Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Cao ốc Thịnh Vượng" của sinh viên Lê Nguyễn Ngọc Đăng, dưới sự hướng dẫn của PGS. Châu Đình Thành tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (thực hiện từ ngày 10/02/2025 đến ngày 10/06/2025), giải quyết bài toán thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình dân dụng nhiều tầng bằng bê tông cốt thép toàn khối. Đề tài được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển không gian nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ tại khu vực đô thị có tốc độ phát triển hạ tầng nhanh chóng.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được phân định theo 4 nhóm nội dung chính:

  1. Kiến trúc: Chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình dựa trên định hướng của giảng viên hướng dẫn.
  2. Kết cấu phần sàn và cầu thang: Mô hình hóa, phân tích nội lực và triển khai thiết kế chi tiết sàn tầng điển hình cùng hệ thống cầu thang bộ điển hình.
  3. Kết cấu hệ khung không gian: Mô hình hóa, phân tích dao động, tính toán và thiết kế hệ thống chịu lực thẳng đứng và chịu tải trọng ngang gồm dầm, cột, vách phẳng và lõi thang máy.
  4. Kết cấu móng: Mô hình hóa, tính toán sức chịu tải và thiết kế hệ thống móng cọc khoan nhồi dựa trên số liệu khảo sát địa chất thực tế tại hiện trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tòa nhà hỗn hợp bê tông cốt thép nhiều tầng mang tên "Cao ốc Thịnh Vượng".
  • Phạm vi không gian: Công trình tọa lạc tại số 531 đường Nguyễn Duy Trinh, Phường Bình Trưng Đông, Quận 2 (nay trực thuộc Thành phố Thủ Đức), TP. Hồ Chí Minh. Quy mô xây dựng có diện tích mặt bằng là 3.549 m², tổng chiều cao công trình đạt 58,3 m. Tòa nhà bao gồm 1 tầng hầm (cao độ -2,700 m), 1 tầng trệt làm khu thương mại dịch vụ (cao 5,0 m), 14 tầng căn hộ điển hình (chiều cao mỗi tầng 3,4 m), và tầng mái/sân thượng (cao độ sàn sân thượng đạt +54,000 m).
  • Hồ sơ bàn giao: 01 tập thuyết minh tính toán, 01 tập phụ lục, 8 bản vẽ kiến trúc và 20 bản vẽ kết cấu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam, trong đó có tiêu chuẩn tải trọng gió mới ban hành:

  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:2023.
  • Tiêu chuẩn kết cấu bê tông và bê tông cốt thép: TCVN 5574:2018.
  • Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc: TCVN 10304:2014.
  • Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất: TCVN 9386:2012 và TCVN 375:2006.
  • Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình: TCVN 9362:2012.
  • Tiêu chuẩn thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn hiện trường (SPT): TCVN 9351:2012.
  • Các quy chuẩn kỹ thuật: QCXDVN 02:2009/BXD (số liệu tự nhiên), QCVN 06:2010/BXD (an toàn cháy), QCVN 03:2022/BXD (phân cấp công trình).

Quan điểm và giả thiết tính toán:

  • Giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng nằm ngang (rigid diaphragm), liên kết giữa sàn với hệ cột và vách là liên kết ngàm cùng cao độ.
  • Biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn truyền lên các phần tử liên kết không đáng kể; chuyển vị ngang của các cấu kiện chịu lực trên cùng một tầng được xem là đồng nhất.
  • Chân cột và chân vách cứng, lõi thang máy được xem là ngàm cứng tại vị trí mặt trên của đài móng. Tải trọng ngang tác dụng lên sàn phân bố về tâm cứng, sau đó truyền qua cột, vách và dẫn truyền xuống hệ móng cọc.
  • Thiết kế kết cấu tuân thủ nghiêm ngặt hai trạng thái giới hạn: Trạng thái giới hạn I (về cường độ và khả năng chịu lực) và Trạng thái giới hạn II (về điều kiện sử dụng bình thường như độ võng, vết nứt, chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật:

  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) trên mô hình không gian 3D với các phương pháp giải tích truyền thống để đối sánh, kiểm chứng kết quả.
  • Công cụ phần mềm: Phần mềm ETABS 2022 dùng phân tích không gian hệ khung, vách, lõi, cầu thang và kiểm tra động học; phần mềm SAFE 2016 dùng tính toán nội lực sàn tầng điển hình và đài móng; phần mềm AutoCAD 2024 và Revit 2021 dùng thể hiện bản vẽ; phần mềm Microsoft Office 2019 dùng biên soạn tài liệu thuyết minh.
  • Nguồn dữ liệu: Bản vẽ kiến trúc mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt của công trình và báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình gồm các chỉ tiêu cơ lý, độ sâu mực nước ngầm và số búa SPT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kiến trúc công trình

Chương này mô tả chi tiết vị trí địa lý tại số 531 Nguyễn Duy Trinh, quy mô 58,3 m gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt và 14 tầng điển hình. Tác giả trình bày các giải pháp kỹ thuật công trình hạ tầng đi kèm:

  • Cấp điện: Cung cấp từ lưới điện TP. Hồ Chí Minh kết hợp máy phát điện dự phòng, đường dây bố trí đi ngầm trong kết cấu tường và sàn; các tủ kỹ thuật điện được bố trí theo từng tầng.
  • Cấp - thoát nước: Nguồn nước cấp từ mạng lưới đô thị qua hệ thống bơm trung chuyển; nước thải và nước mưa được gom qua các hố thu dẫn về bể tự hoại ngầm xử lý trước khi xả ra cống chung thành phố.
  • Chiếu sáng và thông gió: Tận dụng chiếu sáng tự nhiên kết hợp hệ thống đèn nhân tạo hoạt động 24/24 tại sảnh, hành lang và tầng hầm; thông gió cơ khí kết hợp thông gió tự nhiên qua ban công, cửa sổ và lô gia.
  • Phòng cháy chữa cháy và rác thải: Bố trí bình chữa cháy tại các vị trí dễ tiếp cận, lắp đặt chuông báo cháy tự động tại tất cả các căn hộ; rác thải được thu gom qua các buồng chứa rác đóng kín tại từng tầng.

Chương 2: Cơ sở thiết kế

Tác giả thiết lập hệ thống vật liệu, chiều dày lớp bảo vệ và sơ bộ kích thước tiết diện kết cấu:

  • Bê tông: Cọc khoan nhồi sử dụng bê tông B25; đài móng, dầm, sàn, cột, vách cứng, lõi thang, sàn hầm và sàn mái sử dụng bê tông B30; lớp lót móng dùng bê tông B15.
  • Cốt thép: Thép CB240-T có $R_{sw} = 170\text{ MPa}$, $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$ bố trí cho thép đai và thép treo ($\phi \le 10$); thép CB300-V có $R_s = 260\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$ bố trí cho cọc khoan nhồi ($\phi > 10$); thép CB400-V có $R_s = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$ bố trí cho bản sàn, dầm, cột, vách và đài móng ($\phi > 10$).
  • Lớp bê tông bảo vệ: Đài móng $50\text{ mm}$; cấu kiện tiếp xúc đất có lót $40\text{ mm}$; cột, vách và lõi thang $30\text{ mm}$; dầm, sàn và cầu thang $25\text{ mm}$.
  • Sơ bộ tiết diện: Với nhịp sàn lớn nhất $L = 8,6\text{ m}$, chiều dày bản sàn được chọn $h_s = 150\text{ mm}$; dầm chính chọn kích thước $500 \times 300\text{ mm}$; dầm phụ chọn kích thước $400 \times 200\text{ mm}$.

Chương 3: Tải trọng và tác dụng

Chương này xác định các giá trị tĩnh tải hoàn thiện, tải trọng tường xây, vách kính, hoạt tải và tải trọng ngang:

  • Tĩnh tải hoàn thiện các lớp cấu tạo sàn (chưa kể trọng lượng bản thân bê tông): sàn hầm $0,09\text{ kN/m}^2$; sàn kho - kỹ thuật $1,64\text{ kN/m}^2$; sàn tầng trệt $1,75\text{ kN/m}^2$; bồn hoa trệt $2,93\text{ kN/m}^2$; sàn căn hộ và hành lang $1,46\text{ kN/m}^2$; sàn vệ sinh $1,05\text{ kN/m}^2$; sàn lô gia $1,45\text{ kN/m}^2$; sàn sân thượng $1,73\text{ kN/m}^2$; sàn mái $0,06\text{ kN/m}^2$.
  • Tải tường và vách kính: Tường 100 mm tác dụng lên dầm trệt ($7,51\text{ kN/m}$), tường 200 mm lên dầm trệt ($15,03\text{ kN/m}$); tường 100 mm lên dầm điển hình ($4,35\text{ kN/m}$), tường 200 mm lên dầm điển hình ($9,69\text{ kN/m}$); tường 200 mm lên dầm thượng ($5,38\text{ kN/m}$). Vách kính tầng trệt cao 4.820 mm chịu tĩnh tải $0,88\text{ kN/m}^2$.
  • Hoạt tải phân bố tiêu chuẩn: Sàn hầm $5\text{ kN/m}^2$; ram dốc $7\text{ kN/m}^2$; phòng kỹ thuật $2\text{ kN/m}^2$; sàn khuôn viên $4\text{ kN/m}^2$; thương mại dịch vụ $5\text{ kN/m}^2$; hành lang - sảnh $3\text{ kN/m}^2$; phòng căn hộ $1,95\text{ kN/m}^2$; sân thượng $0,91\text{ kN/m}^2$; mái không sử dụng $0,39\text{ kN/m}^2$.
  • Tải trọng gió (TCVN 2737:2023): Khu vực Thủ Đức thuộc Vùng áp lực gió II, $W_0 = 0,8094\text{ kN/m}^2$, dạng địa hình C ($Z_{min} = 9,14\text{ m}$, $Z_g = 365,76\text{ m}$, $\alpha = 7$). Kích thước đón gió: phương X có $b = 28,9\text{ m}$, $d = 62,1\text{ m}$, hệ số khí động tổng $c_x = 1,276$; phương Y có $b = 62,1\text{ m}$, $d = 28,9\text{ m}$, hệ số khí động tổng $c_y = 1,3509$.
  • Chu kỳ dao động cơ bản của công trình: Mode 1 dao động theo phương Y có $T_1 = 1,520\text{ s}$ ($f_1 = 0,658\text{ Hz}$); Mode 2 dao động theo phương X có $T_2 = 1,253\text{ s}$ ($f_2 = 0,798\text{ Hz}$). Vì $T_1 > 1\text{ s}$, công trình thuộc loại kết cấu mềm, tác giả áp dụng công thức xác định hệ số hiệu ứng giật $G_f$ (kết quả phân tích tính được $G_{f-x} = 0,915$ và $G_{f-y} = 0,935$ dựa trên độ rối $I(Z_s) = 0,243$ tại độ cao tương đương $Z_s = 34,98\text{ m}$).
  • Tải trọng động đất: Khai báo khối lượng tham gia dao động (Mass Source), mô tả phổ phản ứng đàn hồi theo TCVN 9386:2012 và thiết lập hệ thống tổ hợp trạng thái giới hạn I và II.

Chương 4: Kiểm tra trạng thái giới hạn II

Tác giả kiểm tra các điều kiện vận hành và sử dụng bình thường của công trình:

  • Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình dưới tác dụng của gió và động đất để đối chiếu với ngưỡng cho phép.
  • Kiểm tra góc xoay và chuyển vị lệch tầng tương đối giữa các tầng kế cận theo cả hai phương X và Y, bảo đảm kết cấu bao che không bị nứt vỡ.
  • Đánh giá hệ số độ nhạy chuyển vị nhằm kiểm tra hiệu ứng P-$\Delta$ (ảnh hưởng phi tuyến hình học bậc hai do lực dọc tác dụng trên độ lệch tầng).

Chương 5: Thiết kế sàn tầng điển hình

  • Mô hình hóa bản sàn tầng điển hình bằng phần tử tấm vỏ trong SAFE kết hợp phân chia các dải dầm ảo (Strip) theo hai trục trực giao X và Y.
  • Trích xuất biểu đồ mô-men uốn tại các dải trên gối và giữa nhịp để xác định diện tích cốt thép dọc CB400-V.
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn II cho sàn: Phân tích độ võng đàn hồi ngắn hạn và độ võng dài hạn có xét đến hiện tượng nứt cục bộ, co ngót và từ biến của bê tông theo thời gian.

Chương 6: Tính toán cầu thang điển hình

  • Xác định kích thước hình học bản thang hai vế, bậc thang và dầm chiếu tới.
  • Phân tích tĩnh tải bản thang nghiêng, bản chiếu nghỉ và hoạt tải sử dụng ($3,0\text{ kN/m}^2$).
  • Thiết lập sơ đồ tính toán phần tử thanh, vẽ biểu đồ mô-men uốn, lực cắt và phản lực tựa để tính thép chịu lực cho bản thang và dầm chiếu tới.

Chương 7: Thiết kế dầm tầng điển hình

  • Khảo sát hệ thống dầm sàn tầng 3 làm điển hình; lập biểu đồ bao mô-men uốn và biểu đồ lực cắt.
  • Khảo sát chi tiết nội lực dầm DX4: Tính toán cốt thép dọc chịu mô-men âm tại gối và mô-men dương tại nhịp; tính toán cốt đai chịu ứng suất cắt chính.
  • Bố trí cốt đai gia cường và cốt thép treo chịu lực tập trung tại các vị trí có dầm phụ gác lên dầm chính; xác định chiều dài đoạn neo và nối cốt thép CB400-V theo TCVN 5574:2018.

Chương 8: Tính toán thiết kế cột – vách

  • Phân tích nội lực khung phẳng trục 3 và trục B chịu các tổ hợp tải trọng không gian bất lợi nhất.
  • Thiết kế cốt thép cho cột C10 tại tầng hầm: Tính toán cốt thép dọc theo bài toán nén uốn lệch tâm xiên và bố trí cốt đai chống nở ngang, kháng chấn.
  • Thiết kế kết cấu vách phẳng P3-E tại tầng hầm và hệ vách lõi thang máy LT1: Mô hình hóa phần tử Pier, tính toán cốt thép phân bố theo phương đứng và phương ngang chịu mô-men uốn và lực cắt chân vách.

Chương 9: Thiết kế móng

  • Xử lý số liệu thống kê địa chất, phân chia các tầng đất nền và xác định các chỉ tiêu cơ lý, độ sâu mực nước ngầm và chỉ số SPT.
  • Đề xuất phương án móng cọc khoan nhồi bằng bê tông cấp B25, cốt thép CB300-V và CB400-V.
  • Tính toán sức chịu tải thiết kế của cọc đơn qua 4 phương pháp: theo độ bền vật liệu làm cọc, theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, theo chỉ tiêu cường độ chống cắt của đất, và theo kết quả thí nghiệm SPT hiện trường.
  • Xác định mô hình lò xo phản lực đàn hồi của đầu cọc ($K_z$) gắn vào đài móng.
  • Tính toán chi tiết móng M1, móng M2 và móng lõi thang: Kiểm tra lực truyền tác dụng lên từng cọc; dựng khối móng quy ước để kiểm tra ứng suất tiêu chuẩn dưới đáy móng và kiểm tra độ lún tổng thể; kiểm tra điều kiện chọc thủng (xuyên thủng) đài móng; tính toán diện tích cốt thép đáy đài móng theo hai phương.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã hoàn thành đầy đủ khối lượng tính toán kết cấu cho tòa nhà 58,3 m. Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật then chốt của công trình được trình bày như sau:

Hạng mục thông số Giá trị kỹ thuật xác lập trong đồ án
Quy mô công trình Chiều cao 58,3 m; 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 14 tầng điển hình, 1 tầng mái
Cấp độ bền bê tông Cọc khoan nhồi: B25; Đài móng, dầm, cột, vách, sàn: B30; Bê tông lót: B15
Nhóm cốt thép Thép đai/treo ($\phi \le 10$): CB240-T; Cọc ($\phi > 10$): CB300-V; Thân/đài ($\phi > 10$): CB400-V
Kích thước cấu kiện sơ bộ Sàn $h_s = 150\text{ mm}$; Dầm chính $500 \times 300\text{ mm}$; Dầm phụ $400 \times 200\text{ mm}$
Áp lực gió cơ sở ($W_0$) $0,8094\text{ kN/m}^2$ (Vùng gió II, địa hình C, chu kỳ lặp 10 năm chuyển đổi $W_{3s,10}$)
Đặc trưng động lực học Mode 1 (phương Y): $T_1 = 1,520\text{ s}$, $f_1 = 0,658\text{ Hz}$; Mode 2 (phương X): $T_2 = 1,253\text{ s}$, $f_2 = 0,798\text{ Hz}$
Hệ số khí động tổng thể Phương X: $c_x = 1,276$; Phương Y: $c_y = 1,3509$
Hệ số hiệu ứng giật ($G_f$) Phương X: $G_{f-x} = 0,915$; Phương Y: $G_{f-y} = 0,935$ ($Z_s = 34,98\text{ m}$, $I(Z_s) = 0,243$)
Giải pháp kết cấu móng Móng cọc khoan nhồi kết hợp đài móng đơn và móng bè lõi thang máy

Giải pháp kết cấu và đóng góp kỹ thuật:

  • Đồ án giải quyết trọn vẹn giải pháp kết cấu hỗn hợp khung - vách - lõi bê tông cốt thép, phân bổ độ cứng hợp lý giúp kiểm soát chuyển vị ngang đỉnh công trình và chuyển vị lệch tầng dưới tác động đồng thời của tải trọng gió và động đất.
  • Điểm đóng góp nổi bật về mặt học thuật là quy trình cập nhật và tính toán chi tiết tải trọng gió theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023. Tác giả đã phân loại công trình thuộc nhóm kết cấu "mềm" ($T_1 > 1\text{ s}$) để thiết lập chuỗi công thức xác định thành phần phản ứng nền $Q$, hệ số phản ứng cộng hưởng $R$, hàm số dẫn suất khí động học ($R_h, R_b, R_d$), qua đó tính toán chính xác hệ số hiệu ứng giật $G_f$ cho từng phương tác dụng.
  • Đưa ra giải pháp móng cọc khoan nhồi được kiểm chứng đồng thời qua 4 phương pháp xác định sức chịu tải và mô hình hóa tương tác đàn hồi bằng phần tử lò xo trong SAFE, bảo đảm an toàn về lún và chống xuyên thủng cho đài móng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do phạm vi đồ án tốt nghiệp, liên kết chân cột và chân vách được giả định là ngàm cứng lý tưởng tại đỉnh đài móng mà chưa xét đến bài toán tương tác động học đồng thời giữa đất nền - móng - kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI). Quá trình phân tích động đất chủ yếu dừng lại ở phương pháp phổ phản ứng đàn hồi tuyến tính. Ngoài ra, việc thiết kế chi tiết cấu kiện thân mới tập trung vào các dải dầm đại diện tầng 3 và khung trục 3, B.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể ứng dụng mô hình phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover) hoặc phân tích phi tuyến theo lịch sử thời gian (Time-History Analysis) để đánh giá cơ chế phá hoại của các khớp dẻo trong khung vách khi chịu động đất cực hạn; đồng thời phát triển bài toán tối ưu hóa số lượng và bố trí cọc khoan nhồi dưới đài bè lõi thang máy nhằm giảm giá thành xây dựng.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao dành cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng đang làm đồ án tốt nghiệp hoặc các kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng:

  • Tham khảo quy trình áp dụng tiêu chuẩn TCVN 2737:2023: Cung cấp đầy đủ các bước tính toán hệ số khí động $c$ và hệ số hiệu ứng giật $G_f$ cho nhà cao tầng có chu kỳ dao động lớn hơn 1 giây.
  • Tham khảo hệ thống bảng tính tải trọng chi tiết: Các bảng tra tĩnh tải hoàn thiện cấu tạo sàn hầm, sàn trệt, bồn hoa, sàn căn hộ, sàn vệ sinh và tải trọng tường xây theo từng cao độ tầng.
  • Tham khảo quy trình tính toán nền móng: Phương pháp tính sức chịu tải cọc khoan nhồi theo SPT kết hợp chỉ tiêu cơ lý và quy trình kiểm tra khối móng quy ước, tính xuyên thủng đài móng phức tạp (móng lõi thang).

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Công trình Cao ốc Thịnh Vượng sử dụng các cấp độ bền bê tông và nhóm cốt thép nào cho các cấu kiện chịu lực?
Trả lời: Cấu kiện cọc khoan nhồi sử dụng bê tông cấp B25; đài móng, dầm, cột, vách cứng, lõi thang máy, sàn tầng, sàn hầm và sàn mái sử dụng bê tông cấp B30; lớp lót sử dụng bê tông B15. Cốt thép bao gồm thép đai và thép treo dùng nhóm CB240-T ($\phi \le 10$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$); cốt thép cọc khoan nhồi dùng nhóm CB300-V ($\phi > 10$, $R_s = 260\text{ MPa}$); cốt thép chịu lực chính của sàn, dầm, cột, vách và đài móng dùng nhóm CB400-V ($\phi > 10$, $R_s = 350\text{ MPa}$).

Câu hỏi 2: Chu kỳ dao động riêng và tần số cơ bản của công trình được xác định như thế nào trong đồ án?
Trả lời: Dựa trên phân tích dao động trong ETABS 2022, dạng dao động cơ bản thứ nhất (Mode 1) chuyển vị theo phương Y có chu kỳ $T_1 = 1,520\text{ s}$ và tần số $f_1 = 0,658\text{ Hz}$; dạng dao động cơ bản thứ hai (Mode 2) chuyển vị theo phương X có chu kỳ $T_2 = 1,253\text{ s}$ và tần số $f_2 = 0,798\text{ Hz}$.

Câu hỏi 3: Vì sao đồ án phải tính toán hệ số hiệu ứng giật $G_f$ khi xác định tải trọng gió theo TCVN 2737:2023?
Trả lời: Theo mục 10.2 của tiêu chuẩn TCVN 2737:2023, các công trình có chu kỳ dao động riêng cơ bản thứ nhất $T_1 > 1\text{ s}$ được phân loại là kết cấu "mềm". Vì công trình có $T_1 = 1,520\text{ s} > 1\text{ s}$, bắt buộc phải tính toán hệ số hiệu ứng giật $G_f$ nhằm phản ánh đầy đủ cả thành phần phản ứng tĩnh và thành phần phản ứng động (cộng hưởng và xung động) của kết cấu dưới tác dụng của gió bão.

Câu hỏi 4: Sức chịu tải của cọc khoan nhồi trong đồ án được xác định thông qua những phương pháp tính nào?
Trả lời: Tác giả xác định sức chịu tải thiết kế của cọc khoan nhồi qua 4 phương pháp độc lập theo TCVN 10304:2014 và TCVN 9351:2012: (1) Tính toán theo độ bền của vật liệu bê tông B25 và cốt thép cọc; (2) Tính toán theo các chỉ tiêu cơ lý của đất nền; (3) Tính toán theo các chỉ tiêu cường độ chống cắt của đất nền; (4) Tính toán sức kháng mũi và ma sát bên dựa trên chỉ số đòn đập của thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

Câu hỏi 5: Kích thước hình học sơ bộ của hệ kết cấu sàn và dầm tầng điển hình được chọn là bao nhiêu?
Trả lời: Với nhịp tính toán lớn nhất giữa các cột là $L = 8,6\text{ m}$, chiều dày bản sàn sơ bộ được chọn $h_s = 150\text{ mm}$ (dựa trên công thức sàn sườn $h_s = (D/m) \times L$ với $m = 40 \div 50$ và $D = 0,4$); dầm chính được chọn kích thước tiết diện $500 \times 300\text{ mm}$; dầm phụ được chọn kích thước tiết diện $400 \times 200\text{ mm}$.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Cao ốc Thịnh Vượng" của sinh viên Lê Nguyễn Ngọc Đăng là một công trình thiết kế kỹ thuật xây dựng công phu, giải quyết hoàn chỉnh từ khâu kiến trúc, phân tích tải trọng, thiết kế hệ kết cấu thân đến hệ móng cọc khoan nhồi cho tòa nhà 58,3 m. Toàn bộ tính toán được thực hiện dựa trên cơ sở khoa học chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa phương pháp giải tích và phương pháp phần tử hữu hạn trên các phần mềm chuyên ngành ETABS và SAFE. Đồ án đặc biệt cập nhật chính xác hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật mới nhất như TCVN 2737:2023 và TCVN 5574:2018, bảo đảm đầy đủ các yêu cầu về an toàn chịu lực và điều kiện sử dụng bình thường của công trình.