Nhà ở chung cư cao tầng CT3

Đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhà ở chung cư cao tầng CT3 - ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM năm 2025

Đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhà ở chung cư cao tầng CT3 tại ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, bao gồm tính toán sàn, cầu thang, khung và móng cọc khoan nhồi.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả

Trương Hoàng Phương

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2025

231
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế kết cấu nhà ở chung cư cao tầng CT3

Thiết kế kết cấu nhà ở chung cư cao tầng CT3 là đề tài tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Công trình đòi hỏi độ an toàn cao và sự tối ưu hóa về mặt kinh tế. Tòa nhà có quy mô nhiều tầng, phục vụ mật độ cư dân đông đúc. Nhiệm vụ trọng tâm bao gồm quy hoạch không gian chịu lực và lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp. Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B35 kết hợp thép cường độ cao. Các kỹ sư tính toán tải trọng tĩnh tải, hoạt tải và áp lực gió theo tiêu chuẩn hiện hành. Thiết kế kiến trúc liên kết chặt chẽ với phương án bố trí hệ thống dầm, sàn, cột và vách lõi. Mô hình kết cấu phải chống chọi hiệu quả trước các tác động ngang do gió bão gây ra. Ngoài ra, việc tích hợp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật là yêu cầu bắt buộc. Đường ống cấp thoát nước và mạng lưới phòng cháy chữa cháy cần được định tuyến chính xác. Dự án cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các giai đoạn thi công thực tế.

1.1. Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu dự án

Dự án chung cư CT3 giải quyết nhu cầu nhà ở tại các đô thị hiện đại. Mật độ cư dân cao đòi hỏi giải pháp không gian tối ưu. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc thiết lập mô hình kết cấu vững chắc. Công trình sử dụng hệ khung bê tông cốt thép toàn khối. Giải pháp này giúp kiểm soát chuyển vị đỉnh tháp hiệu quả. Quy trình thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Đồ án kiểm chứng tính khả thi của hệ thống chịu lực chính. Đồ án cũng tính toán các chi tiết cấu tạo sàn, cột và dầm. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình.

1.2. Quy chuẩn kỹ thuật và thông số vật liệu

Công trình áp dụng tiêu chuẩn xây dựng TCVN 5574:2018 cho toàn bộ kết cấu bê tông cốt thép. Bê tông B35 sở hữu cường độ chịu kéo tính toán Rbt,ser bằng 1.95 MPa. Mô đun đàn hồi Eb của bê tông đạt giá trị 34500 MPa. Cốt thép dọc sử dụng loại có mô đun đàn hồi Es bằng 200000 MPa. Tỉ số mô đun đàn hồi giữa thép và bê tông alpha bằng 5.797. Các thông số này đảm bảo khả năng chịu ứng suất nén và kéo phức tạp. Ngoài ra, hệ thống phòng cháy chữa cháy tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 5738-1995. Quy chuẩn này đảm bảo các yêu cầu về an toàn thoát hiểm và cứu nạn cho tòa nhà.

II. Phân tích kết cấu nhà ở chung cư cao tầng CT3 hiện đại

Thiết kế nhà cao tầng đối mặt với nhiều thách thức cơ học phức tạp. Hiện tượng biến dạng và nứt sàn bê tông là vấn đề then chốt. Sự hình thành vết nứt làm suy giảm độ cứng tổng thể của sàn. Khi mômen uốn tác dụng vượt qua mômen kháng nứt Mcrc, vết nứt sẽ bắt đầu xuất hiện. Tải trọng bản thân và hoạt tải dài hạn gây ra độ võng nghiêm trọng cho các nhịp dầm lớn. Bên cạnh đó, tác động tải trọng ngang từ gió tạo ra mômen lật đáng kể. Việc tính toán diện tích quy đổi Ared và mômen quán tính Ired đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối. Sai lệch nhỏ trong phân tích độ cong có thể dẫn đến đánh giá sai lệch biến dạng. Môi trường đô thị đòi hỏi công trình duy trì khả năng phục vụ liên tục. Vấn đề thấm dột và suy giảm tuổi thọ do nứt sàn cần được kiểm soát chặt chẽ. Hệ thống kỹ thuật xuyên sàn cũng làm phức tạp thêm sự tập trung ứng suất.

2.1. Kiểm tra sự hình thành vết nứt tiết diện sàn

Điều kiện hình thành vết nứt dựa trên so sánh giữa mômen ngoại lực M và mômen kháng nứt Mcrc. Tiết diện quy đổi bao gồm phần bê tông và cốt thép chịu kéo. Moment kháng uốn đàn hồi Wred xác định từ tỷ số giữa Ired và khoảng cách yt. Khi nội lực M vượt quá ngưỡng Mcrc tính toán theo TCVN 5574:2018, cấu kiện chính thức chuyển sang giai đoạn nứt. Cường độ kéo Rbt,ser đóng vai trò ranh giới phá hoại giòn của bê tông. Quá trình nứt làm dịch chuyển trục trung hòa của tiết diện. Điều này làm tăng độ ứng suất trong cốt thép dọc và giảm độ cứng uốn. Kỹ sư phải kiểm tra bề rộng khe nứt để bảo đảm an toàn kết cấu.

2.2. Vấn đề biến dạng võng sàn do tải trọng dài hạn

Độ võng ô sàn phụ thuộc vào biến thiên độ cong dưới các chu kỳ chất tải. Công thức tính toán tổng hợp ba thành phần độ cong chính. Thành phần thứ nhất sinh ra từ tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng. Thành phần thứ hai do tác dụng ngắn hạn của tải trọng thường xuyên và tạm thời. Thành phần thứ ba phản ánh tác dụng dài hạn gắn liền với hiện tượng từ biến bê tông. Sự suy giảm độ cứng sau khi nứt khiến độ võng tăng nhanh theo thời gian. Nếu không khống chế, độ võng vượt mức sẽ làm nứt tường ngăn kiến trúc. Hiện tượng này còn gây đọng nước và tạo cảm giác bất an cho cư dân sinh sống.

III. Giải pháp thiết kế kết cấu nhà ở chung cư cao tầng CT3

Giải pháp kết cấu cho tòa nhà chung cư CT3 sử dụng hệ phần mềm SAFE chuyên dụng. Công cụ này mô phỏng chính xác ứng xử phi tuyến của sàn bê tông cốt thép. Việc khai báo các trường hợp tải trọng ngắn hạn và dài hạn giúp phân tích độ võng nứt chuẩn xác. Mô hình phần tử hữu hạn phân bổ lại nội lực tại các vùng tập trung ứng suất cao. Kỹ sư bố trí lưới cốt thép chịu mômen âm hợp lý quanh đầu cột và vách. Giải pháp tăng cường sườn dầm phụ hạn chế hiệu quả độ cong đàn hồi của bản sàn. Bên cạnh kết cấu chịu lực, việc tích hợp mạng lưới kỹ thuật cơ điện được tối ưu hóa. Bố trí 8 hộp kỹ thuật đảm bảo thông suốt đường ống thoát nước D140 cho toàn bộ công trình. Hệ thống chữa cháy tự động kết nối đầu báo khói và nhiệt theo TCVN 5738-1995. Bể ngầm dung tích 54 m3 và bể nước mái 3 m3 duy trì áp lực phun ổn định. Sự kết hợp đồng bộ giữa mô phỏng số và giải pháp cơ điện mang lại chất lượng toàn diện.

3.1. Ứng dụng phần mềm SAFE mô phỏng độ võng nứt

Phần mềm SAFE hỗ trợ đắc lực trong việc tính toán phi tuyến hình học và vật liệu. Kỹ sư thiết lập các tổ hợp tải trọng theo trạng thái giới hạn thứ hai. Tải trọng ngắn hạn và tải trọng dài hạn được mô phỏng chi tiết trên mô hình bản sàn. Thuật toán tự động tính toán sự suy giảm độ cứng uốn khi vết nứt xuất hiện. Tỷ số mô đun Es/Eb bằng 5.797 được đưa vào ma trận độ cứng phần tử. Kết quả đầu ra thể hiện chính xác biểu đồ chuyển vị thẳng đứng của từng ô sàn. Kỹ sư dựa vào đó để điều chỉnh chiều dày sàn và mật độ cốt thép hợp lý. Mô hình số hóa giúp hạn chế tối đa nguy cơ võng nứt công trình.

3.2. Thiết kế đồng bộ hệ thống kỹ thuật và PCCC

Thiết kế kết cấu luôn tích hợp chặt chẽ cùng mạng lưới cơ điện và phòng cháy. Hệ thống cấp nước chữa cháy trang bị 2 họng cứu hỏa tại mỗi tầng nhà. Thiết bị sử dụng lăng phun D16 và cuộn vòi rồng D65 chiều dài 20m. Lượng nước dự trữ khẩn cấp tại bể ngầm duy trì thường xuyên 54 m3. Bể nước mái bổ sung 3 m3 bảo đảm áp lực phun liên tục khi xảy ra sự cố. Đường ống thoát nước thải trục đứng D140 được bố trí gọn gàng trong 8 hộp kỹ thuật. Hệ thống báo cháy tự động trang bị đầu cảm biến khói và nhiệt tại các buồng máy. Chuông báo động tích hợp công tắc khẩn cấp đặt dọc theo lối thoát hiểm. Giải pháp này đáp ứng toàn diện tiêu chuẩn TCVN 5738-1995.

IV. Đánh giá ứng dụng kết cấu nhà ở chung cư cao tầng CT3

Đồ án thiết kế kết cấu nhà ở chung cư CT3 mang lại giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc. Quy trình tính toán dựa trên TCVN 5574:2018 khẳng định tính khoa học của phương pháp mô phỏng số. Việc kiểm soát độ võng và độ nứt đảm bảo tuổi thọ làm việc lâu dài cho công trình. Mô hình tính toán giúp giảm thiểu lượng vật liệu dư thừa mà vẫn thỏa mãn các điều kiện bền. Kết quả này hỗ trợ đắc lực cho các nhà thầu trong công tác lập biện pháp thi công. Sinh viên ngành Xây dựng có thể sử dụng đồ án làm tài liệu tham khảo mẫu mực. Dự án minh chứng năng lực đào tạo chuyên sâu của Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Việc kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý thuyết và công cụ kỹ thuật hiện đại tạo tiền đề vững chắc cho các công trình cao tầng tương lai. Hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh nâng cao chất lượng quản lý dự án xây dựng đô thị.

4.1. Hiệu quả kinh tế và an toàn chịu lực thực tiễn

Giải pháp thiết kế mang lại sự cân bằng giữa tính an toàn kỹ thuật và hiệu quả kinh tế. Việc lựa chọn bê tông B35 giúp thu hẹp kích thước tiết diện cột và dầm. Diện tích sử dụng căn hộ được tăng lên đáng kể. Khối lượng bê tông và cốt thép được tiết kiệm tối đa nhờ việc phân tích ứng suất chính xác trên phần mềm. Công trình hạn chế các rủi ro nứt võng sàn trong suốt vòng đời khai thác. Chi phí bảo trì và sửa chữa hạ tầng được cắt giảm tối đa. Chủ đầu tư nâng cao hiệu quả thu hồi vốn khi đưa dự án vào vận hành.

4.2. Khả năng nhân rộng và phát triển đồ án tốt nghiệp

Mô hình thiết kế kết cấu của dự án có thể nhân rộng cho nhiều công trình chung cư cao tầng khác. Các giải pháp tính toán nứt võng sàn theo TCVN 5574:2018 đóng vai trò quy chuẩn mẫu cho sinh viên kỹ thuật. Đồ án cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết từ khâu xử lý mặt bằng đến bố trí cơ điện. Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng tích hợp công nghệ mô hình hóa thông tin công trình BIM. Việc tự động hóa liên kết giữa SAFE và Revit sẽ tối ưu hóa bản vẽ thi công. Đồ án khẳng định chất lượng đào tạo chuyên ngành xây dựng của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Nhà ở chung cư cao tầng ct3

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH TÊN CÔNG TRÌNH: NHÀ Ở CHUNG CƯ CAO TẦNG CT3 VỊ TRÍ XÂY DỰNG: THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH Công trình Nhà ở chung cư cao tầng CT3 nằm trong khu đất với 2 mặt tiếp giáp đường nội bộ. Nhà ở chung cư cao tầng CT3 có mặt bằng hình chữ nhật, mặt chính hướng ra phía Đường vành đai 3, phía sau là phần sân chung với không gian: để xe, sân chơi, vườn hoa, tenis, đường giao thông nội bộ…. BẢNG CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH: CÁC CHỈ TIÊU PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ DIỆN TÍNH ĐẤT DIỆN TÍCH XÂY DỰNG 890 m2 DIỆN TÍNH SÀN 13350 m2 CHIỀU CAO 75.3m SỐ TẦNG 1 tầng hầm + 21 tầng+ sân thượng Bảng 1.1: Các thông số kỹ thuật chính 1.1Mặt bằng - Nhà ở chung cư cao tầng CT3 được thiết kế với giải pháp mặt đứng mang tính hiện đại. Việc sử dụng các mảng phân vị ngang, phân vị đứng, các mảng đặc rỗng, các chi tiết ban công, lô gia.

tạo nên một tổng thể kiến trúc hài hòa. Ngoài ra, nhờ việc sử dụng chất liệu hiện đại, màu sắc phù hợp đã tạo cho công trình một dáng vẻ hiện đại, phù hợp với chức năng sử dụng của công trình. Hệ thống cửa sổ thông thoáng, vách kính liền tiếp tạo nên sự bố trí linh hoạt cho mặt bằng mà vẫn gây ấn tượng hiện đại cho mặt đứng. Những mảng kính kết hợp với hàng lan can của ban công, lô gia mang lại hiệu quả mạnh mẽ.

Các mảng tường ở vị trí tầng hầm, tầng 01, tầng 02 được nhấn mạnh bởi màu sắc riêng biệt, tạo nên một nền tảng vững chắc cho toàn khối công trình. Hệ thống mái sử dụng thanh bê tông mảnh chạy bo suốt mái của công trình đã tạo được cảm giác vui mắt, thanh mảnh cho công trình. SVTH: TRƯƠNG HOÀNG PHƯƠNG MSSV: 21149396 TRANG 12 TÒA NHÀ CHUNG CƯ CT3 GVHD: PGS.TS NGUYỄN MINH ĐỨC - Nhìn chung, bề ngoài của công trình được thiết kế theo kiểu kiến trúc hiện đại. Mặt đứng chính của công trình được thiết kế đối xứng, tạo nên sự nghiêm túc, phù hợp với thể loại của công trình.

Tầng 1 có sảnh lớn bố trí ở mặt chính của công trình, tạo nên một không gian rộng lớn và thoáng đãng. Ở giữa, từ trên xuống, được bao bọc bởi một lớp kính phản quang, tạo dáng vẻ hiện đại cho công trình. Cửa sổ của công trình được thiết kế là cửa sổ kính, vừa tạo nên một hình dáng đẹp về kiến trúc, vừa có tác dụng chiếu sáng tốt cho các phòng bên trong. Giải pháp mặt cắt: - Nhà ở chung cư cao tầng CT3 được thiết kế với chiều cao các tầng như sau: Tầng hầm cao 3.0m, tầng 1 - tầng 2 cao 4,5m, tầng 3 đến tầng 21 cao 3,3m.

Chiều cao các tầng được tính toán phù hợp và thuận tiện cho không gian sử dụng của từng tầng. Cột sàn tầng 1 (cột ±0,000) cao hơn cột mặt đất tự nhiên là 1,050m. - Tường bao quanh chu vi sàn là tường xây dày 220mm, phần lớn diện tích tường ngoài được làm bằng khung nhôm kết hợp cửa kính. - Sàn các tầng được kê trực tiếp lên các cột và dầm, với các dầm bo xung quanh nhà để đảm bảo một số yêu cầu về mặt kết cấu.

Do yêu cầu về mặt thẩm mỹ, nên trần các phòng đều được cấu tạo bằng trần treo. - Các tầng từ tầng 3 đến tầng 21 có chiều cao điển hình là 3,3m, đảm bảo phù hợp với quá trình sử dụng chung của mỗi gia đình. Chiều cao này tạo không gian ở không quá chật chội, đồng thời mang lại sự thông thoáng cho từng căn hộ.3 Giải pháp mặt bằng: 1.1 Tầng hầm ( dưới cos  0,000) - Tầng hầm được chia thành các khu vực gồm: bãi đỗ xe, trạm biến áp cho công trình, hệ thống bơm nước, hệ thống rác thải, và các hệ thống kỹ thuật khác. CÁC CHỈ TIÊU PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ DIỆN TÍCH TẦNG HẦM 890m2 CHIỀU CAO 3.000m CHIỀU CAO THÔNG THỦY 2.850m DIỆN TÍCH ĐỔ XE 220m2 DIỆN TÍCH PHẦN KỸ THUẬT 50m2 SVTH: TRƯƠNG HOÀNG PHƯƠNG MSSV: 21149396 TRANG 13 TÒA NHÀ CHUNG CƯ CT3 GVHD: PGS.TS NGUYỄN MINH ĐỨC Gara ngầm được bố trí 2 đường lên xuống cho xe tại 2 hướng, đảm bảo việc lưu thông luồng xe lên xuống giữa hai khối nhà CT3 và HH1.

Gara được trang bị 01 thang bộ và 02 thang máy tại các vị trí phù hợp với trục giao thông đứng của công trình, giúp việc di chuyển lên xuống dễ dàng và thuận tiện. Ngoài các vị trí đỗ xe ô tô, xe đạp, xe máy, gara ngầm còn được bố trí các bể nước và các phòng kỹ thuật tại những vị trí thích hợp. Tầng 01( cos  0,000): - Lối vào chính được bố trí theo hướng từ trục đường chính theo quy hoạch. Các không gian sinh hoạt chung bao gồm: sảnh vào chính, khu siêu thị và cửa hàng tự chọn, không gian học nhóm cho trẻ em, khu vệ sinh chung.

Các khu vực này được liên kết với phần sảnh giao thông chính, bao gồm 02 thang máy và 01 thang bộ, đảm bảo sự thuận tiện trong việc di chuyển. - Cơ cấu mặt bằng tầng 1 được tổ chức như sau: Sảnh chính 108m2 Khu siêu thị 205m2 Không gian nhóm học 155m2 Khu vệ sinh 30m2 Bảng 1.2: Cơ cấu mặt bằng tầng 1 1.Tầng 03 đến 21( từ cos+9,000 ®Õn cèt +71.700m): Các tầng được bố trí giống nhau, bao gồm: không gian sảnh tầng, thang máy phục vụ giao thông đứng, thang bộ, thang thoát hiểm, và các căn hộ loại B1, B2, B3, B4, B5, B6. Mặt bằng các tầng được thiết kế với các khu chức năng chính như sau: Không gian sảnh tầng Căn hộ loại B1 82.45 m² 3 phòng Căn hộ loại B2 101.06 m² 3 phòng Căn hộ loại B3 106.19 m² 3 phòng Căn hộ loại B4 83.98 m² 3 phòng Căn hộ loại B5 77.65 m² 3 phòng Căn hộ loại B6 137.16 m² 4 phòng Căn hộ loại B7 90.0 m² 3 phòng SVTH: TRƯƠNG HOÀNG PHƯƠNG MSSV: 21149396 TRANG 14 TÒA NHÀ CHUNG CƯ CT3 GVHD: PGS.TS NGUYỄN MINH ĐỨC 1. Bố trí không gian và chức năng trong căn hộ: - Các căn hộ được thiết kế với quy mô diện tích phù hợp với nhu cầu hiện nay của các gia đình.

Mỗi căn hộ đều có các không gian phòng khách, bếp, phòng ăn liên kết với nhau tạo nên một không gian linh hoạt và thông thoáng. Cấu trúc các không gian trong căn hộ được bố trí hợp lý, giao thông sử dụng không bị chật chội, thuận tiện cho sinh hoạt trong gia đình. - Các căn hộ đều được thiết kế với những tiêu chí chung về dây chuyền công năng như: Các phòng chức năng đều được liên kết trực tiếp với không gian tiền phòng, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đi lại trong từng căn hộ. Không gian phòng khách, không gian phòng ăn, không gian bếp được bố trí là không gian mở, tạo nên sự thông thoáng cũng như sự linh hoạt trong quá trình bố trí không gian cho căn hộ.

Các phần không gian này đều được bố trí thông thoáng, liên kết trực tiếp với không gian nghỉ ngơi như ban công, logia. Các phòng ngủ được bố trí một cách kín đáo, nhưng lại rất thuận tiện cho việc di chuyển, sử dụng trong gia đình. Các phòng ngủ đều được bố trí gần các khu vệ sinh, hoặc có khu vệ sinh riêng tạo nên sự thuận lợi, kín đáo cho không gian nghỉ ngơi của từng thành viên trong gia đình. - Ngoài ra, không gian phòng khách, phòng ăn, bếp còn có khu vệ sinh phục vụ riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho phần không gian sinh hoạt chung của mỗi gia đình.

Giải pháp thiết kế mặt bằng công năng từng căn hộ là thuận tiện cho việc sinh hoạt và nghỉ ngơi của mỗi gia đình, đồng thời cũng tạo nên sự linh hoạt trong việc bố trí các không gian nội thất cho từng căn hộ.5 Giao thông đứng công trình: - Sử dụng 04 thang máy, loại thang lồng: Các thang máy này được thiết kế để phục vụ cho người tàn tật. Với hai thang máy có thông số kỹ thuật được tính toán cẩn thận, đảm bảo cung cấp dịch vụ tối ưu cho việc di chuyển giữa các tầng. Tham khảo một số công trình đã xây dựng tại Hà Nội cho thấy hệ thống thang máy này đáp ứng đầy đủ yêu cầu về giao thông đứng của tòa nhà. - Thông số thang máy:  Tải trọng: 1.05 m/s  Cửa thang: 1100 mm  Kích thước buồng thang: 3200 x 2400 mm SVTH: TRƯƠNG HOÀNG PHƯƠNG MSSV: 21149396 TRANG 15 TÒA NHÀ CHUNG CƯ CT3 GVHD: PGS.TS NGUYỄN MINH ĐỨC - Sử dụng 02 thang bộ: Một thang bộ phục vụ cho giao thông đứng toàn nhà, và một thang bộ dùng cho thoát hiểm khi có sự cố xảy ra.

Các thang bộ này được bố trí hợp lý để đảm bảo an toàn và thuận tiện cho cư dân.4 Các giải pháp kỹ thuật: 1.1 Hệ thống thông gió: - Do đặc điểm khí hậu miền Bắc Việt Nam có bốn mùa rõ rệt, bao gồm mùa mưa, mùa hè nóng ẩm, mùa thu mát mẻ và mùa đông lạnh, việc thiết kế hệ thống thông gió phải phù hợp với các điều kiện khí hậu đặc thù này. - Công trình được đặt trong khu vực có không gian xung quanh rộng rãi, thoáng đãng và không bị cản trở bởi các yếu tố bên ngoài. Mặt bằng được bố trí hợp lý, giúp các căn hộ luôn có ban công, tạo sự mở rộng không gian và tối ưu hóa khả năng đón ánh sáng tự nhiên. Đồng thời, thiết kế này cũng giúp giảm thiểu tác động của nhiệt độ bên ngoài, mang lại không khí trong lành và thông thoáng cho toàn bộ ngôi nhà.2 Hệ thống chiếu sáng: - Nhu cầu ánh sáng tự nhiên của công trình nhà ở rất quan trọng.

Các phòng trong công trình được thiết kế với hệ thống cửa sổ, vách kính được bố trí hợp lý, tối ưu hóa nguồn ánh sáng tự nhiên. Ngoài ra, còn có hệ thống chiếu sáng nhân tạo bổ sung cho các phòng ở và làm việc. Đặc biệt, khu vực giữa nhà (khu cầu thang) cần chú ý đến chiếu sáng nhân tạo, vì đây là khu vực ít nhận được ánh sáng tự nhiên. - Tầng hầm phục vụ mục đích đỗ xe nên chỉ cần hệ thống chiếu sáng nhân tạo là đủ.

Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau: không gây mỏi mắt, không loá do phản xạ, không có bóng tối, độ sáng phải đồng đều và tạo ra ánh sáng giống ánh sáng ban ngày.3 Nguồn điện: - Toà nhà được cung cấp điện thông qua máy biến áp đặt tại tầng hầm của toà nhà HH1, nguồn cao thế cấp cho máy biến áp là nguồn 22KV được lấy từ trạm 110KV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trương Hoàng Phương (2025), Nhà ở chung cư cao tầng CT3, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.
APA 7
Trương, H. P. (2025). Nhà ở chung cư cao tầng CT3 [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-thiet-ke-ket-cau-nha-o-chung-cu-cao-tang-ct3-dh-su-pham-ky-thuat-tphcm/9646557847
IEEE
H. P. Trương, "Nhà ở chung cư cao tầng CT3," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-thiet-ke-ket-cau-nha-o-chung-cu-cao-tang-ct3-dh-su-pham-ky-thuat-tphcm/9646557847

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu chung cư cao tầng CT3 - ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM năm 2025 cung cấp giải pháp chuẩn xác về tính toán khung bê tông cốt thép chịu tải trọng gió và động đất. Tài liệu hướng dẫn chi tiết từ mô hình hóa ETABS đến bố trí cốt thép dầm, sàn, cột, vách và móng cọc khoan nhồi. Đây là cẩm nang hữu ích giúp sinh viên ngành xây dựng hoàn thiện thuyết minh và bản vẽ kỹ thuật bài bản. Bạn có thể tham khảo thêm <strong>kết cấu chung cư avalon</strong> để học hỏi phương án bố trí vách lõi tối ưu. Ngoài ra, việc đối chiếu số liệu với <strong>kết cấu danang lakeside</strong> hay <strong>đồ án chung cư an phú</strong> sẽ giúp bạn tự tin bảo vệ đồ án đạt kết quả cao nhất.