Đồ án: Thiết kế Hệ thống Cơ khí Phân loại Sản phẩm Tự động - ĐH Bách Khoa HN

Đồ án thiết kế hệ thống cơ khí sản xuất tự động về phân loại sản phẩm. Khám phá giải pháp tự động hóa nâng cao hiệu suất, tối ưu quy trình sản xuất.

Chuyên ngành

Cơ điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án thiết kế hệ thống cơ khí sản xuất tự động

2022

58
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

1.1. Khái niệm và ứng dụng

1.2. Nguyên lý hoạt động

1.2.1. Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống

1.2.2. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của các cụm chức năng trong hệ thống

2. CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG

2.1. Bộ truyền đai/ xích

2.2. Pit tông/ Van khí nén

3. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Hệ thống băng tải

3.1.1. Tính các thông số hình, động học băng tải

3.1.2. Tính lực kéo băng

3.1.3. Tính kiểm nghiệm độ bền dây băng

3.1.4. Tính chọn động cơ

3.1.5. Tính toán bộ truyền ngoài

3.1.6. Tính trục chủ động, bị động/con lăn

3.2. Hệ thống cấp phôi

3.3. Hệ thống pittong khí nén

4. CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG BẢN VẼ HỆ THỐNG

4.1. Thiết kế xây dựng bản vẽ hệ thống. Mô phỏng nguyên lý hoạt động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ứng Dụng Nguyên Lý Hệ Thống Phân Loại Tự Động

Ngày nay, tự động hóa đóng vai trò then chốt trong quản lý, giám sát và điều khiển các nhà máy, xí nghiệp. Các hệ thống tự động giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, hoàn thiện sản phẩm, giảm thiểu rủi ro, giảm sức lao động và cải thiện điều kiện làm việc. Hệ thống phân loại sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất tự động hàng hóa với số lượng lớn, cho phép phân loại nhanh chóng các sản phẩm đạt yêu cầu và loại bỏ các phế phẩm, đồng thời phân loại thành các nhóm có đặc điểm khác nhau phục vụ cho các công đoạn sản xuất tiếp theo. Trong các nhà máy sản xuất thực phẩm, gạch ốp lát, chi tiết cơ khí, linh kiện điện tử, dòng sản phẩm được tạo ra sau các quy trình công nghệ cần được kiểm tra để loại bỏ phế phẩm và phân loại sản phẩm đạt chất lượng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lưu kho, phân phối ra thị trường và phục vụ tốt hơn cho các công đoạn sản xuất tiếp theo. Hệ thống có thể tích hợp thêm chức năng dán nhãn, đếm và quản lý sản phẩm, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của dây chuyền sản xuất. Theo tài liệu gốc, "Từ những yêu cầu thực tế đó mà hệ thống tự động phân loại sản phẩm đã sớm được hình thành và phát triển, trở thành một khâu quan trọng trong một hệ thống sản xuất tự động...". Ứng dụng thực tế của hệ thống phân loại sản phẩm rất đa dạng, bao gồm máy tách màu, phân loại hàng hóa theo cân nặng, kích thước và phân loại bưu kiện trong các doanh nghiệp Logistics. Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống dựa trên việc sử dụng cảm biến để xác định các đặc điểm của sản phẩm và sau đó sử dụng xylanh để phân loại sản phẩm có đặc điểm khác nhau. Hệ thống cần các chuyển động cần thiết, bao gồm chuyển động của băng chuyền và chuyển động tịnh tiến của xylanh.

1.1. Khái Niệm và Ứng Dụng Thực Tế Của Hệ Thống Phân Loại

Hệ thống phân loại sản phẩm là hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động nhằm chia sản phẩm ra các nhóm có cùng thuộc tính với nhau để thực hiện đóng gói hay loại bỏ sản phẩm hỏng. Có nhiều cách phân loại hệ thống phân loại sản phẩm, ví dụ: dựa trên phương thức điều khiển (tự động hoặc bán tự động), theo màu sắc (sử dụng cảm biến màu), theo trọng lượng, kích thước bên ngoài. Ứng dụng của hệ thống phân loại sản phẩm trong thực tế: Máy tách màu, phân loại hàng hóa theo cân nặng, phân loại sản phẩm theo kích thước, phân loại bưu kiện sử dụng trong các doanh nghiệp Logistics.

1.2. Nguyên Lý Hoạt Động Chung Cảm Biến và Cơ Cấu Chấp Hành

Hệ thống phân loại sản phẩm hoạt động trên nguyên lý dùng các cảm biến để xác định các đặc điểm của sản phẩm. Sau đó dùng xylanh để phân loại sản phẩm có đặc điểm khác nhau. Từ nguyên lý làm việc đó ta thấy muốn hệ thống hoạt động được cần những chuyển động cần thiết: Chuyển động của băng chuyền, truyền chuyển động quay cho trục của băng chuyền ta dùng động cơ điện một chiều thông qua bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng trung gian. Chuyển động tịnh tiến của xylanh để phân loại sản phẩm có đặc điểm khác nhau. Chuyển động của xylanh được điều khiển bởi hệ thống khí nén.

1.3. Yêu Cầu Kỹ Thuật Cơ Bản Cho Các Cụm Chức Năng

Để có một hệ thống phân loại sản phẩm với yêu cầu kiểu dáng nhỏ gọn, dễ lắp đặt, bảo trì, sửa chữa chúng ta cần thiết kế mô hình cơ khí, điều khiển bằng động cơ và hệ thống hoạt động tự động. Ngoài ra còn có các vấn đề khác như là: vật liệu mô hình, nguồn cung cấp, tính toán thông số chi tiết., yêu cầu đặt ra phải giải quyết các vấn đề: Vấn đề cơ khí: phân tích tính toán và lựa chọn vật liệu, thông số kỹ thuật của các chi tiết sao cho thỏa mãn yêu cầu của đề tài: nhỏ, gọn, nhẹ, bền, có tính thẩm mỹ cao, dễ dàng lắp đặt và sửa chữa. Vấn đề điều khiển: điều khiển hoàn toàn tự động.

II. Cách Chọn Băng Tải Bộ Truyền Động Cho Hệ Thống Phân Loại

Băng tải là một thành phần không thể thiếu của hệ thống phân loại sản phẩm. Nhiệm vụ chính của nó là vận chuyển sản phẩm tới vị trí thao tác, thường được trang bị hệ thống con lăn. Nguồn động lực chính của băng tải là động cơ điện, có thể là động cơ một chiều, động cơ 3 pha lồng sóc hoặc servo, tùy thuộc vào yêu cầu của hệ thống. Theo tài liệu gốc, "Băng tải là thành phần không thể thiếu của hệ thống phân loại sản phẩm. Nhiệm vụ chính là vận chuyển sản phẩm tới vị trí thao tác...". Để tạo ra momen đủ lớn, động cơ cần được nối trục với hộp giảm tốc trước khi đến tải. Hai đầu băng tải có Puli, là vòng kín cuốn quanh puli này. Băng tải thường được làm từ vật liệu nhiều lớp, thường là hai lớp, có thể là cao su. Lớp dưới là thành phần chịu kéo và tạo hình cho băng tải, lớp trên là lớp phủ. Bộ truyền động được lắp thêm để thuận lợi cho việc vận chuyển trong quá trình sản xuất, giúp cho quá trình vận chuyển của băng tải trở nên dễ dàng và chính xác hơn. So sánh giữa bộ truyền đaibộ truyền xích cho thấy mỗi loại có ưu nhược điểm riêng, việc lựa chọn phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của ứng dụng.

2.1. Lựa Chọn Băng Tải Ưu Điểm Của Băng Tải Dây Đai Cao Su

Có nhiều loại băng tải khác nhau tùy thuộc vào đặc tính của hàng hóa vận chuyển như băng tải xích, băng tải con lăn, băng tải đai, băng tải đứng, băng tải xoắn ốc, … Trong phạm vi đồ án sản phẩm là những khối trụ có trọng lượng 0,2 – 5 kg, tương đối nhẹ, cho nên em lựa chọn phương án sử dụng băng tải dây đai cao su. Đai cao su có đặc tính: bền, đàn hồi tốt, ít bị ảnh hưởng bới độ ẩm và sự thay đổi của nhiệt độ, đai vải cao su được sử dụng khá rộng rãi. Đai cao su có khả năng vận chuyển êm, truyền động nhanh, ổn định, do phôi hình trụ có bề mặt tiếp xúc tương đối, trọng lượng vừa phải nên khả năng ma sát tốt, làm việc chính xác. Khi không yêu cầu góc nghiêng lớn và không yêu cầu di chuyển theo đường cong thì đai tải cao su hoàn toàn có thể đáp ứng tốt yêu cầu làm việc.

2.2. So Sánh Bộ Truyền Đai và Bộ Truyền Xích Ưu và Nhược Điểm

Bộ truyền đai có kích thước nhỏ hơn, làm việc êm, không ồn, tốc độ cao, giữ được an toàn cho các chi tiết máy và động cơ khi bị quá tải do hiện tượng trượt trơn. Lực tác dụng lên trục nhỏ hơn truyền động đai vì không cần căng xích. Tuy nhiên, nó có khuôn khổ và kích thước lớn, tỉ số truyền không ổn định, hiệu suất thấp do có sự trượt thích hợp với vận tốc cao. Bộ truyền xích không xảy ra hiện tượng trượt, có thể cùng lúc chuyển động cho nhiều trục tải do không cần căng xích. Nhưng, do có sự va đập khi vào khớp nên gây nhiều tiếng ồn lớn khi làm việc, không thích hợp với vận tốc cao. Do đó, cần cân nhắc kỹ lưỡng ưu nhược điểm của từng loại để lựa chọn phù hợp.

III. Phương Pháp Chọn Pittong Van Khí Nén Cảm Biến Phân Loại

Piston xylanh là một loại động cơ thủy lực (khí nén) dùng để biến đổi thế năng của dầu (khí nén) thành cơ năng, thực hiện chuyển động thẳng hoặc chuyển động vòng không liên tục. Xylanh khí nén có kết cấu đơn giản, nhưng có khả năng thực hiện một công suất lớn, làm việc ổn định và giải quyết vấn đề chắn khít tương đối đơn giản. Hệ thống khí nén có nhiều ưu điểm so với hệ thống thủy lực, bao gồm khả năng truyền năng lượng đi xa, khả năng chịu nén lớn của không khí, tính sạch sẽ và chi phí thiết lập thấp. Trong đồ án này, cơ cấu sinh lực bằng khí nén được chọn để tạo ra lực đẩy phôi vì giá thành rẻ, lực kẹp đủ lớn, đều có thể kiểm tra, điều chỉnh dễ dàng trong quá trình làm việc, sử dụng đơn giản và dễ tìm mua trên thị trường. Cảm biến đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập thông tin từ phôi cho bộ điều khiển. Các loại cảm biến thường được sử dụng là cảm biến màu, cảm biến quang, cảm biến tiệm cận. Trong đồ án này, cảm biến quang được sử dụng để phân loại sản phẩm dựa trên chiều cao.

3.1. Ưu Điểm Của Xylanh Khí Nén So Với Hệ Thống Thủy Lực

So với hệ thống thủy lực, hệ thống khí nén có công suất nhỏ hơn nhưng có nhiều ưu điểm hơn như: Có khả năng truyền năng lượng đi xa, bởi vì độ nhớt động học của khí nén nhỏ và tổn thất áp suất trên đường dẫn nhỏ. Do có khả năng chịu nén (đàn hồi) lớn của không khí nên có thể trích chứa khí nén rất thuận lợi, không khí dùng để nén hầu như có số lượng không giới hạn và có thể thải ra ngược trở lại bầu khí quyển. Hệ thống khí nén sạch sẽ, dù cho có sự rò rỉ không khí nén ở hệ thống ống dẫn, do đó không tồn tại mối đe dọa bị nhiễm bẩn. Chi phí nhỏ để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén, bởi vì phần lớn trong các xí nghiệp, nhà máy đã có sẵn đường dẫn khí nén. Hệ thống phòng ngừa quá áp suất giới hạn được đảm bảo, nên tính nguy hiểm của quá trình sử dụng hệ thống truyền động bằng khí nén thấp.

3.2. Vai Trò Của Cảm Biến Quang Trong Phân Loại Sản Phẩm

Cảm biến thực hiện chức năng biến đổi các đại lượng không điện (các đại lượng vật lí, hóa học…) thành các đại lượng điện. Trong đồ án này em dùng cảm biến quang để phân loại sản phẩm. Sản phẩm chạy trên băng truyền, kích hoạt cảm biến quang thứ nhất được phân loại là vật cao, kích hoạt cảm biến quang thứ hai là vật được phân loại là vật trung bình, còn sản phẩm không kích hoạt cảm biến nào thì là vật thấp. Cảm biến quang sử dụng ánh sáng hồng ngoại không nhìn thấy bằng mắt thường. Nó gồm một nguồn phát quang và một bộ thu quang.

IV. Cách Lựa Chọn Động Cơ Điện Một Chiều Cho Băng Chuyền

Trong hệ thống phân loại sản phẩm, việc lựa chọn động cơ phù hợp là rất quan trọng. Các loại động cơ phổ biến bao gồm động cơ điện một chiều, động cơ điện xoay chiều và động cơ bước. Vì hệ thống sử dụng truyền động băng chuyền bằng xích và không yêu cầu tải trọng lớn, nên không cần động cơ có công suất lớn. Động cơ điện một chiều được lựa chọn vì có những ưu điểm như băng chuyền chạy liên tục, có thể dừng khi cần, không đòi hỏi độ chính xác cao, tải trọng băng chuyền nhẹ, dễ điều khiển và giá thành rẻ. Theo tài liệu gốc, "Động cơ điện một chiều cho phép thay đổi trị số momen và vận tốc góc trong một phạm vi rộng, khởi động êm, hãm và đảo chiều dễ dàng, do đó được dùng rộng rãi trong các thiết bị vận chuyển bằng điện, thang máy, máy trục, các thiết bị thí nghiệm.". Động cơ điện một chiều biến đổi điện năng thành cơ năng và có thể hoạt động như một máy phát điện một chiều khi trục bị kéo bằng một lực ngoài.

4.1. Ưu Điểm Của Động Cơ Điện Một Chiều Trong Ứng Dụng Băng Chuyền

Với yêu cầu khá đơn giản của băng chuyền như là: Băng chuyền chạy liên tục, có thể dừng khi cần. Không đòi hỏi độ chính xác cao, tải trọng băng chuyền nhẹ. Dễ điều khiển, giá thành rẻ. Vì vậy hệ thống sử dụng động cơ một chiều. Hơn nữa, động cơ điện một chiều cho phép thay đổi trị số momen và vận tốc góc trong một phạm vi rộng, khởi động êm, hãm và đảo chiều dễ dàng, do đó được dùng rộng rãi trong các thiết bị vận chuyển bằng điện, thang máy, máy trục, các thiết bị thí nghiệm.

4.2. Nguyên Lý Hoạt Động Của Động Cơ Điện Một Chiều

Động cơ điện nói chung và động cơ điện một chiều nói riêng là thiết bị điện từ quay làm việc việc theo nguyên lý điện từ, khi đặt vào trong từ trường một dây dẫn và cho dòng điện chạy qua dây dẫn làm cuộn dây chuyển động. Động cơ điện biến đổi điện năng thành cơ năng. Stator của động cơ điện 1 chiều thường là 1 hay nhiều cặp nam châm vĩnh cửu, hay nam châm điện, rotor có các cuộn dây quấn và được nối với nguồn điện một chiều, 1 phần quan trọng khác của động cơ điện 1 chiều là bộ phận chỉnh lưu, nó có nhiệm vụ là đổi chiều dòng điện trong khi chuyển động quay của rotor là liên tục.

V. Hướng Dẫn Tính Toán Thiết Kế Chi Tiết Hệ Thống Băng Tải

Để thiết kế hệ thống băng tải, cần xác định các thông số đầu vào như thông số hình học phôi, trọng lượng phôi và năng suất làm việc. Từ đó, tính toán các thông số hình, động học băng tải, bao gồm chiều dài, chiều rộng và chiều dày của băng tải. Khoảng cách giữa các sản phẩm trên băng tải và số lượng sản phẩm tối đa tại một thời điểm cũng cần được xác định. Vận tốc băng tải được tính toán dựa trên năng suất yêu cầu. Để đảm bảo năng suất và độ bền, cần lựa chọn vật liệu băng tải phù hợp, chẳng hạn như dây đai cao su có khối lượng riêng phù hợp. Theo tài liệu gốc, "Để đảm bảo năng suất 20 sp/ph, thời gian 1 sản phẩm đi hết băng tải là: t = 60 .4 = 12 (s) 20 L 1 Vận tốc băng tải là: v = t = 12 = 0, 083 (m/s)". Lực kéo băng được tính toán dựa trên các lực cản chuyển động của băng và hệ số trượt giữa trục và băng tải. Sau khi tính toán các thông số cần thiết, cần kiểm nghiệm độ bền của dây băng và tính chọn động cơ phù hợp.

5.1. Các Bước Tính Toán Thông Số Hình Động Học Băng Tải

Chiều dài L thỏa mãn điều kiện: L ≥ n.x Trong đó: n là số sản phẩm trên băng tải tại 1 thời điểm d là đường kính sản phẩm, d= 0,05 m x là khoảng cách giữa 2 mép gần nhau nhất của 2 sp Chọn thông số: - Chọn chiều dài L=1 m, chiều rộng W=0,1 m, chiều dày H=0,003 m - Chọn khoảng cách giữa 2 sản phẩm là: 0,25 m - Số sản phẩm tối đa trên băng tải tại một thời điểm: 4 sp Tổng khối lượng sản phẩm lớn nhất là: Mmax= 4.5 = 20 (kg) Để đảm bảo năng suất 20 sp/ph, thời gian 1 sản phẩm đi hết băng tải là: t = 60 .4 = 12 (s) 20 L 1 Vận tốc băng tải là: v = t = 12 = 0, 083 (m/s)

5.2. Tính Toán Lực Kéo Băng và Kiểm Nghiệm Độ Bền Dây Băng

Trong hệ thống băng tải, dây băng được uốn vòng qua các trục động, bị động; phần giữa 2 trục này băng được đỡ bằng một tấm phẳng. Lực cản chuyển động băng khác nhau tại mỗi đoạn đặc trưng, trên mỗi đoạn này có cùng tính chất lực cản. Tính lực kéo băng W2/3 S2 S3 W1/2 W0/1 S1 S0 Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống lực băng tải Trong hệ thống băng tải, dây băng được uốn vòng qua các trục động, bị động; phần giữa 2 trục này băng được đỡ bằng một tấm phẳng. Lực cản chuyển động băng khác nhau tại mỗi đoạn đặc trưng, trên mỗi đoạn này có cùng tính chất lực cản.

VI. Cách Thiết Kế Hệ Thống Cấp Phôi Kết Luận Đồ Án

Hệ thống cấp phôi đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sản phẩm đi vào băng tải một cách đều đặn, phù hợp với năng suất và vận tốc băng tải. Một hệ thống cấp phôi hoàn chỉnh cần có đầy đủ các bộ phận như phễu chứa phôi hoặc ổ chứa phôi và máng dẫn phôi. Việc thiết kế hệ thống cấp phôi cần đảm bảo sản phẩm được chia đều và có khoảng thời gian nhất định giữa các sản phẩm. Trong quá trình thiết kế và xây dựng đồ án thiết kế hệ thống phân loại sản phẩm tự động, cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố về cơ khí, điện tử, điều khiển và phần mềm để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và đáp ứng được các yêu cầu đặt ra. Các kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của đồ án có thể đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm chi phí trong các ngành công nghiệp khác nhau.

6.1. Các Thành Phần Của Hệ Thống Cấp Phôi Hoàn Chỉnh

Một hệ thống cấp phôi, sản phẩm đi vào băng tải, sản phẩm xuất ra được chia đều từng sản phẩm một và các sản phẩm đi ra cách nhau một khoảng thời gian nhất định sao cho phù hợp với năng suất và vận tốc băng tải, đóng vài trò quan trọng cho quá trình bắt đầu của hệ thống. Một hệ thống cấp phôi hoàn chỉnh phải có đầy đủ các bộ phận sau: Phễu chứa phôi hoặc ổ chứa phôi, Máng dẫn phôi.

6.2. Tổng Kết Hướng Phát Triển Hệ Thống Phân Loại Sản Phẩm

Kết luận về đồ án, nhấn mạnh lại tầm quan trọng của hệ thống trong công nghiệp. Đề xuất các hướng phát triển trong tương lai: tích hợp thêm các cảm biến tiên tiến, thuật toán Machine Learning, Deep Learning cho việc phân loại, kết nối hệ thống với IoT để giám sát và điều khiển từ xa.

29/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 1. Khái niệm và ứng dụng Ngày nay, tự động hóa phục vụ công tác quản lí, giám sát và điều khiển trong các nhà máy, xí nghiệp. Các hệ thống tự động giúp nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất, hoàn thiện sản phẩm, tránh rủi ro, giảm sức lao động, tránh được sự nhàm chán trong công việc, cải thiện được điều kiện làm việc của con người, tạo cho con người tiếp cận với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và được làm việc trong môi trường ngày càng văn minh hơn.

Hệ thống phân loại sản phẩm được ứng dụng nhiều trong sản xuất tự động hàng hóa với số lượng lớn, giúp phân loại nhanh những sản phẩm đạt yêu cầu và những sản phẩm bị lỗi (phế phẩm) cũng như phân loại thành những nhóm có đặc điểm khác nhau phục vụ cho những công đoạn sản xuất sau này. Trong các nhà máy sản xuất hàng thực phẩm, nhà máy sản xuất gạch ốp lát cho ngành xây dựng hay sản xuất các chi tiết cơ khí, linh kiện điện tử …, dòng sản phẩm được tạo ra sau hàng loạt những qui trình công nghệ cần được kiểm tra để đảm bảo loại bỏ được những phế phẩm cùng với đó phân loại những sản phẩm đạt chất lượng thành những nhóm cùng loại khác khau, tạo điều khiện thuận lợi cho quá trình lưu kho để phân phối ra thị trường hay phục vụ tốt hơn cho những công đoạn sản xuất tiếp theo. Hơn nữa, nó còn có thể tích hợp thêm chức năng dãn nhãn, đếm và quản lý sản phẩm., giúp nâng chất lượng của sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt động của dây chuyền sản xuất. Từ những yêu cầu thực tế đó mà hệ thống tự động phân loại sản phẩm đã sớm được hình thành và phát triển, trở thành một khâu quan trọng trong một hệ thống sản xuất tự động, để thực hiện chức năng kiểm tra, phân loại đảm bảo sự vận hành liên tục của dòng phôi liệu trong quá trình sản xuất tự động.

Đạt được mục tiêu nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm, làm chủ giá thành và chất lượng sản phẩm, tăng khả năng linh hoạt phát triển sản phẩm, thay đổi mẫu mã đáp ứng nhu cầu thị trường. Hệ thống phân loại sản phẩm là hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động nhằm chia sản phẩm ra các nhóm có cùng thuộc tính với nhau để thực hiện đóng gói hay loại bỏ sản phẩm hỏng. Có nhiều cách phân loại hệ thống phân loại sản phẩm, Ví dụ: ❖ Dựa trên phương thức điều khiển chia ra hệ thống tự động hoặc bán tự động, có sự tham gia của con người hay không?, điều khiển bằng PLC, vi xử lý. ❖ Theo màu sắc: Màu sắc sẽ được cảm biến nhận biết rồi xử lý thành tín hiệu điện rồi qua bộ chuyển đổi ADC về bộ xử lý.

❖ Theo trọng lượng, kích thước bên ngoài. Ngoài ra còn nhiều cách phân loại khác nhau tùy vào yêu cầu sử dụng cũng như sự khác biệt giữa các phôi. Ứng dụng của hệ thống phân loại sản phẩm trong thực tế: Máy 1 download by : skknchat@gmail.com tách màu, phân loại hàng hóa theo cân nặng, phân loại sản phẩm theo kích thước, phân loại bưu kiện sử dụng trong các doanh nghiệp Logistic. Nguyên lý hoạt động 1.

Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống Hệ thống phân loại sản phẩm hoạt động trên nguyên lý dùng các cảm biến để xác định các đặc điểm của sản phẩm. Sau đó dùng xylanh để phân loại sản phẩm có đặc điểm khác nhau Từ nguyên lý làm việc đó ta thấy muốn hệ thống hoạt động được cần những chuyển động cần thiết: ➢ Chuyển động của băng chuyền, truyền chuyển động quay cho trục của băng chuyền ta dùng động cơ điện một chiều thông qua bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng trung gian. ➢ Chuyển động tịnh tiến của xylanh để phân loại sản phẩm có đặc điểm khác nhau. Chuyển động của xylanh được điều khiển bởi hệ thống khí nén.

Chu trình làm việc máy: khi ấn nút Start máy hoạt động, sản phẩm được xylanh đẩy vào băng chuyền. Nhờ hệ thống điều khiển, sản phẩm trên băng chuyền được phân loại với đặc điểm khác nhau. Các sản phẩm sau khi được phân loại sẽ được chuyển đến thùng hàng để đóng gói. Chu trình cứ thế tiếp tục cho đến khi phân loại xong sản phẩm.1: Mô hình phân loại sản phẩm theo vật liệu.

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của các cụm chức năng trong hệ thống Để có một hệ thống phân loại sản phẩm với yêu cầu kiểu dáng nhỏ gọn, dễ lắp đặt, bảo trì, sửa chữa chúng ta cần thiết kế mô hình cơ khí, điều khiển bằng động cơ và hệ thống hoạt động tự động. Ngoài ra còn có các vấn đề khác như là: vật liệu mô hình, nguồn cung cấp, tính toán thông số chi tiết., yêu cầu đặt ra phải giải quyết các vấn đề: ➢ Vấn đề cơ khí: phân tích tính toán và lựa chọn vật liệu, thông số kỹ thuật của các chi tiết sao cho thỏa mãn yêu cầu của đề tài: nhỏ, gọn, nhẹ, bền, có tính thẩm mỹ cao, dễ dàng lắp đặt và sửa chữa. ➢ Vấn đề điều khiển: điều khiển hoàn toàn tự động. 2 download by : skknchat@gmail.com CHƯƠNG II.

CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG 2. Băng tải Băng tải là thành phần không thể thiếu của hệ thống phân loại sản phẩm. Nhiệm vụ chính là vận chuyển sản phẩm tới vị trí thao tác, bên dưới có trang bị hệ thống con lăn. Nguồn động lực chính của băng tải chính là động cơ điện: động cơ một chiều, động cơ 3 pha lồng sóc hay servo… tùy vào yêu cầu hệ thống để tạo ra momen đủ lớn cho băng tải cần nối trục động cơ với hộp giảm tốc rồi mới qua tải.

Hai đầu băng tải có Puli băng tải là vòng kín cuốn quanh puli này. Băng tải làm từ vật liệu nhiều lớp, thường là hai, có thể là cao su. Lớp dưới là thành phần chịu kéo và tạo hình cho băng tải, lớp trên là lớp phủ.1: Hệ thống băng tải Các thành phần băng tải: ➢ Bộ phận kéo cùng các yếu tố làm việc trực tiếp mang vật ➢ Trạm dẫn động, truyền động cho bộ phận kéo ➢ Bộ phân căng, tạo và giữ lực căng cần thiết cho bộ phận kéo ➢ Hệ thống đỡ làm phần trượt cho bộ phận kéo và các yếu tố làm việc. Có nhiều loại băng tải khác nhau tùy thuộc vào đặc tính của hàng hóa vận chuyển như băng tải xích, băng tải con lăn, băng tải đai, băng tải đứng, băng tải xoắn ốc, … Trong phạm vi đồ án sản phẩm là những khối trụ có trọng lượng 0,2 – 5 kg, tương đối nhẹ, cho nên em lựa chọn phương án sử dụng băng tải dây đai cao su.

Đai cao su có đặc tính: bền, đàn hồi tốt, ít bị ảnh hưởng bới độ ẩm và sự thay đổi của nhiệt độ, đai vải cao su được sử dụng khá rộng rãi. Đai cao su có khả năng vận chuyển êm, truyền động nhanh, ổn định, do phôi hình trụ có bề mặt tiếp xúc tương đối, trọng lượng vừa phải nên khả năng ma sát tốt, làm việc chính xác. Khi không yêu cầu góc nghiêng lớn và không yêu cầu di chuyển theo đường cong thì đai tải cao su hoàn toàn có thể đáp ứng tốt yêu cầu làm việc. 3 download by : skknchat@gmail.

Bộ truyền đai/ xích Do đặc tính làm việc liên tục nên để thuận lợi cho việc vận chuyển trong quá trình sản xuất người ta thường lắp them bộ truyền động cho băng tải giúp cho quá trình vận chuyển của băng tải trở nên dễ dàng và chính xác.2: Bộ truyền xích Bảng 2.1: so sánh bộ truyền đai và bộ truyền xích Nội dung Bộ truyền đai Bộ truyền xích • Kích thước nhỏ hơn • Làm việc êm, không ồn, tốc độ • Không xảy ra hiện tượng cao trượt Ưu điểm • Giữ được an toàn cho các chi • Có thể cùng lúc chuyển tiết máy và động cơ khi bị quá động cho nhiều trục tải do hiện tượng trượt trơn. • Lực tác dụng lên trục nhỏ hơn truyền động đai vì không cần căng xích. • Do có sự va đập khi vào • Khuôn khổ và kích thước lớn khớp nên gây nhiều tiếng • Tỉ số truyền không ổn định, ồn lớn khi làm việc, không hiệu suất thấp do có sự trượt thích hợp với vận tốc cao. Nhược điểm đan hồi • Đòi hỏi chế tạo, lắp ráp • Lực tác dụng lên các trục và ổ chính xác hơn, yêu cầu lớn do phải căng đai chăm sóc, bảo quản thường xuyên.

• Vận tốc và tỷ số truyền tức thời không ổn định. • Dễ mòn khớp bản lề • Thích hợp với vận tốc thấp, • Do thích hợp với vận tốc cao thường lắp ở đầu ra của hộp nên thường lắp ở đầu vào của giảm tốc, thích hợp truyền Phạm vi hộp giảm tốc, thường dùng khi động với khoảng cách trục cần truyền động trên khoảng trung bình, yêu cầu làm cách trục lớn việc không có trượt 4 download by : skknchat@gmail. Pit tông/ Van khí nén Piston xylanh bao gồm piston xylanh thủy lực và khí nén, thực chất là một loại động cơ thủy lực (khí nén) dùng để biến đổi thế năng của dầu (khí nén) thành cơ năng, thực hiện chuyển thẳng hoặc chuyển động vòng không liên tục. Piston xylanh được dùng rất phổ biến trên các thiết bị có cơ cấu chấp hành chuyển động thẳng đi về, xylanh khí nén có kết cấu đơn giản, nhưng có khả năng thực hiện một công suất lớn, làm việc ổn định và giải quyết vấn đề chắn khít tương đối đơn giản.

So với hệ thống thủy lực, hệ thống khí nén có công suất nhỏ hơn nhưng có nhiều ưu điểm hơn như: ➢ Có khả năng truyền năng lượng đi xa, bởi vì độ nhớt động học của khí nén nhỏ và tổn thất áp suất trên đường dẫn nhỏ. ➢ Do có khả năng chịu nén (đàn hồi) lớn của không khí nên có thể trích chứa khí nén rất thuận lợi, không khí dùng để nén hầu như có số lượng không giới hạn và có thể thải ra ngược trở lại bầu khí quyển. ➢ Hệ thống khí nén sạch sẽ, dù cho có sự rò rỉ không khí nén ở hệ thống ống dẫn, do đó không tồn tại mối đe dọa bị nhiễm bẩn. ➢ Chi phí nhỏ để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén, bởi vì phần lớn trong các xí nghiệp, nhà máy đã có sẵn đường dẫn khí nén.

➢ Hệ thống phòng ngừa quá áp suất giới hạn được đảm bảo, nên tính nguy hiểm của quá trình sử dụng hệ thống truyền động bằng khí nén thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ