốn. Tính toán dầm thang (dầm chiếu tới) được thực hiện để xác định cốt thép dọc, cốt thép đai. Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông đảm bảo an toàn. Cầu thang được bố trí tại vị trí trung tâmcác vị trí thoát hiểm.

IV. Phương pháp Thi công và Thiết kế Móng Công trình

Phương pháp thi công cho chung cư Biên Hòa Apartment sử dụng hệ cốp pha nhôm kết hợp cây chống Ringlock hiện đại. Cốp pha nhôm được chọn vì tính nhẹ, tính bền, khả năng tái sử dụng cao, phù hợp với thi công 14 tầng cao. Hệ thống móng cọc được thiết kế dựa trên kết quả khảo sát địa chất của vị trí công trình. Cọc ly tâm được lựa chọn với sức chịu tải phù hợp từng vị trí. Thiết kế đài móng (M1, M2, M3, M4) được tính toán chi tiết để kiểm tra áp lực nền, kiểm tra xuyên thủng, thiết kế cốt thép. Toàn bộ giải pháp thi công đảm bảo tiến độ xây dựng nhanh, chất lượng cao, an toàn lao động.

4.1. Thiết kế Móng cọc công trình

Móng công trình sử dụng cọc ly tâm dựa trên phân loại đất theo SPT. Sức chịu tải cọc được tính theo vật liệu cọc, chỉ tiêu cơ lý đất nền, chỉ số SPT. Số lượng cọc được xác định dựa trên tổng tải trọng công trình chia cho sức chịu tải từng cọc. Thiết kế đài móng kiểm tra điều kiện tải, áp lực nền, xuyên thủng theo tiêu chuẩn. Cốt thép đài được bố trí đảm bảo độ bền, khả năng chịu momen, khả năng chịu lực cắt.

4.2. Biện pháp Thi công Cốp pha

Cốp pha nhôm được lựa chọn vì khả năng chịu tải cao, độ bền dài lâu, hỗ trợ thi công nhanh. Cây chống Ringlock được sử dụng để chống ngang, chống dọc cho cốp pha cột lõi váchcốp pha sàn. Tính toán tải trọng cốp pha dựa trên áp lực bê tông tươi, tải trọng công nhân, tải trọng vật liệu. Kiểm tra điều kiện làm việc cốp pha và cây chống đảm bảo không bị vượt quá sức chịu tải thiết kế, không bị hư hỏng trong quá trình thi công.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI Tên công trình: Chung cư BIÊN HÒA APARTMENT. Địa điểm: Đường Đồng Khởi, Phường Trảng Dài, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Loại công trình: Công trình dân dụng cấp 2 (5000 m2 < Ssàn < 10000 m2 hoặc 8 < số tầng < 20).1 Mặt đứng công trình 1. ĐẶC ĐIỂM – GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1.1 Mặt bằng – Phân khu chức năng – Phân khu chức năng trong tòa nhà: + Tầng hầm 2: chiều cao 3.3 (m): khu vực để xe ô tô cho cả chung cư. Tầng để máy phát điện và các phòng kho tổng. Cao độ mặt sàn tầng hầm: -6.

12 + Tầng hầm 1: chiều cao 3.3 (m): khu vực để xe gắn máy cho cả chung cư. Cao độ mặt sàn tầng hầm: -3. + Tầng trệt: Khu vực sảnh đón, khu sinh hoạt công cộng và khu vực siêu thị phục vụ mua sắm. Cao độ hoàn thiện sàn tầng trệt được lấy làm cao độ chuẩn cho các cao độ khác: ±0.000 (m), cao độ mặt đất tự nhiên -0.

+ Tầng 1: Khu vực sảnh đón, khu sinh hoạt công cộng và khu vực siêu thị phục vụ mua sắm. Cao độ hoàn thiện sàn tầng 1: +3. + Tầng 2-14: Khu vực các căn hộ chung cư cao cấp. Chiều cao tầng 3.300 (m), cao độ hoàn thiện sàn tầng 2: +6.600 (m), cao độ hoàn thiện sàn tầng 14: +46.

+ Sân thượng: Khu vực phục vụ nhu cầu giải trí, thư giãn. Cao độ hoàn thiện sàn sân thượng: +49. + Mái: Cao độ hoàn thiện đỉnh mái: +53.2 Mặt bằng kiến trúc tầng hầm 2 13 Hình 1.3 Mặt bằng kiến trúc tầng hầm 1 14 Hình 1.4 Mặt bằng kiến trúc tầng trệt và tầng 1 15 Hình 1.5 Mặt bằng kiến trúc tầng 2 đến tầng 14 1.2 Hệ thống giao thông  Hệ thống giao thông trong công trình: – Toàn bộ công trình sử dụng 4 thang máy chính và 2 thang bộ phục vụ giao thông theo phương đứng cho các căn hộ. Ngoài ra còn 2 thang bộ sử dụng riêng cho siêu thị và đơn vị kỹ thuật.

– Giao thông theo phương ngang được thiết kế rất hợp lý. Với diện tích hành lang rộng rãi, được thông suốt với nhau và bao quanh 2 lõi thang tạo cảm giác thuận tiện dù là căn hộ ở bất kỳ vị trí nào. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1.1 Hệ thống điện – Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy chủ yếu từ mạng điện thành phố thông qua trạm máy biến áp. Từ đây, điện được dẫn đi đến các căn hộ, các bộ phận công trình.

Các dây dẫn điện sẽ được bố trí trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển điện cho mỗi tầng và mỗi căn hộ. – Ngoài ra, còn bố trí các máy phát điện dự phòng ở tầng hầm để kịp thời cung cấp trong trường hợp sự cố mất điện.2 Hệ thống thông tin liên lạc  Hệ thống thông tin liên lạc bao gồm: – Hệ thống mạng máy tính. – Hệ thống cáp điện thoại. – Hệ thống cáp truyền hình.

– Hệ thống camera an ninh. – Hệ thống liên lạc kỹ thuật nội bộ. – Hệ thống kiểm soát xe ra vào.3 Hệ thống nước – Nguồn nước cấp là nước sạch từ nguồn nước địa phương, đảm bảo nhu cầu vệ sinh và lưu lượng sử dụng ổn định. – Nước được bơm vào từ hệ thống đường ống bên ngoài và chứa trong các bể chứa nước ngầm.

Từ đây sử dụng máy bơm để đưa nước lên bể nước mái phục vụ sinh hoạt. – Nước thải được xử lý cục bộ trước khi thải vào hệ thống nước thải chung.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng – Do thiết kế thông thoáng và hợp lý trong đón gió, lấy sáng nên tùy thuộc vào nhu cầu mà có thể bố trí thêm hệ thống điều hòa hoặc không. – Hệ thống chiếu sáng trong công trình sử dụng các bóng đèn compact tiết kiệm điện. Đèn ngoài trời sử dụng đèn Halogen chống thầm.5 Hệ thống phòng cháy và thoát hiểm – Hệ thống chữa cháy được bố trí theo quy định PCCC.

– Trong khu vực công trình, luôn luôn có đủ nước được dự trữ trong bể nước phòng cháy chữa cháy được đặt ngầm. – Công trình bằng bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt. Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang mỗi tầng. Mỗi tầng đều có 2 cầu thang bộ đảm bảo thoát hiểm trong trường hợp xảy ra sự cố.6 Hệ thống chống sét – Sử dụng hệ thống chống sét chủ động với bán kính tính toán đảm bảo che phủ toàn bộ công trình.7 Hệ thống xử lý rác thải sinh hoạt – Hệ thống thoát rác bố trí ở khu vực gần cầu thang bộ mỗi tầng.

Rác thải được thải tập trung về bãi rác khu vực. 17 CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC BỂ NƯỚC Lượng nước cần dùng cho tòa nhà Số người sử dụng nước: Mỗi tầng gồm có 8 căn hộ. Số người trung bình cho mỗi căn hộ là 4 người.

Tổng số người N = 13 × 8 × 4 = 416 người. Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt: q .N 200  416 Qsh  sh kngay.dem) 1000 1000 Trong đó: qsh  200 (l/nguoi.dem) được lấy theo tiêu chuẩn (TCVN 33:2006) cung cấp nước sinh hoạt cho vùng nội đô giai đoạn 2020.max lấy theo tiêu chuẩn (TCVN 33:2006) kngay.2 Lưu lượng nước phục vụ việc chữa cháy: q  n  2  3600 10  2  3600 1 Qcc  cc   72 (m3 /ngay.dem) 1000 1000 Trong đó: qcc  10 (l/s) lấy cho khu chung cư có một đám cháy và dưới 5000 người. Thời gian tính chữa cháy là cho 2 giờ trong 1 ngày. Tổng lưu lượng nước cung cấp cho công trình: Q  Qsh  Qcc  100  72  172 (m3 /ngay.dem) Chọn lựa 1 hồ nước và nước được bơm 1 lần trong một ngày.

Vậy thể tích lượng nước cần thiết cho một ngày 172 (m3 /ngay. Hồ nước được thiết kế đặt trên sân thượng của công trình. Chọn kích thước mặt bằng bao gồm 2 ô sàn sân thượng có kích thước: L  B  7.5  7 m V 172 Chiều cao đài bể: H dai    1.63 m Chọn chiều cao dài bể H dai  1.5  7 Chọn sơ bộ kích thước 2 hồ nước mái như sau L  B  H  7.8 m , đáy bể cao hơn cao trình sàn tầng thượng là 1m. Bể nước mái được đổ bê tông toàn khối, có nắp đậy.

Lỗ thăm trên nắp nằm ở góc có kích thước 600  600 mm , ta bố trí 2 lỗ nhằm tiện cho việc thi công và bảo dưỡng. THÔNG SỐ BAN ĐẦU 2.1 Vật liệu sử dụng Bê tông B25: Rb  14.5 103  kN/m 2  ;  b  1 Thép CB400-V ( Theo TCVN 1651-2:2008) có các đặc trưng kỹ thuật sau: Bảng 2.1 Đặc trưng kỹ thuật của thép Rs Rsc Rsw Es  MPa   MPa   MPa   MPa  350 350 280 200000 2.2 Kích thước sơ bộ Chiều dày bản đáy, bản nắp, bản thành 18 Chọn sơ bộ chiều dày bản nắp là 150 mm Chọn sơ bộ chiều dày bản thành là 200 mm Chọn sơ bộ chiều dày bản đáy là 200 mm Sơ bộ tiết diện dầm cột Chọn sơ bộ kích thước dầm nắp và dầm đáy như hình Chọn sơ bộ kích thước cột: 300  300 mm Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm bản đế 19 Hình 2.2 Mặt bằng bố trí dầm bản nắp 2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC 2.1 Tính toán tải trọng tác dụng lên bể nước 2. Tải trọng tác dụng lên bản nắp Tĩnh tải Bảng 2.2 Tĩnh tải tác dụng lên bản nắp  Tải tính Chiều dày toán Tải trọng Vật liệu (mm)  kN/m  3 n  kN/m  2 Vữa xi măng 20 18 1.47 Tĩnh tải Vữa trát 15 18 1.82 Tải trọng bản thân của bản bê tông cốt thép sẽ do SAP2000 tự tính.

Hoạt tải: hoạt tải sửa chữa Pc  0. Tải trọng tác dụng lên bản thành Tĩnh tải Bảng 2.3 Tải trọng tác dụng lên bản thành  Tải tính toán Chiều dày Tải trọng Vật liệu (mm)  kN/m 3  n  kN/m  2 Lớp vữa láng 20 18 1.47 Tĩnh tải Lớp chống thấm 10 18 1.125 20 Lớp vữa trát 20 18 1.295 Tải trọng bản thân bản thành quy đổi thành tải trọng phân bố tác dụng lên dầm bản đáy trong mô hình SAP2000 q tc  5.53  kN/m  Hoạt tải nước: Ptt   n  H  n p  10 1.8  kN/m 2  Tải trọng gió: Tải trọng gió tác dụng lên thành bể xét trường hợp nguy hiểm nhất là gió hút, có chiều tác dụng cùng chiều với áp lực nước: W = Wo × k × c × n Wo: Giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng áp lực gió theo địa danh hành chính (Phụ lục E): Công trình xây dựng tại TP. Biên Hòa thuộc vùng áp lực gió I.A địa hình B nên có giá trị áp lực gió W0  0.55  kN/m 2  k: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao (Theo bảng 5 TCVN 2737 : 1995) Tại cao độ z  51.5 (m) tính từ mặt đất tự nhiên ta có k  1.3 (m) tính từ mặt đất tự nhiên ta có k  1.350  Hệ số khí động, c  0.8 (gió đẩy) n: Hệ số vượt tải, n  1. Tải trọng tác dụng lên bản đáy Tĩnh tải Bảng 2.4 Tĩnh tải tác dụng lên bản nắp  Tải tính Chiều dày toán Tải trọng Vật liệu (mm)  kN/m  3 n  kN/m  2 Lớp vữa láng 20 18 1.47 Tĩnh tải Lớp chống thấm 10 18 1.23 Lớp vữa trát 20 18 1.17 Tải trọng bản thân của bản bê tông cốt thép sẽ do Safe tự tính.

Tải trọng bản thân bản thành quy đổi thành tải trọng phân bố tác dụng lên dầm bản đáy trong mô hình SAFE 21 q tc  5.53  kN/m  Hoạt tải nước: Ptt   n  H  n p  10 1.2 Mô hình bể nước trong SAP2000 Xem phụ lục 2.3 Tính toán bản nắp Chọn lớp bê tông bảo vệ: a  25  mm  b  1000  mm  ; h0  150  25  125  mm . Bê tông B25: Rb  14.5 103  kN/m 2  ;  b  1 Thép CB400-V ( Theo TCVN 1651-2:2008) Hàm lượng cốt thép: cốt thép tính toán ra được phải thỏa mãn điều kiện sau: x 0.75 103 ho  Es 200000 1  s ,el b 2 xR 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ