Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tòa nhà Eximbank - SV Trương Hoàng Mạnh

Tài liệu đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu tòa nhà Eximbank. Gồm thuyết minh tính toán chi tiết và bản vẽ kỹ thuật cho sinh viên ngành xây dựng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

203
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Thiết Kế Kết Cấu Tòa Nhà Eximbank

Đồ án thiết kế kết cấu tòa nhà Eximbank là một công trình đặc biệt nằm tại Đường Trục, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là một dự án học thuật quan trọng của sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng tại Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM. Đồ án tốt nghiệp này tập trung vào việc áp dụng các kiến thức về thiết kế kết cấu, tính toán và mô phỏng công trình để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Công trình được thiết kế với quy mô lớn, đòi hỏi sự tính toán chi tiết về các yếu tố kết cấu như sàn tầng, dầm, cột, vách lõi, móng và cọc. Việc hoàn thành đồ án kết cấu này giúp sinh viên tổng hợp toàn bộ kiến thức trong 4 năm học tập và chuẩn bị tốt cho công việc chuyên môn sau này.

1.1. Vị Trí và Điều Kiện Địa Chất Công Trình

Tòa nhà Eximbank được xây dựng tại Đường Trục, Phường 13, Quận Bình Thạnh, là khu vực đô thị phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh. Điều kiện địa chất khu vực là nền đất yếu, đòi hỏi thiết kế móng cọc để đảm bảo ổn định công trình. Việc lựa chọn loại móng phù hợp là yếu tố quan trọng trong thiết kế kết cấu, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và tuổi thọ công trình.

1.2. Mục Tiêu và Ý Nghĩa Của Đồ Án

Mục tiêu chính của đồ án là áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại để thiết kế kết cấu an toàn và kinh tế. Sinh viên phải thực hiện các tính toán chi tiết về tải trọng, kiểm tra sàn, dầm, cột theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Đồ án giúp sinh viên hiểu rõ quy trình thiết kế công trình, từ giai đoạn khái niệm đến chi tiết thiết kế, chuẩn bị năng lực cho công việc kỹ sư xây dựng.

II. Thiết Kế Và Tính Toán Sàn Tầng Điển Hình

Thiết kế sàn tầng điển hình là một trong những phần quan trọng nhất của đồ án. Sinh viên sử dụng phần mềm SAFE v12 để mô hình hóa sàn tầng, tính toán nội lực và kiểm tra khả năng chịu tải của bê tông cốt thép. Quy trình thực hiện bao gồm xác định kích thước sơ bộ, mô hình hoàn chỉnh, gán tải trọng tĩnh tải và hoạt tải, sau đó chạy mô phỏng để kiểm tra chuyển vị và tính toán thép. Phần này đòi hỏi hiểu biết sâu về lý thuyết kết cấu, tính toán tải trọng và quy chuẩn thiết kế. Kết quả từ tính toán sàn được sử dụng để xác định lượng thép cần thiết, đảm bảo công trình có độ an toàn cao nhất.

2.1. Phương Pháp Tính Toán Sàn Bê Tông Cốt Thép

Phương pháp tính toán sàn sử dụng mô hình sàn tầng điển hình được xây dựng trong SAFE v12. Bước đầu tiên là xác định kích thước dầm, cột, sàn theo công thức sơ bộ dựa trên tải trọng dự kiến. Sau đó, mô hình được hoàn chỉnh với các chi tiết về khớp, giá đỡ, biên dạng sàn. Nội lực tĩnh tảihoạt tải được gán vào mô hình, sau đó chạy mô phỏng để kiểm tra chuyển vị và tính toán thép cốt.

2.2. Kiểm Tra Khả Năng Chịu Tải Và Chuyển Vị

Sau khi chạy mô phỏng, sinh viên phải kiểm tra chuyển vị sàn để đảm bảo nó nằm trong giới hạn cho phép. Kiểm tra bê tông cốt thép bao gồm kiểm tra lực cắt, uốn, và tính toán lượng thép cần thiết. Kết quả kiểm tra được trình bày thành bản vẽ sàn tầng chi tiết, bao gồm vị trí và kích thước thép, mặt cắt, chi tiết kết nối.

III. Thiết Kế Cầu Thang Khung Dầm Cột Và Vách Lõi

Thiết kế cầu thang là phần quan trọng trong đồ án kết cấu tòa nhà Eximbank. Sinh viên tách cầu thang tầng điển hình thành mô hình riêng và sử dụng phần mềm SAP2000 để tính toán nội lực. Cầu thang được thiết kế để đảm bảo an toàn, tiện sử dụng và tối ưu vật liệu. Khung dầm, cột được thiết kế theo các trục chính của công trình (trục 2 và trục D), phải chịu được tất cả các loại tải trọng bao gồm tĩnh tải, hoạt tải, tải gió, tải động đất. Vách lõi thang là phần cốt lõi của công trình, cung cấp độ cứng và ổn định cho toàn bộ tòa nhà. Thiết kế vách phải tính đến các tác động của gió, động đất và tải trọng lệch tâm.

3.1. Tính Toán Cầu Thang Bê Tông Cốt Thép

Cầu thang được mô hình hóa như một hệ thống dầm chạy theo chiều dài bước thang. Nội lực từ tải trọng ngườitải trọng bản thân được tính toán bằng SAP2000. Sinh viên kiểm tra ứng suất uốn, ứng suất cắt và tính toán lượng thép chính cũng như thép phân bố. Kết quả được trình bày thành bản vẽ cầu thang chi tiết với vị trí thép.

3.2. Thiết Kế Khung Dầm Cột Theo Trục Chính

Khung dầm cột theo trục 2 và trục D được thiết kế để chịu toàn bộ tải trọng từ sàn tầng. Sinh viên tính toán nội lực dầm (uốn, cắt, xoắn) và nội lực cột (nén, uốn). Thiết kế phải đảm bảo khả năng chịu tải giới hạnkhả năng sử dụng theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

IV. Thiết Kế Móng Cọc Và Kiểm Tra Tải Trọng

Thiết kế móng cọc là phần cốt lõi của công trình, đảm bảo sự ổn định của tòa nhà trên nền đất yếu. Sinh viên phải tính toán tải trọng từ toàn bộ công trình, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng kết cấu, vật liệu, nội thất), hoạt tải (người, đồ vật, máy móc), tải gió và tải động đất. Móng cọc được thiết kế theo các trục chính (trục 2 và trục D) với số lượng cọc và kích thước phù hợp để chịu được tổng tải trọng. Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc đơn lẻ phải tuân thủ tiêu chuẩn địa kỹ thuật của khu vực. Ngoài ra, sinh viên cũng kiểm tra sự ổn định của hệ thống móng dưới các điều kiện tải trọng không cân xứng, đặc biệt là dưới tác động của gió và động đất.

4.1. Tính Toán Tải Trọng Và Nước Dưới Đất

Tải trọng tĩnh tải bao gồm trọng lượng sàn, dầm, cột, vách, sàn thượng tầng. Hoạt tải tính toán theo quy chuẩn cho các tòa nhà văn phòng. Tải giótải động đất được tính theo tiêu chuẩn TCN 337-91. Sinh viên cũng phải xem xét mực nước ngầm và tác động của nước lên cấu trúc móng.

4.2. Kiểm Tra Thiết Kế Cọc Và Bệ Móng

Cọc được kiểm tra về khả năng chịu tải đơn, đồng thời kiểm tra toàn bộ hệ thống móng về sự沉thấp, độ lệch ngang. Bệ móng được thiết kế dưới dạng bêtông cốt thép, chịu được nội lực từ cọc và tải trọng từ cột. Thiết kế phải đảm bảo độ an toàn cao nhất để công trình có tuổi thọ dài lâu.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH. Mục đích xây dựng công trình :. Vị trí và đặc điểm công trình :. Vị trí công trình :.

Điều kiện tự nhiên :. Quy mô công trình :. Các hạng mục công trình :. Quy mô công trình :.

Công năng sử dụng :. Kiến trúc công trình :. Mặt bằng kiến trúc :. Giải pháp kĩ thuật :.

Giải pháp giao thông trong công trình :. Hệ thống điện :. Hệ thống cấp nước :. Hệ thống thoát nước :.

Hệ thống thông gió :. Hệ thống chiếu sáng :. Hệ thống phòng cháy chữa cháy :. Hệ thống chống sét :.

Hệ thống thoát rác :. 8 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ THIẾT KẾ. Nhiệm vụ thiết kế :. Tiêu chuẩn sử dụng :.

Lựa chọn giải pháp kết cấu :. Phương án sàn :. Sàn sườn toàn khối :. Vật liệu sử dụng :.

Chọn sơ bộ tiết diện sàn – dầm - cột :. Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn :. Chọn sơ bộ tiết diện dầm :. Chọn sơ bộ tiết diện cột :.

12 CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH(SÀN TẦNG 6). Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình :. Cơ sở tính toán tải trọng :. Tính toán tải trọng tác dụng :.

Các lớp cấu tạo của sàn :. Xác định tải trọng tác dụng lên sàn :. Tính toán sàn bằng phần mềm SAFE :. Mô hình dầm sàn tầng điển hình (tầng 6) :.

Tải trọng tác dụng :. Chia dãy Strip cho sàn :. Biểu đồ mômen theo các dãy strip :. Kiểm tra độ võng của sàn :.

Tổ hợp kiểm tra độ võng sàn :. Kiểm tra độ võng của sàn :. Tính thép sàn :. Tính tay kiểm tra bảng tính :.

26 CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG. Mặt bằng và mặt cắt cầu thang :. Chọn kích thước cầu thang :. Chọn kích thước bản thang, dầm chiếu nghỉ :.

Xác định tải trọng :. Tải trọng tác dụng lên bản thang :. Tải trọng tác dụng bản chiếu nghỉ, chiếu tới :. Tính toán bản thang :.

Sơ đồ tính cầu thang :. Sơ đồ tính vế thang 1 :. Sơ đồ tính thang vế 2 :. Nội lực cầu thang :.

Tính toán cốt thép cho bản thang :. Tính dầm chiếu tới :. Sơ đồ tính dầm chiếu tới :. Nội lực dầm :.

Tính cốt đai cho dầm :. 43 CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KHUNG MÔ HÌNH KHÔNG GIAN. Sơ bộ tiết diện :. Tải trọng tác dụng lên công trình :.

Mô hình công trình :. Xác định tần số dao động riêng :. Bài toán động :. Các giả thuyết khi tính toán bài toán động :.

Tính toán các dạng dao động riêng :. Khai báo sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang :. Khai báo hệ số chiết giảm khối lượng (khai báo mass source) :. Các dạng dao động thường xảy ra đối với công trình nhà cao tầng :.

Khảo sát 12 mode dao động đầu tiên :. Các dạng dao động của công trình :. Đánh giá chu kỳ dao động riêng của công trình :. Tính toán tải trọng gió :.

Tính toán gió tĩnh :. Thành phần động của gió :. Tính tải trọng động đất :. Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương :.

Phương pháp phổ phản ứng :. Tính phổ thiết kế của động đất :. Trình tự tính toán :. Kết quả phổ thiết kế :.

Khai báo tải trọng :. Các trường hợp tải :. Kiểm tra mô hình. Kiểm tra chuyển vị đỉnh :.

Kiểm tra chuyển vị lệch tầng :. Kiểm tra điều kiện ổn định về lực :. Tính toán dầm :. Kết quả tính thép dầm :.

Tính toán cốt đai dầm :. Tính toán cốt treo gia cường tại vị trí đầm phụ truyền lên dầm chính :. Tính toán cột :. Tính toán thép dọc cho cột :.

Tính toán để kiểm tra 1 cột :. Số liệu tính toán :. Tính toán thép dọc :. Kết quả tính thép cột :.

Tính toán cốt đai cột :. Tính toán vách :. Tính toán cốt thép vách bằng phương pháp vùng biên chịu mômen :. 92 CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ MÓNG.

Giới thiệu chung :. Địa chất của công trình :. Phân loại và mô tả các lớp đất :. Xử lý và thống kê địa chất :.

Đánh giá điều kiện địa chất :. Đánh giá điều kiện thuỷ văn :. Phản lực tính móng của cột và vách :. Lựa chọn giải pháp móng cho công trình :.

Phương án móng sâu :. Phương án cọc ép BTCT thường :. Phương án cọc ép ly tâm ứng suất trước :. Phương án cọc khoan nhồi :.

Các tổ hợp tải trọng để tính móng :. Cấu tạo cọc và đài :. Cọc khoan nhồi :. Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi :.

Sức chịu tải của cọc theo vật liệu TCVN 10304:2014 :. Sức chịu tải của cọc Rc,u theo các chỉ tiêu cơ lý đất, đá (mục 7. Sức chịu tải cực hạn của cọc theo các chỉ tiêu cường độ của đất nền :. Cường độ sức kháng của đất dưới mũi cọc qb theo G.

Cường độ sức kháng trung bình trên thân cọc G. Sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền :. Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT (mục G. Sức chịu tải của cọc :.

Thiết kế móng M1 cho cột C1, C2, C8 :. Sức chịu tải thiết kế của cọc :. Sơ bộ số lượng cọc :. Chọn kích thước đài cọc và bố trí cọc :.

Kiểm tra tải trọng ngang của đài :. Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm :. Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc bằng pp tính tay :. Kiểm tra phản lực đầu cọc với tổ hợp Nmax, Mxtư, Mytư, Qxtư, Qytư.

Kiểm tra phản lực đầu cọc với tổ hợp Ntu, Mxmax, Mytư, Qxtư, Qytư :. Kiểm tra phản lực đầu cọc với tổ hợp Ntu, Mymax, Mxtư, Qxtư, Qytư :. Kiểm tra phản lực đầu cọc bằng phần mềm safe :. Công thức tính độ cứng cọc :.

Độ cứng lò xo cọc :. Phản lực đầu cọc tính toán bằng phần mềm :. Kiểm tra điều kiện áp lực tại mặt phẳng mũi cọc :. Kích thước khối móng quy ước :.

Xác định trọng lượng khối móng quy ước :. Áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng :. Sức chịu tải của đất nền tại mặt phẳng mũi cọc :. Kiểm tra độ lún móng :.

Tính toán và cấu tạo đài cọc :. Kiểm tra chọc thủng :. Tính toán cốt thép cho đài cọc bằng pp tính tay :. Tính toán cốt thép cho đài bằng phần mềm safe :.

Thiết kế móng M2 cho cột C3, C5 :. Sức chịu tải thiết kế của cọc :. Sơ bộ số lượng cọc :. Kích thước đài cọc và bố trí cọc :.

Kiểm tra tải trọng ngang của đài :. Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm :. Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc bằng phần mềm Safe :. Tính toán độ cứng lò xo cọc :.

Phản lực đầu cọc tính bằng safe :. Kiểm tra điều kiện áp lực tại mặt phẳng mũi cọc :. Kích thước khối móng quy ước :. Xác định trọng lượng khối móng quy ước :.

Áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng :. Sức chịu tải của đất nền tại mặt phẳng mũi cọc :. Kiểm tra độ lún móng :. Tính toán và cấu tạo đài cọc :.

Kiểm tra chọc thủng :. Tính toán cốt thép cho đài cọc :. Thiết kế móng M3 cho cột C7 :. Sức chịu tải thiết kế của cọc :.

Sơ bộ số lượng cọc :. Kích thước đài cọc và bố trí cọc :. Kiểm tra tải trọng ngang của đài :. Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm :.

Kiểm tra lực tác dụng đầu cọc bằng phần mềm safe :. Tính độ cứng lò xo cọc :. Phản lực đầu cọc tính bằng safe :. Kiểm tra điều kiện áp lực tại mặt phẳng mũi cọc :.

Kích thước khối móng quy ước :. Xác định trọng lượng khối móng quy ước :. Áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng :. Sức chịu tải của đất nền tại mặt phẳng mũi cọc :.

Kiểm tra độ lún móng :. Tính toán và cấu tạo đài cọc :. Kiểm tra chọc thủng :. Tính toán cốt thép cho đài cọc :.

Thiết kế móng lõi thang :. Sức chịu tải thiết kế của cọc :. Sơ bộ số lượng cọc :. Kích thước đài cọc và bố trí cọc :.

Kiểm tra tải trọng ngang của đài :. Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm :. Kiểm tra phản lực đầu cọc bằng phầm mềm safe :. Tính độ cứng lò xo cọc :.

Hản lực đầu cọc tính bằng safe :. Kiểm tra điều kiện áp lực tại mặt phẳng mũi cọc :. Kích thước khối móng quy ước :. Xác định trong lượng khối móng quy ước :.

Áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng :. Sức chịu tải của đất nền tại mặt phẳng mũi cọc :. Kiểm tra độ lún móng :. Tính toán và cấu tạo đài :.

Kiểm tra chọc thủng :. Tính toán cốt thép cho đài cọc :. 161 CHƯƠNG 7 : THI CÔNG PHẦN NGẦM. Phương pháp thi công :.

Mặt bằng hệ giằng chống :. Mô hình Plaxis và safe để kiểm tra cừ Larsen và hệ Shoring :. Lựa chọn mô hình đất :. Thông số đầu vào :.

Chiều sâu đặt cừ Larsen :. Thanh chống là hệ Larsen :. Tải trọng mặt đất :. Mực nước ngầm :.

Mô phỏng các bước thi công trong plaxis :. Kết quả mô hình plaxis :. Kiểm tra hệ cừ Larsen :. Kiểm tra hệ shoring :.

Quy trình thi công :. 176 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 177 MỤC LỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 : Các hạng mục của công trình .1 : Bê tông sử dụng .2 : Cốt thép sử dụng .3 : Bảng sơ bộ chiều dày sàn .4 : Bảng tính sơ bộ tiết diện dầm .5 : Bảng sơ bộ kích thước dầm .6 : Bảng sơ bộ tiết diện cột.1 : Tải cấu tạo của sàn văn phòng, hành lang .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ