Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế và xây dựng chung cư Bình Minh – Khoa Xây dựng

Tìm hiểu chi tiết về đồ án thiết kế và xây dựng chung cư bình minh. Phân tích các yếu tố kỹ thuật, quy trình thực hiện và giải pháp sáng tạo trong dự án kiến

Người đăng

Ẩn danh
201
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế và xây dựng chung cư Bình Minh

Đồ án thiết kế và xây dựng chung cư Bình Minh là một công trình nhà cao tầng có quy mô lớn, bao gồm nhiều tầng nổi và tầng hầm. Dự án được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở và không gian thương mại cho khu vực đô thị. Địa điểm xây dựng nằm trong khu vực có điều kiện địa chất phức tạp, đòi hỏi phương án nền móng phù hợp. Công trình có công năng hỗn hợp, bao gồm khu căn hộ ở, trung tâm thương mại và các tiện ích công cộng. Giải pháp kiến trúc được thiết kế tối ưu hóa công năng sử dụng, đảm bảo ánh sáng tự nhiên và thông gió cho từng không gian. Hệ thống kỹ thuật bao gồm cấp thoát nước, điện, phòng cháy chữa cháy được tích hợp đồng bộ. Phần kết cấu sử dụng khung bê tông cốt thép với hệ dầm, cột, vách chịu lực. Móng công trình áp dụng phương án cọc khoan nhồi phù hợp với điều kiện địa tầng. Toàn bộ thiết kế tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng nhà cao tầng.

1.1. Quy mô và địa điểm xây dựng công trình

Quy mô dự án chung cư Bình Minh bao gồm nhiều tầng nổi và tầng hầm phục vụ đỗ xe, kỹ thuật. Địa điểm xây dựng nằm trong khu vực đô thị, có điều kiện hạ tầng giao thông thuận lợi. Công trình được xây dựng trên khu đất có diện tích phù hợp với mật độ xây dựng quy định. Điều kiện địa chất công trình được khảo sát kỹ lưỡng, xác định rõ các lớp đất nền và khả năng chịu tải. Quy mô tầng hầm được thiết kế đáp ứng nhu cầu đỗ xe và bố trí hệ thống kỹ thuật. Vị trí xây dựng đảm bảo các yếu tố về quy hoạch kiến trúc và an toàn công trình.

1.2. Công năng và giải pháp kiến trúc chính

Công trình chung cư Bình Minh có công năng hỗn hợp, bao gồm khu căn hộ ở, trung tâm thương mại và không gian dịch vụ. Giải pháp kiến trúc tối ưu hóa diện tích sử dụng, đảm bảo mỗi căn hộ đều có ánh sáng và thông gió tự nhiên. Mặt bằng công trình được bố trí hợp lý với hệ thống hành lang, cầu thang và thang máy. Các tầng thương mại nằm ở tầng dưới, khu ở bố trí từ tầng điển hình trở lên. Giải pháp kiến trúc còn bao gồm hệ thống mái, ban công và mặt đứng công trình. Thiết kế đảm bảo tính thẩm mỹ, công năng và phù hợp với quy chuẩn xây dựng hiện hành.

II. Phân tích cơ sở thiết kế và điều kiện kỹ thuật

Cơ sở thiết kế đồ án chung cư Bình Minh dựa trên hồ sơ kiến trúc và bộ hồ sơ địa chất công trình. Các tiêu chuẩn thiết kế được áp dụng bao gồm TCVN 2737 về tải trọng, TCVN 5574 về bê tông cốt thép và TCVN 9386 về chống động đất. Tiêu chuẩn TCXD 198 quy định thiết kế nhà cao tầng, TCVN 10304 về móng cọc. Phần mềm Etabs và Safe được sử dụng để mô hình hóa và phân tích kết cấu. Bảng tính Microsoft Excel hỗ trợ tính toán chi tiết các hạng mục. Vật liệu chính gồm bê tông mác B25 cho sàn, dầm, cột và cốt thép các loại AI, AII, AIII. Hệ thống tải trọng bao gồm tải trọng chết, tải trọng sống, tải trọng gió và tải trọng động đất. Tổ hợp tải trọng được xây dựng theo quy chuẩn để kiểm tra các điều kiện giới hạn trạng thái. Địa chất công trình xác định loại đất nền và khả năng chịu tải phục vụ thiết kế móng. Toàn bộ cơ sở thiết kế đảm bảo tính chính xác và an toàn cho công trình.

2.1. Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng

Đồ án áp dụng nhiều tiêu chuẩn quốc gia về thiết kế xây dựng. TCVN 2737-1995 quy định tải trọng và tác động cho công trình. TCXD 229-1999 hướng dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió. TCVN 5574-2012 quy định thiết kế bê tông và bê tông cốt thép. TCVN 9386-2012 đặt ra yêu cầu thiết kế công trình chịu động đất. TCXD 198-1997 áp dụng cho thiết kế nhà cao tầng. TCVN 10304-2014 quy định thiết kế móng cọc. Các tiêu chuẩn này đảm bảo tính an toàn và tuân thủ pháp luật xây dựng.

2.2. Vật liệu và phần mềm sử dụng

Vật liệu chính trong đồ án gồm bê tông và cốt thép. Bê tông lót sử dụng mác B15, bê tông sàn và cầu thang mác B25. Bê tông dầm, vách lõi, cọc và đài móng đều đạt mác B25. Cốt thép dưới Ø10 dùng thép AI, từ Ø10 trở lên dùng AII và AIII. Giới hạn chảy của thép AI là 235 MPa, AII là 300 MPa. Phần mềm Etabs mô hình hóa khung không gian, Safe phân tích sàn. Microsoft Excel phục vụ tính toán bảng tính chi tiết.

III. Giải pháp kỹ thuật thiết kế kết cấu và nền móng

Giải pháp kết cấu chung cư Bình Minh sử dụng hệ khung bê tông cốt thép không gian. Thiết kế sàn tầng điển hình được thực hiện bằng phần mềm Safe, phân tích theo dải Strip. Mô hình sàn kiểm tra moment uốn và độ võng ngắn hạn, dài hạn. Cầu thang được thiết kế với cấu tạo bê tông cốt thép, tính toán cốt thép và dầm chiếu nghỉ. Hệ khung chịu lực bao gồm dầm, cột và vách lõi được phân tích bằng Etabs. Tải trọng gió được tính toán cả thành phần tĩnh và động, với chu kỳ dao động riêng xác định. Thiết kế dầm kiểm tra momen uốn, lực cắt và bố trí cốt thép hợp lý. Cột được tính toán chịu nén lệch tâm xiên, đảm bảo khả năng chịu tải. Vách lõi thang máy đóng vai trò chịu lực và chống ngang cho công trình. Nền móng áp dụng phương án cọc khoan nhồi, tính toán phản lực đầu cọc và thiết kế đài móng.

3.1. Thiết kế sàn và cầu thang tầng điển hình

Thiết kế sàn tầng điển hình sử dụng phần mềm Safe với mô hình dải Strip. Mặt bằng sàn bao gồm khu căn hộ và trung tâm thương mại với cấu tạo khác nhau. Tổ hợp tải trọng gồm tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng các lớp cấu tạo. Phân tích mô hình cho ra biểu đồ moment dải Strip theo phương X và Y. Kiểm tra độ võng ngắn hạn và dài hạn đảm bảo điều kiện sử dụng. Cầu thang được thiết kế với kích thước tiêu chuẩn, tính toán cốt thép chịu uốn và dầm chiếu nghỉ chịu phản lực.

3.2. Thiết kế khung chịu lực và hệ thống móng

Hệ khung không gian được mô hình hóa bằng phần mềm Etabs với đầy đủ tải trọng. Tải trọng gió được tính toán theo TCVN 2737 và TCXD 229, xét cả thành phần động. Phương trình dao động riêng xác định chu kỳ và tần số cơ bản của công trình. Hệ dầm được thiết kế kiểm tra momen uốn, lực cắt và bố trí thép phù hợp. Cột tính toán theo sơ đồ nén lệch tâm xiên với tổ hợp nội lực不利 nhất. Móng cọc khoan nhồi D100 được thiết kế với đài móng, kiểm tra phản lực đầu cọc theo các tổ hợp tải trọng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đồ án

Đồ án thiết kế và xây dựng chung cư Bình Minh đã hoàn thành đầy đủ các hạng mục từ kiến trúc đến kết cấu. Hệ khung bê tông cốt thép đảm bảo khả năng chịu lực và chống ngang cho công trình cao tầng. Thiết kế sàn, cầu thang, dầm, cột và vách đáp ứng các điều kiện giới hạn trạng thái. Móng cọc khoan nhồi phù hợp với điều kiện địa chất, đảm bảo khả năng chịu tải trọng lớn. Phần mềm Etabs và Safe đã phát huy hiệu quả trong phân tích và thiết kế kết cấu. Các tiêu chuẩn quốc gia được áp dụng nghiêm ngặt, đảm bảo tính an toàn và pháp lý. Đồ án có thể được ứng dụng làm tài liệu tham khảo cho các dự án tương tự. Kết quả tính toán và bản vẽ chi tiết phục vụ tốt cho giai đoạn thi công. Dự án minh chứng khả năng áp dụng công nghệ phần mềm vào thiết kế công trình xây dựng. Kinh nghiệm từ đồ án là cơ sở quan trọng cho việc phát triển kỹ thuật xây dựng nhà cao tầng tại Việt Nam.

4.1. Đánh giá hiệu quả giải pháp kỹ thuật

Giải pháp khung bê tông cốt thép thể hiện ưu điểm về khả năng chịu lực và tính kinh tế. Phương án móng cọc khoan nhồi phù hợp với điều kiện địa chất, thi công thuận lợi. Phần mềm Etabs và Safe giúp phân tích chính xác, rút ngắn thời gian thiết kế. Hệ thống vách lõi đảm bảo độ cứng ngang cho công trình cao tầng. Tổ hợp tải trọng đầy đủ giúp kiểm tra an toàn trong mọi trường hợp. Giải pháp kỹ thuật đã đáp ứng tốt các yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển

Đồ án có thể ứng dụng làm tài liệu tham khảo cho thiết kế chung cư tương tự. Kết quả tính toán cung cấp cơ sở cho việc lập dự toán và tổ chức thi công. Kinh nghiệm thiết kế móng cọc khoan nhồi áp dụng được cho các công trình có điều kiện địa chất phức tạp. Phương pháp phân tích động lực gió hữu ích cho thiết kế nhà cao tầng trên 40 mét. Hướng phát triển bao gồm tối ưu hóa giải pháp kết cấu và áp dụng vật liệu mới. Công nghệ BIM có thể được tích hợp để nâng cao hiệu quả quản lý dự án.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC . Quy mô dự án. Địa điểm xây dựng. Công năng công trình. Giải pháp kiến trúc công trình. Các giải pháp kĩ thuật khác. Hệ thống cấp thoát nước. 15 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ . Giải pháp thiết kế.Cơ sở thiết kế. Vật liệu sử dụng. Sơ bộ tiết diện. 22 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH . Mặt bằng sàn. Tổ hợp tải trọng. Mô hình sàn. Phân tích – Kiểm tra mô hình. Tính toán – bố trí cốt thép. 40 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH . Mặt bằng cầu thang. Cấu tạo cầu thang. Xác định tải trọng cầu thang. Tính toán cốt thép cầu thang. Tính toán dầm chiếu nghỉ. 46 CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG . Phương án kết cấu – mô hình khung không gian. Tải trọng và tổ hợp tải trọng. Phân tích – kiểm tra về các điều kiện sử dụng công trình . Tính toán – thiết kế hệ dầm. Tính toán – thiết kế cột. Tính toán – thiết kế vách. 81 CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG . Số liệu địa chất công trình. Tính toán phương án móng cọc khoan nhồi . Tính toán – thiết kế hệ móng . 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 136 DANH MỤC HÌNH Hình 1-1: Mặt bằng công trình. 14 Hình 2-1:Mặt bằng kết cấu tầng điển hình. 23 Hình 3-1: Mặt bằng kiến trúc sàn. 25 Hình 3-2: Mặt bằng kết cấu sàn điển hình. 25 Hình 3-3: Cấu tạo sàn tầng điển hình, trung tâm thương mại. 26 Hình 3-4: Cấu tạo sàn vệ sinh. 26 Hình 3-5: Các trường hợp tải trọng tác dụng lên sàn. 32 Hình 3-5: Mô hình sàn bằng SAFE. 34 Hình 3-7: Dải Strip theo phương Y. 35 Hình 3-9: Chia dải Strip theo phương X. 35 Hình 3-10: Moment dải Strip theo phương Y. 36 Hình 3-11: Moment dải Strip theo phương X. 37 Hình 3-12: Độ võng ngắn hạn của sàn. 38 Hình 3-13: Độ võng dài hạn. 40 Hình 4-1: Mặt bằng cầu thang. 42 Hình 4-2: Kích thước cầu thang. 42 vii Hình 4-3: Cấu tạo cầu thang. 43 Hình 4-4: Tĩnh tải. 45 Hình 4-5: Hoạt tải. 45 Hình 4-6: Biểu đồ moment cầu thang. 45 Hình 4-7: Phản lực gối tựa. 46 Hình 4-8: Biểu đồ nội lực dầm chiếu nghỉ. 47 Hình 4-9: Mặt cắt bố trí thép của cầu thang. 49 Hình 5-1: Mô hình khung không gian bằng phần mềm Etabs. 50 Hình 5-2: Nội lực cầu thang tác dụng lên khung. 51 Hình 5-3: Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió tác dụng lên công trình. 54 Hình 5-4: Biều đồ thể hiện phổ phản ứng. 60 Hình 5-5: Moment hệ khung trục F. 67 Hình 5-6: Mặt bằng hệ dầm. 68 Hình 5-7: Mặt cắt bố trí thép dầm B116. 71 Hình 5-8: Đoạn gia cường cốt treo tại vị trí dầm phụ gối lên dầm chính. 73 Hình 5-9: Sơ đồ nén lệch tâm xiên. 76 Hình 5-10: Sơ đồ nội lực tác dụng lên vách. 81 Hình 6-1: Cao độ mũi cọc D100. 85 Hình 6-2: Mặt bằng cột tầng hầm. 95 Hình 6-3: Mặt bằng bố trí móng. 96 Hình 6-4: Mặt bằng móng M1. 98 Hình 6-5: Phản lực đầu cọc móng M1 (COMB7). 99 Hình 6-6: Phản lực đầu cọc móng M1 (COMB3). 99 Hình 6-7: Khối móng quy ước. 100 Hình 6-8: Biểu đồ quan hệ e-p. 102 Hình 6-9: Moment phương X (Comb1) và moment phương Y (Comb1). 104 Hình 6-10: Mặt bằng móng M2. 105 Hình 6-11: Phản lực đầu cọc móng M2 (COMB9). 105 Hình 6-12: Phản lực đầu cọc móng M2 (COMB4). 106 Hình 6-13: Khối móng quy ước. 106 viii Hình 6-14: Biểu đồ quan hệ e-p. 109 Hình 6-15: Moment phương X (Comb1) và moment phương Y (Comb1). 111 Hình 6-16: Mặt bằng móng M3. 112 Hình 6-17: Phản lực đầu cọc móng M3 (COMB9). 112 Hình 6-18: Phản lực đầu cọc móng M3 (COMB4). 113 Hình 6-19: Khối móng quy ước. 113 Hình 6-20: Biểu đồ quan hệ e-p. 116 Thỏa điều kiện biến dạng lún. 118 Hình 6-21: Các thông số để kiểm tra xuyên thủng đài móng. 119 Hình 6-22: Moment phương X (Comb1) và moment phương Y (Comb1). 121 Hình 6-23: Mặt bằng móng M4. 122 Hình 6-24: Phản lực đầu cọc móng M4 (COMB6). 122 Hình 6-25: Phản lực đầu cọc móng M4 (COMB3). 123 Hình 6-26: Khối móng quy ước. 123 Hình 6-27: Biểu đồ quan hệ e-p. 126 Hình 6-23: Moment phương X (Comb1) và moment phương Y (Comb1) . 128 Hình 6-29: Mặt bằng móng lõi thang. 129 Hình 6-30: Phản lực đầu cọc móng M5 (COMB8). 130 Hình 6-31: Phản lực đầu cọc móng M5 (COMB2). 130 Hình 6-32: Biểu đồ quan hệ e-p. 133 Hình 6-33: Moment phương X (Comb1) và moment phương Y (Comb1). 135 ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bê tông được sử dụng.2: Cốt thép được sử dụng.3: Phân loại thép theo giới hạn chảy.4: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép trong đất.5: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép không tiếp xúc với đất.6: Xác định chiều cao dầm.7: Sơ bộ tiết diện cột.1: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng điển hình.2: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng mái.3: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn trung tâm thương mại.4: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn vệ sinh.5: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng hầm.6: Tải tường và tải kính.7: Tổng hợp tải trọng tường xây lên sàn.8: Hoạt tải tác dụng lên sàn.9: Tổng hợp tải trọng tương ứng với các ô sàn.10: Các loại hình tải trọng (Load Patterns).11: Các trường hợp tải trọng.12: Các tổ hợp tải trọng (Load Combinations).13: Kết quả tính toán cốt thép theo phương Y.1: Tải trọng cầu thang.2: Tính toán thép bản thang.1: Tải tường tầng mái.2: Hoạt tải tác dụng lên sàn.3: Tính toán tải trọng gió tĩnh.4: Chu kỳ và tầng số.5: Giá trị khối lượng của từng tầng (kN) .6: Modal Participating Mass Ratios .7: Kết quả tính toán tải trọng gió động.8: Bảng kết quả tính toán lực cắt đáy của các Mode đã chọn.9: Bảng tổng hợp kết quả tính toán tải trọng động đất.10: Các loại hình tải trọng (Load Cases).11: Các tổ hợp tải trọng.12: Tổng hợp chuyển vị đỉnh.13: Kiểm tra chuyển vị lệch tầng.14: Nội lực dầm .15: Kết quả thép dầm B116.16: kết quả lực cắt trong dầm.17:Tổng hợp cốt thép dầm.18: Bảng công thức.19: Tổng hợp cốt thép cột trục 4.1: Bảng thống kê địa chất .2: Bảng thống kê thành phần hạt.3: Thống kê cọc khoan nhồi.4: Hệ số tỷ lệ từng lớp đất.5: Xác định sức kháng ma sát theo chỉ tiêu cơ lý đất nền.6: Xác định sức kháng ma sát theo chỉ tiêu cường độ đất nền.7:Tổng hợp tính toán sức chịu tải cọc theo SPT.8: Tổng hợp móng cọc D1000.9: Xuất nội lực cột trên móng M1.10: Bảng biểu đồ quan hệ e-p.11: Bảng tính lún móng M1.12: Kết quả tính toán cốt thép móng M1.13: Bảng biểu đồ quan hệ e-p.14: Bảng tính lún móng M2.15: Kết quả tính toán cốt thép móng M2.16: Bảng biểu đồ quan hệ e-p.17: Bảng tính lún móng M3.18: Kết quả tính toán cốt thép móng M3.19: Bảng biểu đồ quan hệ e-p.20: Bảng tính lún móng M4.21: Kết quả tính toán cốt thép móng M4.22: Bảng biểu đồ quan hệ e-p.23: Bảng tính lún móng M5.24: Kết quả tính toán cốt thép móng M5. 135 xii CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 1. CHUNG CƯ BÌNH MINH 1. Quy mô dự án. - Công trình cao 71.6 m tính từ mặt đất tự nhiên, dài 58.8 m - Với chiều cao công trình gồm 18 tâng điển hình, 2 tầng Trung tâm Thương mại, 1 tầng thượng và 2 tầng hầm. - Bao gồm 261 căn hộ và khu Trung tâm Thương mại. Có không gian sống rộng rãi, hiện đại, cũng như tiện nghi, an toàn và thông minh,… 1. Địa điểm xây dựng. - Tọa lạc: Tô Hiệu, Hiệp Tân, Tân Phú, Hồ Chí Minh. 13 Hình 1-1: Mặt bằng công trình. Công năng công trình. - Tầng hầm : Sử dụng cho việc bố trí các phòng kĩ thuật và đỗ xe. - Tầng trệt : Sảnh, phòng bảo vệ, siêu thị, phòng sinh hoạt công cộng, nhà xe phía sau. - Tầng điển hình : Bố trí các căn hộ phục vụ cho nhu cầu ở và sinh hoạt riêng. - Tầng mái : Bố trí các khối kĩ thuật và sân thượng, bể nước. Giải pháp kiến trúc công trình. Giải pháp mặt bằng. - Tầng hầm: nằm ở độ cao -7.2 m, được bố trí 1 ram dốc từ mặt đất đến nền tầng hầm cho lối xuống hầm và lối cho xe đi ra. Vì công năng chính công trình là cho thuê căn hộ nên tầng hầm phần lớn dành cho việc để xe đi lại, các phòng kĩ thuật 14 hợp lý, hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí sao cho người sử dụng dễ dàng nhìn thấy khi đi vào tầng hầm. - Tầng 1 và tầng 2: được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, trung tâm thương mại, được trang trí đẹp mắt, phòng quản lý và phòng bảo vệ được bố trí ở vị trí khách dễ dàng liên lạc. - Tầng 3 đến tầng 19: đây là mặt bằng cho thấy rõ nhất chức năng của công trình, các căn hộ được bố trí hợp lý bao quanh khu giao thông chính là thang máy và cầu thang bộ, ở mỗi tầng đều bố trí khu đựng rác sinh hoạt và khu kĩ thuật điện. - Tầng mái: bố trí phòng kĩ thuật thang máy và 2 bể nước phục vụ nhu cầu cung cấp nước cho công trình. Giải pháp mặt đứng. Sử dụng và khai thác triệt để nét hiện đại của cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước. Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa sử dụng những vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho công trình kiến trúc. Giải pháp giao thông trong công trình. - Giao thông đứng: hệ thống gồm 4 thang máy chia ra hai bên và 2 cầu thang bộ nhằm liên kết giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố. - Giao thông ngang: là hệ thống hành lang nằm giữa mặt bằng tầng điển hình, nối hệ thống cầu thang bộ và thang máy, đảm bảo giao thông ngắn gọn, tiện lợi cho từng căn hộ. Các giải pháp kĩ thuật khác. Hệ thống điện. Công trình được cung cấp từ 2 nguồn: lưới điện thành phố và hệ thống phát điện riêng. Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (lắp đặt khi thi công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kĩ thuật đặt ngầm trong tường, đảm bảo an toàn, không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi sữa chữa. Hệ thống cấp thoát nước. - Nguồn nước cấp dùng là nguồn nước chung của cả thành phố, qua tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước và đảm bảo vệ sinh nguồn nước. - Nước sinh hoạt và nước chữa cháy được đưa vào công trình bằng hệ thống bơm đẩy lên bể chứa tạo áp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ