Đồ án tốt nghiệp thiết kế công trình chung cư nhà ở xã hội 14 tầng ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu công trình chung cư nhà ở xã hội 14 tầng, tính toán khung bê tông cốt thép và móng cọc chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả

Đỗ Hữu Nguyên Chương

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2024

226
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án thiết kế chung cư nhà ở xã hội 14 tầng

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM tập trung giải quyết bài toán thiết kế chung cư quy mô 14 tầng. Công trình hướng tới phục vụ nhu cầu an cư cho người thu nhập thấp tại đô thị. Bản thiết kế hoàn chỉnh đáp ứng nghiêm ngặt các quy chuẩn xây dựng hiện hành tại Việt Nam. Mặt bằng công trình có nhịp cột điển hình 8m và chiều cao tầng 4m. Thiết kế này tạo không gian thông thoáng, tối ưu hóa công năng sinh hoạt. Hệ thống kỹ thuật bao gồm cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy và chống sét được tích hợp đồng bộ. Mỗi hệ thống đều bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật cao nhất. Dự án nghiên cứu xử lý cân bằng giữa chi phí đầu tư và độ bền công trình. Mô hình kết cấu áp dụng hệ sàn sườn toàn khối kết hợp vách lõi thang máy. Sự kết hợp này mang lại khả năng kháng chấn vượt trội, chống rung lắc hiệu quả dưới tác động của tải trọng gió và động đất.

1.1. Thông tin kiến trúc và quy mô công trình

Công trình chung cư nhà ở xã hội cao 14 tầng sở hữu bố cục hình khối hiện đại. Mặt bằng tầng được thiết kế đối xứng, giúp phân bổ tải trọng đồng đều xuống hệ móng. Chiều cao mỗi tầng đạt 4m, mang lại khoảng không gian trần thoáng mát cho các căn hộ. Lưới cột khoảng cách 8m giúp bố trí căn hộ linh hoạt và giảm thiểu cột chiếm diện tích phòng. Giao thông trục đứng bố trí lõi thang máy trung tâm kèm hệ thống thang bộ thoát hiểm. Thiết kế hành lang rộng, thông gió tự nhiên tốt, bảo đảm ánh sáng ban ngày. Khu vực tiện ích kỹ thuật được bố trí tách biệt nhằm bảo đảm an toàn cháy nổ và giảm thiểu tiếng ồn sinh hoạt.

1.2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và an toàn phụ trợ

Hạ tầng kỹ thuật tòa nhà vận hành khép kín và tự động hóa cao. Mạng lưới cấp điện sử dụng trạm biến áp riêng cùng máy phát dự phòng công suất lớn. Hệ thống cấp nước phân vùng áp lực thông minh, cấp nước ổn định tới từng căn hộ trên cao. Mạng lưới thoát nước phân chia rạch ròi giữa nước mưa và nước thải sinh hoạt. Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm đầu phun sprinkler tự động, họng nước vách tường và màng ngăn cháy. Hệ thống hút khói sự cố hành lang vận hành tức thì khi phát hiện báo cháy. Hệ thống chống sét chủ động sử dụng kim thu sét phát tia tiên đạo sớm, bao phủ an toàn toàn bộ bán kính khối nhà.

II. Phân tích tải trọng đồ án chung cư nhà ở xã hội 14 tầng

Quá trình thiết kế nhà cao 14 tầng đối mặt với nhiều thử thách cơ học phức tạp. Trọng lượng bản thân kết cấu kết hợp hoàn thiện sàn và tường xây tạo ra lực nén khổng lồ lên hệ cột móng. Việc lựa chọn phương án tính toán phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa độ bền vững và chỉ tiêu kinh tế. Tải trọng ngang là yếu tố kiểm soát chính trong thiết kế khung nhà nhiều tầng. Gió bão gây ra mô men lật lớn và hiện tượng dao động xoắn ngoài ý muốn. Tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 yêu cầu phân tích áp lực gió động kết hợp hệ số hiệu ứng giật Gf chi tiết cho từng cao độ đón gió. Bên cạnh đó, tác động động đất đòi hỏi tính toán phổ phản ứng đàn hồi chuẩn xác nhằm ngăn ngừa nguy cơ phá hoại giòn. Một thách thức lớn khác là sự biến dạng lệch tầng và chuyển vị đỉnh công trình. Khi tải trọng bên ngoài tác động, các dao động riêng chu kỳ dài dễ gây nứt sàn và biến dạng khung chịu lực. Việc kiểm soát độ võng và độ cứng tổng thể đòi hỏi mô hình phân tích không gian ba chiều cực kỳ chặt chẽ.

2.1. Phân loại và tổ hợp tải trọng tác động

Tải trọng tác dụng lên công trình được phân loại rõ ràng thành tải thường xuyên và tạm thời. Tải thường xuyên gồm trọng lượng bản thân bê tông, lớp vữa lót, gạch lát và tường bao che. Hoạt tải sử dụng bao gồm hoạt tải dài hạn và hoạt tải ngắn hạn theo công năng từng phòng. Các trường hợp tải trọng được tổ hợp theo tiêu chuẩn trạng thái giới hạn nhằm xác định nội lực nguy hiểm nhất. Việc kết hợp bất lợi giữa tĩnh tải cực đại với hoạt tải lệch tầng gây uốn dầm sàn cục bộ. Sự kết hợp giữa tải trọng trọng trường và lực ngang kiểm tra khả năng lật đổ của kết cấu.

2.2. Kiểm tra chu kỳ dao động và chuyển vị công trình

Phân tích động lực học kết cấu phản ánh chân thực độ cứng không gian của khối nhà. Chu kỳ dao động riêng cơ bản T1 được xác định từ phần mềm ETABS và so sánh với công thức kinh nghiệm. Kết quả chu kỳ dao động thực nghiệm đạt khoảng 2.572 giây, nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn. Độ lệch tầng giữa các tầng liền kề được kiểm soát chặt để tránh hư hỏng tường ngăn. Chuyển vị đỉnh công trình dưới tác động gió bão tuân thủ nghiêm giới hạn H/500. Các chỉ số này khẳng định tòa nhà có độ cứng tổng thể đạt chuẩn và không xảy ra hiện tượng cộng hưởng nguy hiểm khi có chấn động.

III. Giải pháp kết cấu đồ án chung cư nhà ở xã hội 14 tầng

Giải pháp kết cấu phần thân áp dụng hệ sàn sườn toàn khối kết hợp dầm bê tông cốt thép đổ tại chỗ. Với nhịp cột 8m và chiều cao tầng 4m, phương án sàn sườn tăng cường độ cứng uốn và khả năng chịu cắt. Quan niệm tính toán giả định sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, giúp truyền tải lực ngang hiệu quả vào hệ cột và vách lõi thang máy. Hệ thống vách thang máy dạng hộp kín đóng vai trò then chốt trong việc tiếp nhận mô men lật và lực cắt đáy. Tiết diện cột được giảm dần theo chiều cao công trình nhằm tiết kiệm vật liệu nhưng vẫn bảo đảm khả năng chịu nén uốn xiên. Các cấu kiện dầm tầng điển hình được tính toán cốt thép dọc, cốt đai chống cắt và kiểm tra khả năng chịu xoắn kỹ lưỡng. Phần móng công trình sử dụng giải pháp cọc khoan nhồi sâu tựa vào tầng đất cứng. Phương án cọc khoan nhồi chịu tải trọng dọc trục cực lớn từ 14 tầng truyền xuống. Biện pháp thi công này không gây chấn động mạnh, không cần bãi đúc rộng và cho phép linh hoạt điều chỉnh chiều sâu cọc theo thực tế địa tầng.

3.1. Thiết kế dầm sàn và vách lõi thang máy

Quy trình tính toán sàn tầng 2 điển hình kiểm tra đồng thời hai trạng thái giới hạn. Trạng thái giới hạn I xác định diện tích cốt thép chịu mô men uốn nhịp và gối. Trạng thái giới hạn II kiểm soát độ võng đàn hồi và bề rộng khe nứt trong ngưỡng an toàn. Cấu kiện dầm khung được gia cố thép đai dày đặc tại các vùng nút khung để kháng động đất. Vách thang máy được mô hình hóa dưới dạng các phần tử Pier trong ETABS. Cốt thép dọc và đai của vách được bố trí dày nhằm chịu mô men uốn chân vách và cắt trượt tầng đáy, bảo đảm độ toàn khối vững chắc cho kết cấu.

3.2. Phương án móng cọc khoan nhồi chịu lực lớn

Địa chất khu vực xây dựng gồm các lớp đất hạt mịn ở trạng thái cứng chịu lực tốt. Do tải trọng công trình 14 tầng truyền xuống đáy móng rất lớn, phương án móng cọc khoan nhồi được lựa chọn tối ưu. Giải pháp này giúp huy động đồng thời sức kháng mũi cọc và sức kháng ma sát bên của thân cọc. Móng cọc nhồi hạn chế tối đa nguy cơ lún lệch giữa các trục cột. Đài móng được thiết kế với chiều dày lớn, bảo đảm độ cứng tuyệt đối và khả năng chống xuyên thủng. Quá trình thi công cọc khoan nhồi được kiểm soát chặt chẽ bằng dung dịch giữ thành, đem lại sự an toàn lâu dài cho toàn bộ tòa nhà.

IV. Đánh giá và ứng dụng đồ án chung cư nhà ở xã hội 14 tầng

Đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư nhà ở xã hội 14 tầng của sinh viên Đỗ Hữu Nguyên Chương tại ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM mang giá trị thực tiễn to lớn. Kết quả nghiên cứu thể hiện quy trình thiết kế kỹ thuật bài bản từ giai đoạn sơ bộ tiết diện đến kiểm toán chi tiết cấu kiện. Mọi giải pháp kết cấu đều bám sát tiêu chuẩn xây dựng quốc gia, bảo đảm tính khả thi trong thi công thực tế. Mô hình kết cấu sàn sườn toàn khối kết hợp vách lõi thang máy chứng minh tính hiệu quả vượt bậc trong việc chịu lực ngang và tối ưu hóa không gian. Việc lựa chọn móng cọc khoan nhồi giải quyết hoàn hảo bài toán địa chất phức tạp tại các đô thị lớn. Giải pháp này giúp kiểm soát tốt độ lún và rút ngắn tiến độ thi công công trình. Đồ án cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho sinh viên và kỹ sư xây dựng công trình dân dụng. Phương pháp tính toán tải trọng động, gió giật theo TCVN 2737 và mô hình hóa ETABS có thể nhân rộng cho nhiều dự án chung cư cao tầng tương tự. Công trình góp phần khẳng định năng lực đào tạo kỹ thuật chuyên sâu của nhà trường.

4.1. Khả năng ứng dụng vào các dự án nhà ở xã hội

Quy trình thiết kế này mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho các dự án nhà ở xã hội hiện nay. Giải pháp kết cấu dầm sàn toàn khối vừa tiết kiệm chi phí cốt pha vừa tăng tuổi thọ công trình. Việc tối ưu hóa kích thước cấu kiện giúp tiết kiệm khối lượng bê tông và cốt thép đáng kể. Nhịp cột thông thoáng 8m cho phép linh hoạt ngăn chia diện tích căn hộ từ 45m2 đến 70m2 theo quy chuẩn. Ngoài ra, việc tuân thủ các quy định phòng cháy chữa cháy mới nhất giúp nâng cao tính an toàn sử dụng lâu dài cho cư dân. Mô hình có thể áp dụng ngay vào các phân khu đô thị vệ tinh đang phát triển.

4.2. Giá trị tham khảo cho nghiên cứu học thuật

Hồ sơ thuyết minh cung cấp cẩm nang chi tiết cho sinh viên khối ngành kỹ thuật xây dựng. Từng bước lựa chọn kích thước sơ bộ, mô hình hóa phần tử và phân tích tải trọng được trình bày mạch lạc. Việc áp dụng tiêu chuẩn mới về tải trọng gió và tính toán động đất phản ứng đàn hồi là tài liệu học thuật cập nhật. Các bảng biểu tổng hợp nội lực từ ETABS và bảng tính thép Excel chuẩn mực giúp người học dễ dàng tiếp cận. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các đề tài nghiên cứu kết cấu bê tông cốt thép và đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng sau này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Công trình chung cư nhà ở xã hội 14 tầng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu về công trình 1. Thông tin chung về công trình - Tên công trình : CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ NHÀ Ở XÃ HỘI 14 TẦNG - Quy mô công trình : Công trình gồm 14 tầng nổi + 1 tầng sân thượng + 1 tầng mái BTCT và 1 tầng hầm. Công trình có tổng chiều cao + 60.000 m - Địa điểm : Tòa nhà nằm ở khu vực Phường 6, Quận 3, TP.

Hồ Chí Minh 1. Chi tiết về kiến trúc công trình - Theo phụ lục 2 – Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/06/2021 của bộ trưởng Bộ Xây dựng thì công trình từ 8 đến 24 tầng thuộc vào công trình cấp 2 ( công trình trong bài có 14 tầng điển hình ) - Theo kiến trúc công trình bao gồm 1 tầng hầm có diện tích 490 m2 , 14 tầng nổi điển hình có diện tích là khoảng 550 m2 và 1 tầng thượng 1 tầng mái. Bảng 1: Cao độ tầng và công năng của công trình CHIỀU TẦNG CAO ĐỘ CÔNG NĂNG CAO TẦNG Mái +60.000 Không ( Mái BTCT ) Thượng 4.000 Kỹ thuật Tầng 14 4.000 Căn hộ cho thuê Tầng 13 4.000 Căn hộ cho thuê Tầng 12 4.000 Căn hộ cho thuê Tầng 11 4.000 Căn hộ cho thuê Tầng 10 4.000 Căn hộ cho thuê Tầng 9 4.000 Căn hộ cho thuê Tầng 8 4.000 Căn hộ cho thuê Tầng 7 4.000 Căn hộ cho thuê Tầng 6 4.000 Căn hộ cho thuê Tầng 5 4.000 Căn hộ cho thuê Tầng 4 4.000 Căn hộ cho thuê Tầng 3 4.000 Căn hộ cho thuê Tầng 2 4.000 Căn hộ cho thuê Tầng 1 4.000 Căn hộ cho thuê Tầng Hầm 5.000 Hầm để xe - Bản vẽ kiến trúc theo đề : ( 6 bản vẽ kiến trúc bao gồm 3 bản vẽ mặt bằng, 2 bẳn vẽ mặt đứng và 1 bản vẽ mặt cắt công trình ) SVTH : ĐỖ HỮU NGUYÊN CHƯƠNG 8 MSSV : 19149034 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : THs. NGUYỄN SỸ HÙNG Hình 1 : Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình SVTH : ĐỖ HỮU NGUYÊN CHƯƠNG 9 MSSV : 19149034 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : THs.

NGUYỄN SỸ HÙNG Hình 2 : Mặt bằng kiến trúc tầng hầm SVTH : ĐỖ HỮU NGUYÊN CHƯƠNG 10 MSSV : 19149034 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : THs. NGUYỄN SỸ HÙNG Hình 3 : Mặt bằng kiến trúc tầng mái – thượng SVTH : ĐỖ HỮU NGUYÊN CHƯƠNG 11 MSSV : 19149034 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : THs. NGUYỄN SỸ HÙNG Hình 4 : Mặt đứng 1 – 1 SVTH : ĐỖ HỮU NGUYÊN CHƯƠNG 12 MSSV : 19149034 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : THs. NGUYỄN SỸ HÙNG Hình 5 : Mặt đứng 2 – 2 SVTH : ĐỖ HỮU NGUYÊN CHƯƠNG 13 MSSV : 19149034 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : THs.

NGUYỄN SỸ HÙNG Hình 6 : Mặt cắt công trình SVTH : ĐỖ HỮU NGUYÊN CHƯƠNG 14 MSSV : 19149034 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : THs. NGUYỄN SỸ HÙNG 1. Giải pháp kỹ thuật của công trình 1. Hệ thống điện Điện áp được cung cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều.

Hệ thống điện được thiết kế theo đúng TCVN cho công trình dân dụng để bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng. Hệ thống cấp nước Dung tích bể nước được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy. Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong hộp kỹ thuật. Hệ thống thoát nước Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái.

Từ hệ thống ống dẫn cháy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố. Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Hệ thống gió Xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng. chắn bụi, điều hoà không khí.

Tạo nên môi trường trong sạch thoáng mát. Về thiết kế: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình. Đảm bảo môi trưởng không khí thoải mái, trong sạch. Hệ thống chiếu sáng Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo.

- Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng. - Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng. Hệ thống phòng cháy chữa cháy Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang. Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cửa hoà được nối với nguồn nước chữa cháy.

Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy. Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên phòng ở 1. Hệ thống chống xét Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng. SVTH : ĐỖ HỮU NGUYÊN CHƯƠNG 15 MSSV : 19149034 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : THs.

NGUYỄN SỸ HÙNG CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 2. Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 2737 : 2023 - Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 9386 : 2012 - Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất - TCVN 5574 : 2018 - Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - TCXD 198 : 1997 - Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối - TCVN 9362 : 2012 - Thiết kế nền nhà và công trình - TCVN 10304 : 2014 - Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế - QCVN 02 : 2022 - Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng 2. Nguyên tắc tính toán kết cấu Khi tính toán cần thiết kế và bố trí nhằm đảm bảo được độ bền, độ ổn định khi xét đến tổng thể cũng như khi xét riêng từng bộ phận kết cấu. Ngoài ra kết cấu còn phải đảm bảo khả năng chịu lực trong lúc thi công lẫn sử dụng Khi thiết kế bê tông cốt thép cần thòa những yêu cầu về tính toán theo 2 trạng thái giới hạn: - TTGH 1 nhằm đảm bảo độ bền cho kết cấu : + Không bị phá hoại giòn, dẻo + Không mất ổn định về hình dạng và vị trí + Không bị phá hoại vì môi trường + Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các yếu tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường - TTGH 2 nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu sao cho: + Không cho hình thành hay mở rộng vết nứt quá mức hoặc vết nứt dài hạn nếu điều kiện sử dụng không cho phép hình thành hoặc mở rộng vết nứt + Không có những biến dạng vượt quá giới hạn cho phép (độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động ) 2.

Nhiệm vụ thiết kế Yêu cầu thiết kế công trình chung cư có tổng 14 tầng điển hình + sân thượng + tầng mái và 1 hầm. - Thiết kế sàn tầng điển hình ( dùng sàn tầng 2 ) - Thiết kế cầu thang - Thiết kế dầm tầng điển hình - Thiết kết cột khung trục - Thiết kế vách lõi thang máy Đối với công trình đề giao, có chiều cao tổng thể H = 60 m > 40 m ❖ Mô tả các loại tải trọng, tác động có thể ảnh hưởng đến công trình : Đối với công trình đề giao, có chiều cao tổng thể H = 60 m > 40 m thì cần phải xét đến các loại tải trong như sau : - Tải trọng thẳng đứng : gồm các tải trọng tác dụng lên ô sàn như tải trọng bản thân bản sàn, tải hoàn thiện, hoạt tải sử dụng, và tác dụng lên dầm như tải trọng do tường bao và tường ngăn - Tải trọng ngang : đối với các công trình nhà nhiều tầng ( H > 40 m ) thì tải trọng phương ngang tác dụng vào công trình là tải trọng gió, tải trọng động đất. - Ngoài ra trong phạm vi đồ án sẽ bỏ qua các tải trọng khác như : tải trọng trong quá trình thi công, tải trọng do bể nước, áp lực của đất. SVTH : ĐỖ HỮU NGUYÊN CHƯƠNG 16 MSSV : 19149034 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : THs.

NGUYỄN SỸ HÙNG ❖ Theo TCVN 2737 – 2023, định nghĩa tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời ( ngắn hạn, dài hạn và đặc biệt ) cụ thể như sau : - Tải trọng thường xuyên bao gồm : trọng lượng bản thân công trình gồm khối lượng kết cấu chịu lực và bao che. - Tải trọng tạm thời : được phân loại thành 3 nhóm ( tải trọng tạm thời dài hạn, tải trọng tạm thời ngắn hạn và tải trọng tạm thời đặc biệt ) o Tải trọng tạm thời dài hạn : bao gồm trọng lượng và tác động của thiết bị và máy móc trong suốt quá trình sử dụng, tác động do thay đổi nhiệt độ , độ ẩm,… Các thành phần dài hạn của hoạt tải sử dụng. o Tải trọng tạm thời ngắn hạn : bao gồm khối lượng người, vật liệu sửa chữa, phụ kiện, dụng cụ và đồ gá lắp trong phạm vi phục vụ và sửa chữa thiết bị, tải trọng gió. Tải trọng sinh ra khi chế tạo, vận chuyển và xây lắp các kết cấu xây dựng,… o Tải trọng tạm thời đặc biệt : bao gồm tải trọng do nổ, tải trọng do vi phạm, nghiêm trọng quá trình công nghệ, do thiết bị trục trặc, hư hỏng tạm thời.

Tác động của biến dạng nền gây ra do thay đổi cấu trúc đất… 2. Vật liệu sử dụng cho phần kết cấu bên trên ( phần kết cấu than ) Vật liệu sử dụng để thiết kế cho công trình cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt và có giá thành hợp lý Công trình thuộc loại nhà cao tầng nên có tải trọng lớn trong điều kiện hiện nay nước ta vật liệu phổ biến nhất là bê tông cốt thép hoặc thép dùng để thiết kế nhà cao tầng + Vì vậy trong công trình này phương án vật liệu sẽ chọn đó là Bê tông cốt thép. Vì vậy bê tông và cốt thép lựa chọn để thiết kế có thông số như sau : Bảng 2: Vật liệu kết cấu Bê tông Cốt thép Hạng mục Cấp độ bền Thông số cường độ Rb = 17 MPa Bê tông kết cấu : dầm, sàn, cầu thang B30 Rbt = 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đỗ Hữu Nguyên Chương (2024), Công trình chung cư nhà ở xã hội 14 tầng, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.
APA 7
Đỗ, H. N. C. (2024). Công trình chung cư nhà ở xã hội 14 tầng [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-thiet-ke-chung-cu-nha-o-xa-hoi-14-tang-dh-su-pham-ky-thuat-tphcm/9768556477
IEEE
H. N. C. Đỗ, "Công trình chung cư nhà ở xã hội 14 tầng," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-thiet-ke-chung-cu-nha-o-xa-hoi-14-tang-dh-su-pham-ky-thuat-tphcm/9768556477

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Đồ án tốt nghiệp thiết kế công trình chung cư nhà ở xã hội 14 tầng ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM là tài liệu chuyên sâu, cung cấp giải pháp toàn diện về kiến trúc, kết cấu bê tông cốt thép và nền móng. Tài liệu giúp sinh viên ngành xây dựng nắm vững quy trình mô hình hóa ETABS, tính toán tải trọng gió, động đất và triển khai bản vẽ kỹ thuật chuẩn xác. Để mở rộng kiến thức, bạn đọc có thể tham khảo thêm giải pháp chịu lực tại hồ sơ <strong>kết cấu chung cư cao cấp</strong>. Đồng thời, việc đối chiếu với <strong>đồ án căn hộ Saigonland</strong> hay kết cấu móng sâu của <strong>dự án Danang Lakeside Tower</strong> sẽ hỗ trợ tối ưu hóa đồ án tốt nghiệp hiệu quả.