Tài liệu kỹ thuật công trình Khách sạn Hùng Vương, P. Tân Bình, Đồng Xoài

Đồ án tốt nghiệp thiết kế kỹ thuật công trình Khách sạn Hùng Vương 5 tầng tại Bình Phước, cung cấp đầy đủ thông số kiến trúc, kết cấu và vật liệu.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Công trình Xây dựng, chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đồ án Thiết kế Kỹ thuật Khách sạn Hùng Vương

Đồ án thiết kế kỹ thuật khách sạn Hùng Vương là một công trình tiêu biểu trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp. Công trình này được thực hiện tại phường Tân Bình, Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước với quy mô 5 tầng (1 tầng trệt và 4 tầng lầu). Đây là một khách sạn cấp III với các tiêu chuẩn kỹ thuật cao, được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch và lưu trú của khu vực. Công trình sử dụng vật liệu bê tông cốt thép (BTCT) cho các phần chính như sàn, dầm, cột và móng, đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình. Việc thiết kế công trình tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và các quy chuẩn xây dựng hiện hành, đảm bảo chất lượng và tính ổn định của kết cấu.

1.1. Quy mô và đặc điểm công trình

Khách sạn Hùng Vươngtầng trệt cao 4,2m và các tầng lầu cao 3,6m, tạo không gian rộng rãi cho hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú. Công trình sử dụng lưới cột chính với khoảng cách hợp lý để tối ưu hóa không gian kiến trúc. Tường bao ngoài được xây bằng gạch ống dày 200mm, còn tường ngăn phòng bên trong dùng gạch ống dày 100mm để giảm tải trọng. Trần thạch cao với tải trọng 50 daN/m² được sử dụng để tạo nội thất hiện đại và tiện nghi cho khách hàng.

1.2. Vị trí và hạ tầng

Công trình khách sạn Hùng Vương nằm tại phường Tân Bình, Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, một vị trí chiến lược cho phát triển du lịch và dịch vụ. Địa điểm này có điều kiện địa chất phù hợp cho thiết kế móng cọc, đảm bảo độ ổn định lâu dài. Hạ tầng giao thông xung quanh tốt, thuận lợi cho hoạt động kinh doanh khách sạn.

II. Vật liệu và Cường độ Tính toán Công trình

Thiết kế kỹ thuật khách sạn Hùng Vương sử dụng các vật liệu xây dựng chất lượng cao và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật. Bê tông cốt thép (BTCT) mác 300 được áp dụng cho sàn, dầm, cột và móng với cường độ nén Rn = 130 daN/cm²mô đun đàn hồi Eb = 290.000 daN/cm². Cốt thép A-II với đường kính > 10mm sử dụng cho lõi cứng khung BTCT và móng, có cường độ Rs = Rsc = 2.800 daN/cm². Cốt thép A-I với đường kính ≤ 10mm dùng cho khung và hệ sàn BTCT, có cường độ Rs = Rsc = 2.250 daN/cm². Các lựa chọn vật liệu này đảm bảo tính an toàn, bền vững và kinh tế cho công trình.

2.1. Bê tông cốt thép và thông số kỹ thuật

Bê tông mác 300 là vật liệu chính của công trình, cung cấp cường độ nén Rn = 130 daN/cm²độ bền cao. Mô đun đàn hồi Eb = 290.000 daN/cm² cho phép tính toán chính xác độ võng và chuyển vị của kết cấu. Bê tông được sử dụng trong các công trình chịu lực lớn, đảm bảo tính ổn định lâu dài của khách sạn 5 tầng.

2.2. Cốt thép và ứng dụng trong kết cấu

Cốt thép A-II với Rs = 2.800 daN/cm² được sử dụng cho lõi cứng khung BTCTmóng công trình, chịu được tải trọng lớn. Cốt thép A-I với Rs = 2.250 daN/cm² dùng cho khung và hệ sàn BTCT, phù hợp với các chi tiết kết cấu không chịu lực quá lớn. Sự kết hợp này tối ưu hóa chi phí và hiệu suất kỹ thuật của công trình.

III. Thiết kế Sàn Tầng và Kích Thước Dầm

Tính toán sàn tầng là phần quan trọng trong đồ án thiết kế khách sạn Hùng Vương. Chiều dày bản sàn được xác định dựa trên nhịp dầm và tải trọng tác dụng, đảm bảo sàn hoạt động như một bản tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang. Điều này ngăn chặn rung động, dịch chuyển và đảm bảo chuyển vị đều tại mọi điểm trên sàn khi chịu tác động tải trọng ngang. Chọn chiều dày sàn phụ thuộc vào nhiều yêu cầu: yêu cầu truyền lực, yêu cầu cấu tạo kỹ thuật, yêu cầu công năng sử dụng (tường ngăn có thể thay đổi vị trí), và yêu cầu chống cháy. Sàn không tính đến việc bị yếu do khoan lỗ treo các thiết bị kỹ thuật như ống điện, nước, thông gió, cứu hỏa.

3.1. Xác định chiều dày bản sàn

Chiều dày bản sàn được tính toán dựa trên cạnh ngắn ô sàn L₁ = 3,50m. Công thức xác định sơ bộ: hs = L₁/35 ≈ 10cm, tuy nhiên thực tế lựa chọn chiều dày h = 20cm cho tất cả các tầng sàn để đảm bảo độ cứngtruyền lực hiệu quả. Chiều dày này phù hợp với tải trọng sànyêu cầu kỹ thuật công trình khách sạn.

3.2. Kích thước dầm chính và dầm phụ

Dầm chính được thiết kế với tiết diện hộp bê tông cốt thép, chịu tải trọng từ dầm phụ. Dầm phụ có khoảng cách thích hợp để truyền tải từ bản sàn đến dầm chính. Kích thước dầm được xác định dựa trên tính toán momen uốn, lực cắtyêu cầu chống tơi nước, đảm bảo tính bền vững kết cấu toàn công trình.

IV. Tiêu Chuẩn Thiết Kế và Yêu Cầu Kỹ Thuật

Đồ án thiết kế khách sạn Hùng Vương được thực hiện nghiêm túc theo các tiêu chuẩn quốc gia Việt Namquy chuẩn xây dựng hiện hành. TCVN 356–2005 là tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép, quy định chi tiết về cách tính toán, thiết kế các chi tiết bê tông cốt thép. TCVN 2737–1995 quy định thiết kế tải trọng và tác động, bao gồm tải trọng từ người, đồ vật, tác động gió, địa chấn, nhiệt độ. TCVN 205–1998 là tiêu chuẩn thiết kế móng cọc, đảm bảo móng công trình chịu được tải trọng và điều kiện địa chất. Các cầu thang, ô văng, bể nước mái, sê nô đều sử dụng BTCT để tạo kết cấu thống nhất, bền vững.

4.1. Các tiêu chuẩn thiết kế chính

TCVN 356–2005 cung cấp hướng dẫn chi tiết cho thiết kế kết cấu bê tông cốt thép, bao gồm yêu cầu cường độ vật liệu, hệ số an toàn, phương pháp tính toán. TCVN 2737–1995 định nghĩa các loại tải trọnghệ số động lực, giúp thiết kế công trình chống lại các tác động bất lợi từ môi trường. TCVN 205–1998 là cơ sở để thiết kế móng cọc ổn định trên địa chất Bình Phước.

4.2. Yêu cầu kỹ thuật công trình khách sạn

Khách sạn Hùng Vương phải đáp ứng các yêu cầu an toàn cháy nổ, vệ sinh môi trường, tiếp cận cho người khuyết tật. Kết cấu phải chống được tác động địa chấn, rung động, lũ lụt trong khu vực. Các cơ sở vật chất phục vụ phải đạt tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH A. Qui mô công trình  Công trình: Khách sạn thuộc công trình cấp III.  Gồm 5 tầng: 1 trệt, 4 lầu. - Tầng trệt cao 4,2m - Các tầng còn lại cao 3,6m.

 Địa điểm: Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phƣớc 1. Lƣới cột công trình  Chọn lƣới cột là hệ lƣới cột chính cho tòa nhà, việc chọn lựa lƣới cột này dựa trên cách tính toán thể hiện không gian kiến trúc của ngƣời thiết kế. Vật liệu sử dụng cho công trình  Sàn, dầm ,cột, móng sử dụng BTCT  Tƣờng bao ngoài gạch ống dày 200mm , tƣờng ngăn phòng bên trong gạch ống dày 100mm  Trần thạch cao, 50 daN/m2 3. Phƣơng án kết cấu mái  Khu vực mái xà gồ sử dụng kết cấu thép hộp, mái ngói  Dầm sử dụng BTCT.

Các qui phạm và tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc thiết kế  Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 356 –2005.  Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737 - 1995.  Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205 - 1998. Phƣơng án kết cấu khác  Cầu thang, ô văng, bể nƣớc mái, sê nô sử dụng BTCT.

Cƣờng độ tính toán của vật liệu  Bê tông :  Mác 300:  Rn = 130 daN / cm2  Eb = 290000 daN / cm2  Cốt thép  Cốt thép A-II  Dùng cho lõi cứng khung BTCT và móng, có đƣờng kính > 10 mm :  Rs = Rsc = 2800 daN / cm2  Cốt thép A-I  Dùng cho khung và hệ sàn BTCT và móng , có đƣờng kính < = 10 mm  Rs = Rsc = 2250 daN / cm2  1. Tải trọng đứng tác động lên công trình :  Chiều dày sàn chọn dựa trên các yêu cầu:  Về mặt truyền lực: đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (để truyền tải ngang, chuyển vị…)  Yêu cầu cấu tạo: Trong tính toán không xét việc sàn bị giảm yếu do các lỗ khoan treo móc các thiết bị kỹ thuật (ống điện, nƣớc, thông gió,…).  Yêu cầu công năng: các hệ tƣờng ngăn (không có hệ đà đỡ riêng) có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng đáng kể nội lực và độ võng của sàn.  Ngoài ra còn xét đến yêu cầu chống cháy khi sử dụng… SVTH: VƢƠNG VIẾT LƢỢNG – MSSV 1131160209 Trang 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XC12T GVHD: Th.S ĐỖ HOÀNG HẢI LOÁI VAØO PHUÏ NK NK NK NK NK NK NK NK NK NK NK S2 S3 S3 S1 S1 S3 S3 S3 S1 S1 S1 D KHO HOÀ NÖÔÙC P.NGHÆ NV G D1 NK G D1 G SWC D2 PHOØNG 9 PHOØNG 7 PHOØNG 5 PHOØNG 3 PHOØNG 1 GIAËT G C D2 G G G G BEÁP D2 TUÛ TUÛ D2 D2 D2 TUÛ TUÛ TUÛ TAÉM WC G G G G G G G D1 D1 D1 D1 D1 D2 D2 F3 NK S5 NK D2 G G G G G G G D1 D1 D1 D1 D1 D1 D1 TIEÁP TAÂN SAÂN PHÔI G G G G G TUÛ TUÛ G G F1 D2 TUÛ TUÛ D2 D2 TUÛ TUÛ D2 D2 D2 TUÛ D2 B NK PHOØNG 12 PHOØNG 11 PHOØNG 10 PHOØNG 8 SAÛNH CHÔØ PHOØNG 6 PHOØNG 4 PHOØNG 2 SWC F2 A S1 NK NK S1 S1 NK NK S1 SAÛNH ÑOÙN S1 NK NK S1 NK S1 A' 1 2 3 4 5 6 7 8 9 MAËT BAÈNG TAÀNG TREÄT TÆ L EÄ : 1 / 10 0 NK NK NK NK NK NK NK NK NK S2 S1 S1 S1 S2 S2 S1 S1 S1 D 11 13 11 9 7 9 13 15 7 15 5 17 NK 5 17 PHOØNG 25 PHOØNG 23 PHOØNG 21 3 PHOØNG 17 PHOØNG 15 PHOØNG 13 SWC 3 19 19 1 1 G G G G C D2 D2 D2 D2 G TUÛ TUÛ D2 TUÛ TUÛ TUÛ TUÛ G G G G G G NK D1 D1 D1 D1 D1 D1 NK S4 S5 G G G G G G G G D1 D1 D1 D1 D1 D1 D1 D1 G G G G G G TUÛ TUÛ G D2 D2 D2 TUÛ TUÛ D2 TUÛ D2 D2 D2 B G PHOØNG 26 PHOØNG 24 PHOØNG 22 PHOØNG 20 D2 PHOØNG 19 PHOØNG 18 PHOØNG 16 PHOØNG 14 NK SWC NK NK NK NK NK NK NK NK NK A S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 LOÁI PHUÏC VUÏ A' LOÁI VAØO KHAÙCH SAÏN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 MAËT BAÈNG TAÀNG LAÀU 1-4 TÆ L EÄ : 1 / 10 0 SVTH: VƢƠNG VIẾT LƢỢNG – MSSV 1131160209 Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XC12T GVHD: Th.S ĐỖ HOÀNG HẢI PHẦN B KẾT CẤU PHẦN THÂN 65% SVTH: VƢƠNG VIẾT LƢỢNG – MSSV 1131160209 Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XC12T GVHD: Th.S ĐỖ HOÀNG HẢI CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG I.

MẶT BẰNG SÀN TẦNG - Trong các công trình nhà chiều dày thƣờng lớn để đảm bảo các yêu cầu sau: Trong tính toán không tính đến việc sàn bị yếu do khoan lỗ để treo các thiết bị kỹ thuật nhƣ đƣờng ống điện lạnh thông gió, cứu hỏa cũng nhƣ các đƣờng ống đặt ngầm trong sàn. - Tƣờng ngăn phòng có dầm đở tƣờng II. XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN-KÍCH THƢỚC DẦM CHÍNH VÀ DẦM PHỤ 1. Chiều dày bản sàn: - Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang.

Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang. Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là nhƣ nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang. - Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng. Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức hs = L1= 3,50 m: là chiều dài cạnh ngắn của ô bản S4 (3500 x5000) hs = ( ) - Vậy lấy chiều dày toàn bộ các tầng sàn h = 0,8 cm 2.

Kích thƣớc dầm chính-dầm phụ: 2.2 Dầm phụ: 1 1  hdp =    L và bdp= (0,25  0,5) hdp  8 14  - Chọn dầm phụ có kích thƣớc tiết diện 200x300 - Các hệ dầm phụ đƣợc thề hiện trên hình vẽ MB dầm SVTH: VƢƠNG VIẾT LƢỢNG – MSSV 1131160209 Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XC12T GVHD: Th.S ĐỖ HOÀNG HẢI 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 D S11 S 500X250 500X250 500X250 500X250 500X250 500X250 500X250 500X250 500X250 S3 S1 S1 S1 S1 S1 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 C 400X200 400X200 200X200 200X200 200X200 200X200 200X200 200X200 S2 S11 S2 S10 S10 S2 S10 S2 S2 S10 S10 S6 200X200 200X200 200X200 200X200 200X200 200X200 S13 S14 500X250 500X250 500X250 500X250 500X250 500X250 500X250 200X200 500X250 S12 S8 S8 S8 S8 S8 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 200X200 200X200 200X200 200X200 200X200 200X200 200X200 400X200 S2 S10 S10 S2 S2 S10 S10 S2 S5 S2 S10 S2 S2 S10 S10 S6 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 B 500X250 500X250 500X250 500X250 500X250 500X250 500X250 500X250 500X250 S1 S1 S1 S1 S4 S1 S1 S1 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 400X200 A A' LOÁI PHUÏC VUÏ LOÁI VAØO KHAÙCH SAÏN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 MAËT BAÈNG SAØN TAÀNG LAÀU 2-4 T Æ L EÄ : 1 / 10 0 III. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG - Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động - tiêu chuẩn thiết kế. - Hệ số vƣợt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995. Tĩnh tải - Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó tĩnh tải sàn tƣơng ứng cũng có giá trị khác nhau.

Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn khu ở (P. ngủ), sàn ban công, sàn hành lang và sàn vệ sinh. Các loại sàn này có cấu tạo nhƣ sau: 1.1 Sàn phòng ở – sàn ban công – sàn hành lang. GAÏCH CERAMIC DAØY 1cm LÔÙP VÖÕA LOÙT 2 cm SAØN BTCT DAØY 80 mm LÔÙP VÖÕA TRAÙT TRAÀN DAØY 15mm SVTH: VƢƠNG VIẾT LƢỢNG – MSSV 1131160209 Trang 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XC12T GVHD: Th.S ĐỖ HOÀNG HẢI  TĨNH TẢI SÀN KHU Ở –HÀNH LANG – BAN CÔNG d g gtc gstt Các lớp cấu tạo sàn n (m) (daN/ m3) (daN/m2 ) ( daN/m2 ) Lớp gạch ceramic 0.2 43,2 Lớp sàn BTCT 0.1 220 Lớp vữa trát trần 0.2 32,4 Tổng tĩnh tải tính toán 317,6 1.2 Sàn vệ sinh LÔÙP GAÏCH CERAMIC NHAÙM DAØY 1 cm LÔÙP VÖÕA LOÙT SAØN TAÏO DOÁC 3cm QUEÙT 3 LÔÙP CHOÁNG THAÁM DAØY 3cm LÔÙP SAØN BTCT DAØY 80 mm TRAÀN THAÏCH CAO CHÒU AÅM 9 mm  TĨNH TẢI SÀN VỆ SINH: d g gtc gstt Cấu tạo sàn n (m) (daN/m3) (daN/m2 ) (daN/m2 ) Lớp gạch ceramic 0,01 2000 20 1.1 22 Lớp vữa lót tạo dốc 0,03 1800 54 1.2 64,8 Lớp chống thấm 0.2 79,2 Lớp sàn BTCT 0.1 220 Trần thạch cao 0,009 50 Đƣờng ống, thiết bị 60 Tổng tĩnh tải tính toán 496 - Thông thƣờng dƣới các tƣờng thƣờng có kết cấu dầm đỡ nhƣng để tăng tính linh hoạt trong việc bố trí tƣờng ngăn vì vậy một số tƣờng này không có dầm đỡ bên dƣới.

Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn trọng ta phải kể thêm trọng lƣợng tƣờng ngăn, tải này đƣợc quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn. Đƣợc xác định theo công thức : (daN/m2) Trong đó Ht: Chiều cao tƣờng (m) lt: Chiều dài tƣờng(m) Trọng lƣợng riêng của tƣờng xây 100:t =180 (daN/m3) SVTH: VƢƠNG VIẾT LƢỢNG – MSSV 1131160209 Trang 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XC12T GVHD: Th.S ĐỖ HOÀNG HẢI S: diện tích ô sàn có tƣờng (m2) n: hệ số vƣợt tải  TĨNH TẢI SÀN DO TƢỜNG TRUYỀN VÀO Ô SÀN Ht lt S t N q (m) (m) (m2) ( daN/m3) (KG/m2) S3 3,52 1,749 16,8 180 1.2 416,3  TOÅNG TÓNH TAÛI TAÙC DUÏNG LEÂN SAØN: gtt  gttt  gstt  (daN / m2 ) gtts gttt gtt gtts gttt gtt Ô sàn 2 Ô sàn 2 (KG/m ) (KG/m2) (KG/m2) (KG/m ) (KG/m2) (KG/m2) S1 317,6 0 317,6 S8 317,6 0 317,6 S2 496 0 317,6 S9 317,6 0 317,6 S3 317,6 79,1 396,7 S10 317,6 416,3 733,9 S4 317,6 32,6 496 S11 317,6 0 317,6 S5 317,6 0 317,6 S12 317,6 0 317,6 S6 496 0 317,6 S13 317,6 0 317,6 S7 317,6 0 317,6 1.3 Hoạt tải - Giá trị của hoạt tải đƣợc chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng. Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3 trang 15 TCNV 2737 – 1995: IV.2 ptc n pttsàn Chức năng phòng (daN/m2) (daN/m2) Hành lang 300 1.2 240 Phòng ngủ 200 1.2 360 SVTH: VƢƠNG VIẾT LƢỢNG – MSSV 1131160209 Trang 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XC12T GVHD: Th.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ