CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ TÒA NHÀ 1. Giới thiệu về tòa nhà Thủ đô Hà Nội là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa lớn nhất của miền Bắc nói riêng và của cả nước nói chung, do đó đô thị hóa cao, dân số ngày một tăng nhanh nên nhu cầu về nhà ở, đi lại, sinh hoạt của người dân ngày càng trở nên quan trọng. Trên xu hướng đó, việc xây dựng khu đô thị, khu thương mại, tòa nhà chung cư được nhà nước ta triển khai một cách có hệ thống và nhanh chóng hoàn thành để đưa vào sử dụng.
Công trình do chủ đầu tư là Công ty cổ phần xây dựng Cơ Điện Xuân Mai, công trình đáp ứng 3 vấn đề lớn trong xã hội là: nhu cầu mua sắm, cho thuê văn phòng, nhà ở. Do đó công trình được xây dựng trên diện tích 18,6m x 56,7m (S = 1054,62 m2) bao gồm 25 tầng, cụ thể như sau: - 2 tầng hầm: Sử dụng làm khu để xe, để máy biến áp và các loại bơm - Tầng 1 làm siêu thị: Đáp ứng nhu cầu mua sắm của mọi người sống trong tòa nhà - Tầng 2,3,4: Là tầng kĩ thuật của tòa nhà và sử dụng cho thuê làm văn phòng - Tầng 5 đến 25 sử dụng làm căn hộ chung cư cho thuê và bán Khu siêu thị gồm tầng 1 hoạt động từ 9h đến 21h hàng ngày, mặt trước 2 cửa ra vào cùng với nó là một hệ thống cửa sổ lắp kính thủy lực. Mục đích của khu siêu thị là cung cấp các sản phẩm gia dụng như: hàng điện máy, hàng tạp phẩm và đồ nội thất. Khu tầng kỹ thuật và khu thuê làm văn phòng thời gian hoạt động là 7h30 đến 17h30.
Mục đích của khu kĩ thuật là nơi điều hành quan sát giám sát các hoạt động kĩ thuật của cả tòa nhà như về điện, nước, hệ thống quan sát bảo vệ của tòa nhà… Tầng gồm 2 loại phòng: 4 phòng to có diện tích là 8,35 x 7,8 = 65,13 (m 2), 8 phòng trung bình diện tích là 7,8 x 8 = 62,4 (m 2). Các phòng này đáp ứng đủ tiêu chuẩn về chất lượng ánh sáng, môi trường không khí đủ tiêu chuẩn cho môi trường làm việc cùng với đó hệ thống điện, viễn thông đáp ứng đủ cho nhu cầu làm việc. Khu dân sinh gồm 21 tầng từ tầng 5 tới tầng 25. Mục đích của khu dân sinh là bán và cho thuê nhà ở với các mức sống khác nhau sao cho phù hợp với mức độ thu nhập 2 của từng gia đình.
Mỗi tầng gồm 2 loại: 4 phòng to diện tích 65,13 (m2), 8 phòng trung bình diện tích 62,4 (m2). Ứng với mỗi loại diện tích đáp ứng cho các loại hộ gia đình có mức thu nhập trung bình, trung bình khá, khá giả. Khu cầu thang bộ có diện tích là 7,8 x 4 = 31,2 (m2), khu thang máy và đại sảnh để chờ thang máy có diện tích là 7,8 x 12 = 93,6 (m2). Do vậy việc thiết kế cấp điện cho tòa nhà có ý nghĩa rất quan trọng phải đảm bảo các yêu cầu của chủ đầu tư như: cấp điện phải đủ công suất, độ tin cậy cao, nguồn dự phòng, ánh sáng đủ tiêu chuẩn, điều hòa không khí đảm bảo môi trường tiêu chuẩn làm việc, sự cố trong mọi tình huống đều được xử lý linh hoạt.
Sơ đồ mặt bằng, thống kê phụ tải của tòa nhà 1. Sơ đồ mặt bằng Khu đất xây dựng tòa nhà, nằm ngay mặt đường Giải Phóng, có chiều rộng là 18,6m, chiều dài là 56,7m Sơ đồ mặt bằng của tòa nhà như hình 1.1 3 X1 KT-300 56700 1000 800 550 500 500 500 500 500 500 500 500 500 500 500 500 UP 220 220 UP UP 550 800 220 220 1360 1360 2400 2400 1960 UP 1500 220 220 3150 5160 220 220 220 4460 220 +0 1200 220 4460 220 UP -50 500 7800 500 6250 800 7100 1000 2900 1000 7100 800 5200 KG.Thu o ng m?i 3600 500 3680 220 3200 KG.Thu o ng m?i S? NH D?CH V? +0 +0 -50 +0 -50 -50 220 220 550 440 110 220 220 800 450 1540 ÐI?N N? NG 330 1170 1340 220 220 2030 1310 18600 3000 800 Y1 110 ÐI?N NH? 800 540 KT-301 1 KT-114 110 1730 2950 -10 -50 -10 220 -50 780 T.NU ? C 550 UP 1330 800 220 220 11% 1350 7050 1000 7100 1000 10410 3800 3790 1200 900 7100 1000 3950 900 +0 UP -50 UP 4 Hình 1.1: Sơ đồ mặt bằng tòa nhà IP1 1. Thống kê phụ tải tính toán của tòa nhà Dự án “Khu chung cư Imperial Plaza- quận Thanh Xuân” là hộ phụ tải loại III, trong đó có những phụ tải quan trọng phải được cung cấp điện từ hai nguồn, 01 nguồn chính và 01 nguồn dự phòng (máy phát điện). Trạm biến áp được cấp điện từ lưới điện trung thế 22kV, gồm máy biến áp đặt tại tầng hầm 1 của công trình.
Hệ thống dự phòng gồm các máy phát điện dầu Diesel đặt tại phòng kỹ thuật điện ngoài nhà.1: Các phụ tải điện trong tòa nhà IP1 Tầng Các phụ tải Quạt thống gió Bơm nước sạch Phụ tải động lực Bơm nước thải Bơm chữa cháy Thang máy Đèn Hầm 1 và hầm 2 Ổ cắm Đèn Siêu thị ( tầng 1 ) Ổ cắm Điều hòa Thang máy Ổ cắm Đèn Tầng kĩ thuật và dịch vụ (Tầng 2÷4) Điều hòa Thang máy Ổ cắm Đèn Điều hôa Quạt Khu chung cư, nhà ở (Tầng 5÷25) Tỉ vi Tủ lạnh Máy giặt Bếp điên 5 Việc phân chia các phụ tải tiêu thụ điện theo độ tin cậy cung cấp điện theo bảng 1.2: Độ tin cậy cung cấp điện Độ tin cậy cung cấp điện TT Phụ tải Bình thường Khi mất điện Khi có cháy 1 Khối nhà ở (căn hộ) Ổ cắm, chiếu sáng, điều hòa… Khối dịch vụ tầng 1, tầng kỹ thuật Ổ cắm, chiếu sáng Điều hòa tầng 2 Khối tầng hầm Ổ cắm, chiếu sáng Thông gió Hệ thống hút khói 3 Khối phụ tải chung Thang máy, quạt cấp khí tươi Thang máy chữa cháy Bơm nước sạch Bơm chữa cháy Quạt hút khói tầng hầm Quạt tăng áp, hút khói hành lang 6 CHƯƠNG 2. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA TÒA NHÀ 2. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng.
Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ… Tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng… Phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống… Nếu phụ tải tính toán xác định được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khả năng dẫn đến sự cố, cháy nổ… Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán, mỗi phương pháp lại có những ưu nhược điểm khác nhau. Những phương pháp cho kết quả đủ tin cậy thì quá phức tạp, khối lượng tính toán lớn và những thông tin đòi hỏi ban đầu quá lớn và ngược lại. Một số phương pháp xác định phụ tải tính toán 2. Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng hoặc suất tiêu thụ công suất Ta có các trường hợp sau: a.
Theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm Khi đó: N. d: định mức tiêu thụ điện năng trên một đơn vị sản phẩm (kW/đvsp). T: Thời gian (h) để sản xuất ra N sản phẩm. Theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích (mật độ phụ tải) Ptt = p0.F (kW) (2-2) p0: suất phụ tải trên một đơn vị diện tích (mật độ phụ tải) (kW/m2), p0 có thể tra trong các sổ tay kỹ thuật hoặc tài liệu thiết kế.
F: diện tích vùng quy hoạch hoặc vùng thiết kế (m2). Theo suất phụ tải trên một đơn vị chiều dài Khi đó: Ptt = p0. L: chiều dài khu vực thiết kế. Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, vì vậy thường dùng trong quy hoạch hoặc thiết kế sơ bộ.
Xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị có cùng chế độ làm việc được tính toán theo biểu thức: n ∑ (2-4) Ptt = knc. i=1 Pdmi Trong đó: knc = kmax .ksd 1− k∑¿ sd ¿ (2-5) knc = ksd∑ + √n hq n ∑ k sdi. P đmi i=1 n (2-6) ∑ P đmi ksd∑ = i=1 knc - hệ số nhu cầu, tra trong sổ tay kỹ thuật Pdmi - công suất định mức của thiết bị thứ i, kW. n - số thiết bị hiệu quả.
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện nên thường được áp dụng. Nhược điểm là kém chính xác vì hệ số knc tra trong sổ tay là hệ số không xét 8 đến chế độ vận hành thực tế của phụ tải và số thiết bị trong nhóm máy. Nếu chế độ vận hành và số nhóm máy thay đổi thì kết quả tính toán theo hệ số nhu cầu sẽ không chính xác. Do vậy phương pháp này thường áp dụng trong tính toán sơ bộ hoặc quy hoạch.
Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại Khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc khi không có các số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu ở trên thì ta dùng phương pháp này. Công thức tính: Ptt = kmax.Ptb (2-7) Trong đó : Ptb - Công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị (kW) kmax - hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật. kmax = f(nhq, ksd) ksd - hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật.