Đồ án Nguyên Lý Máy: Phân Tích Động Cơ Đốt Trong Hình Sao

Đồ án nghiên cứu nguyên lý máy, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại học Sỹ quan Kỹ thuật Quân sự

Chuyên ngành

Nguyên Lý Máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
43
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

MỤC LỤC

1. PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG HÌNH SAO

1.1. Cấu tạo chung của động cơ đốt trong hình sao. Nguyên lý làm việc. Phân loại động cơ. Ưu, nhược điểm của động cơ đốt trong hình sao. Hướng nghiên cứu đề tài động cơ đốt trong ba xilanh hình sao

2. PHẦN II: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐỘNG CƠ HÌNH SAO BA XILANH

2.1. Phân tích các thông số chính của cơ cấu. Tính bậc tự do – xếp loại cơ cấu. Nguyên lý làm việc. Cách vẽ họa đồ cơ cấu. Họa đồ chuyển vị

3. PHẦN III: PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC

3.1. Bài toán vận tốc

3.1.1. Yêu cầu, thông số đã biết

3.1.2. Xác định vận tốc tại vị trí 2

3.1.3. Bảng vận tốc tại 8 vị trí. Bài toán gia tốc

4. PHẦN IV: PHÂN TÍCH LỰC CƠ CẤU

4.1. Xác định áp lực khớp động tại vị trí 2

4.2. Xác định momen cân bằng tác dụng lên khâu dẫn

4.2.1. Phương pháp phân tích lực

4.2.2. Phương pháp di chuyển khả dĩ

4.3. Xác định lực tác dụng giữa giá và khâu dẫn 2

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Nguyên Lý Máy Cơ Cấu Động Cơ Hình Sao

Đất nước đang trên đà công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và ngành công nghiệp đóng vai trò then chốt. Các hệ thống máy móc ngày càng phổ biến và hiện đại, thay thế sức lao động con người. Ngành cơ khí cần đội ngũ kỹ thuật có trình độ cao để tạo ra và làm chủ các loại máy móc này. Môn học Nguyên Lý Máy là môn cơ sở không thể thiếu, và đồ án môn học này giúp sinh viên hiểu sâu kiến thức lý thuyết và thực tiễn. Đồ án này tập trung vào cơ cấu động cơ hình sao dẫn động cánh quạt máy bay. Với kiến thức được học và hướng dẫn từ giảng viên, đồ án đã hoàn thành nội dung yêu cầu. Tuy nhiên, do hạn chế về khả năng và lần đầu thực hiện, không tránh khỏi thiếu sót, mong nhận được sự góp ý từ giảng viên bộ môn. Động cơ đốt trong là một loại động cơ nhiệt tạo ra công cơ học bằng cách đốt nhiên liệu bên trong. Ứng dụng rộng rãi trong nhiều máy móc, từ ô tô đến máy bay. Động cơ đốt trong đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là nguồn động lực cho các phương tiện vận tải và máy công tác.

1.1. Lịch Sử Phát Triển và Ứng Dụng Động Cơ Hình Sao

CM Manly xây dựng động cơ bố trí hình tròn năm xi-lanh làm mát bằng nước năm 1901. Jacob Ellehammer sử dụng kinh nghiệm để xây dựng động cơ bố trí hình tròn làm mát bằng gió đầu tiên trên thế giới năm 1903-1904. Alessandro Anzani phát triển động cơ bố trí hình tròn từ 3 đến 20 xi lanh trước năm 1914. Từ 1909 đến 1919, động cơ bố trí hình tròn bị lu mờ bởi động cơ quay. Trong những năm 1920, Lê Rhône chuyển đổi một số động cơ quay của họ vào động cơ bố trí hình tròn tĩnh. NACA ghi nhận vào năm 1920 rằng động cơ hình sao làm mát bằng gió có thể cung cấp sự gia tăng trong tỷ số công suất trên trọng lượng và độ tin cậy. Hải quân Hoa Kỳ đã tuyên bố sẽ chỉ đặt hàng máy bay trang bị động cơ hình sao làm mát bằng không khí. Năm 1925, động cơ J-5 Whirlwind của Wright đạt 225 mã lực (168 kW) đã được tuyên bố rộng rãi như "động cơ máy bay thực sự đáng tin cậy đầu tiên". Trong chiến tranh thế giới thứ II, động cơ hình sao đã được đưa vào sử dụng rộng rãi trong xe tăng, xe thiết giáp.

1.2. Ưu Điểm Nổi Bật của Động Cơ Đốt Trong Hình Sao

Động cơ bố trí hình sao thường có khối lượng ít hơn các loại động cơ chữ V hay động cơ thẳng hàng có cùng công suất. Trục khuỷu ngắn hơn và cứng hơn, hoạt động ít rung lắc và độ tin cậy cao hơn thông qua giảm hao mòn. Các xi lanh bố trí thành hình tròn quá trình làm việc sẽ ổn định hơn. Không phải gặp các tình trạng quá tải do chỉ làm quay cánh quạt. Tuy nhiên, nhiệt độ do động cơ thải ra thường gây ảnh hưởng đến người lái do động cơ thường được đặt ở vị trí trước buồng lái. Hệ thống làm mát yêu cầu phải thật hiệu quả, đối với các động cơ nhiều hàng xi lanh thì việc làm mát càng được chú trọng. Nhiên liệu dùng cho động cơ phải có chỉ số octan cao, nên độ an toàn về khung máy phải được đảm bảo. Các chi tiết trong động cơ phải có độ bền cao, thiết kế gia công phải chính xác dẫn đến giá thành sản phẩm thường đắt đỏ. Trong quá trình vận hành phải tuân thủ đúng các yêu cầu về kĩ thuật. Nếu xảy ra hư hỏng trong quá trình hoạt động gây ra thiệt hại lớn về tài sản và người sử dụng.

1.3. Cấu tạo và nguyên lý làm việc động cơ đốt trong hình sao

Động cơ hình sao có cấu tạo gồm nhiều xi lanh, và số xi lanh là số lẻ để tạo ra được sự cân bằng khi hoạt động, số xi lanh thường không vượt quá 9 để đảm bảo được kích thước cũng như hiệu quả làm việc. Các thanh truyền sẽ có một thanh truyền chính chuyển động theo nguyên lý tay quay con trượt, các thanh truyền còn lại đóng vai trò là thanh truyền phụ. Các thanh truyền được chế tạo ngắn nhất có thể để tăng độ cứng do phải hoạt động ở điều kiện khắc nghiệt. Ngoài bộ phận tản nhiệt bên ngoài xi lanh, động cơ còn có thêm bộ phận làm mát bằng máy đối với những động cơ cỡ lớn, siêu lớn. Ngoài ra còn có thêm bộ siêu tăng áp đem lại hiệu quả làm việc công suất lớn cho động cơ. Các động cơ hình sao đa số đều chạy bằng nhiên liệu là xăng nên hoạt động theo nguyên lý của động cơ 4 thì: Nạp, nén, nổ, xả. Thứ tự nổ của các xi lanh là 1-3-5-7-9- 2-4-6-8 để tạo được sự cân bằng khi hoạt động.

II. Cách Phân Tích Cấu Trúc Động Cơ Hình Sao Ba Xilanh

Cần phân tích các thông số cơ bản của cơ cấu, bao gồm cấu trúc các khâu (tay quay, thanh truyền, con trượt) và các khớp. Tính bậc tự do để xác định loại cơ cấu. Nghiên cứu các thông số cơ bản như chiều dài thanh, góc giữa các piston. Nguyên lý làm việc dựa trên quá trình dãn nở khí trong xilanh sinh công làm cho các piston dịch chuyển, truyền động tới tay quay. Vẽ họa đồ cơ cấu và họa đồ chuyển vị để trực quan hóa chuyển động.

2.1. Xác Định Các Thông Số Cơ Bản và Bậc Tự Do Cơ Cấu

Cấu trúc các khâu : - Tay quay AB - Thanh truyền chính BG - Con trượt E - Thanh truyền phụ CE - Con trượt F - Thanh truyền phụ DF - Con trượt G - là góc giữa tay quay và phương ngang - Góc giữa các con trượt E, F, G là - Góc giữa BC và BG, BG và BD là. Theo tài liệu tham khảo của trường Public University of Navarre, Tây Ban Nha. Số khâu động: n = 7 (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7). Số khớp loại 5: p5 = 7. Số khớp loại 4: p4 = 0. Số ràng buộc trùng: Rtr = 0. Số ràng buộc thừa: Rth = 0. Số bậc tự do thừa: Wth = 0. Áp dụng công thức tính bậc tự do cho cơ cấu phẳng. Vậy cơ cấu có 1 bậc tự do.

2.2. Nguyên Lý Hoạt Động và Cách Vẽ Họa Đồ Cơ Cấu Chuyển Vị

Dưới tác dụng của lực sinh ra do quá trình dãn nở khí trong xilanh sinh công làm cho các piston E, F, G dịch chuyển dọc theo các trục AE, AF, AG. Các chuyển động này được truyền tới tay quay AB thông qua các thanh truyền BG, DF, CE. Tay quay AB chuyển động có tác dụng truyền lực ra ngoài để máy làm việc. Một chu kì làm việc của động cơ gồm 2 vòng quay (4 kì). Cách vẽ họa đồ cơ cấu. Vẽ ba tia Ax, Ay, Az sao cho góc hợp bởi mỗi tia là 120o. Chọn 1 điểm trong mặt phẳng làm gối cố định. Biểu diễn tay quay AB bằng 1 đoạn thẳng có độ dài 0,03 m. Từ B vẽ đoạn thẳng BG dài 0,12 m sao cho G nằm trên tia Ay.

III. Hướng Dẫn Chi Tiết Phân Tích Động Học Đồ Án Nguyên Lý Máy

Bài toán vận tốc cần xác định vận tốc tại các điểm quan trọng như B, E, F. Sử dụng phương pháp họa đồ để xác định vận tốc. Tương tự, bài toán gia tốc cần xác định gia tốc tại các điểm này. Lập bảng vận tốc và gia tốc tại các vị trí khác nhau để phân tích chuyển động của cơ cấu. Cần xác định thông số đã biết.

3.1. Xác Định Vận Tốc Điểm Họa Đồ và Tính Toán Chi Tiết

Chọn tỷ lệ xích: Ta có phương trình: Phương, chiều: , ω1 ,? Độ lớn: ? ? Vectơ biểu diễn:Vận tốc có độ lớn. - Chọn p làm gốc vẽ vectơ có phương vuông góc với AB , dài 20 mm và chiều theo chiều (cùng chiều kim đồng hồ). - Vẽ đường thẳng ∆1 đi qua b và vuông góc với BG. - Vẽ đường thẳng ∆2 đi qua p và song song với AG. - Ta thấy ∆1 cắt ∆2 nhau tại một điểm, điểm đó chính là g. Khi đó ta có vectơ biểu diễn cho vectơ và vectơ biểu diễn cho .

3.2. Xác Định Gia Tốc Điểm Phương Pháp Họa Đồ Gia Tốc

Chọn tỷ lệ xích: Ta có phương trình: Phương, Chiều: ,? Độ lớn: ? Vectơ biểu diễn: Vận tốc góc có độ lớn : Độ dài : Độ dài :. -Vẽ đường thẳng d1 đi qua p’ và song song với AG. -Vẽ đoạn thẳng p’b’ có giá trị 20mm đi qua p’ sao cho vectơ song song, cùng chiều với vectơ . -Vẽ đoạn thẳng có giá trị 2,58mm đi qua b’ sao cho vectơ song song, cùng chiều với vectơ. -Vẽ đường thẳng d2 đi qua và vuông góc với BG.

IV. Phương Pháp Phân Tích Lực Cơ Cấu Trong Đồ Án Nguyên Lý Máy

Để xây dựng chu trình nhiệt động cho động cơ, cần xác định chu trình Otto cấp nhiệt đẳng tích. Xác định các thông số cần thiết như áp suất khí nạp, áp suất khí thải, tỉ số nén. Lập bảng phân bố lực khí nén của các piston. Tách khâu dẫn và nhóm tĩnh định của các cơ cấu. Xác định mô men quán tính chính trung tâm và trọng tâm của các khâu.

4.1. Xác Định Các Thông Số Nhiệt Động và Lực Khí Nén Piston

Các thông số cần thiết: + Áp suất khí nạp: po = + Áp suất khí thải: + Tỉ số nén: ε = 3,38 + Tỉ số tăng áp: λ = 3,1 + Chỉ số nén đa biến: n1 = 1,375 + Chỉ số giãn đa biến: n2 = 1,25 + Thể tích xi lanh tại điểm chết trên: 9,7.10-5 m3 + Thể tích xi lanh tại điểm chết dưới: 32,8.10-5m3 + Nhiệt độ của ky nap 14,9 ky nen ky no ky xa 4,8 3,3 1,1 m3 0,9 9,7.10-5. Do thi P-V bieu dien chu trinh nhiet dong cua dong co xang 4 ki.

4.2. Xác Định Trọng Tâm và Mô Men Quán Tính Các Khâu

Theo tài liệu tham khảo của trường Public University of Navarre, Tây Ban Nha ta có kích thước của các khâu. Kết hợp sử dụng các phần mềm để tìm trọng tâm và moment quán tính chính trung tâm. Khâu 1 - Sử dụng phần mền inventor ta mô phỏng được khâu 1 như hình. -Từ phần mềm ta có trọng tâm và moment quán tính chính trung tâm của khâu 1 lần lượt là : Js1 = 534,334 (kg.mm2) ; Trọng tâm s1 theo phương x, y, z như hình trên.

V. Áp Lực Khớp Động và Tính Toán Momen Cân Bằng

Cần xác định áp lực khớp động tại vị trí đang xét, nhóm tĩnh định của các cơ cấu. Sử dụng phương pháp phân tích lực để tính áp lực. Tính mô men cân bằng tác dụng lên khâu dẫn bằng cả phương pháp phân tích lực và phương pháp di chuyển khả dĩ.

5.1. Phương pháp phân tích lực

Với khâu dẫn 4: , , , , .Khâu 1: .Khâu 2: , , , , .Khâu 3: , , , . Khâu 5: , , , .Khâu 6: , , , , .Khâu 7: , , , , * Phương trình cân bằng cho khâu 5: (1) (2) Trong đó: Điểm đặt tại S5, chiều hướng thẳng đứng xuống Điểm đặt tại S5, chiều theo Hướng ngước chiều 5 h1=24mm, h2=9mm (theo họa đồ phân tích lực) Phân tích = + 33 Thay vào (2) ta được .

5.2. Phương pháp di chuyển khả dĩ

Phương trình cân bằng công suất của cơ cấu: Trong đó: Từ đó (*) trở thành:. Đánh giá kết quả. Giá trị trung bình của Mcb từ 2 cách tính:. Sai số tương đối giữa 2 cách tính:

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Đồ Án Nguyên Lý Máy

Đồ án đã trình bày tổng quan về cơ cấu động cơ hình sao, phân tích cấu trúc, động học, và lực tác dụng. Kết quả này là cơ sở để nghiên cứu sâu hơn về thiết kế máy, chi tiết máy, và ứng dụng máy trong thực tiễn. Hướng phát triển có thể tập trung vào mô phỏng máy bằng các phần mềm CAD/CAM/CNC, tối ưu hóa hiệu suất máy, và nghiên cứu vật liệu chế tạo máy mới.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả và Đánh Giá Đồ Án

Trong đồ án này, bằng những kiến thức đã được học như Cơ lý thuyết, Nhiệt kỹ thuật, Nguyên lý máy,… và các phương tiện phần mềm trên máy tính kết hợp với những công trình đề tài nghiên cứu trước đó, chúng tôi tập trung nghiên cứu, tính toán về nguyên lý hoạt động, khảo sát vận tốc, gia tốc của các khâu, các lực tác động lên các khớp cơ cấu chính của động cơ hình sao với kết cấu đơn giản nhất của động cơ hình sao là 3 xilanh, để có những định hướng về việc ứng dụng rộng rãi động cơ hình sao trong lĩnh vực kỹ thuật.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Trong tương lai với sự phát triển của ngành công nghệ vật liệu sẽ tạo ra được những loại vật liệu có tính bền, rẻ sẽ giúp cải tiến được, kích thước, hiệu suất làm việc và giá thành của động cơ. Nghiên cứu vật liệu chế tạo máy mới. Tối ưu hóa hiệu suất máy

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI NÓI ĐẦU ------------------- Đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo chủ nghĩa xã hội. Trong đó ngành công nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng. Các hệ thống máy móc ngày càng trở nên phổ biến, hiện đại và dần dần thay thế sức lao động của con người. Để tạo ra và làm chủ các loại máy móc như thế ngành cơ khí cần đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu của công nghệ sản xuất tiên tiến.

Nhằm thực hiện mục tiêu đó, chúng tôi là sinh viên trường Đại học Sỹ quan Kỹ thuật Quân sự nói riêng và những sinh viên trường ĐHKT nói chung luôn cố gắng học tập và rèn luyện để sau khi ra trường có thể góp một phần sức lực, trí tuệ của mình vào công cuộc đổi mới đất nước. Môn học nguyên lý máy là một trong những môn học cơ sở không thể thiếu được đối với các ngành kỹ thuật, vì thế làm đồ án nguyên lý máy là công việc rất quan trọng và cần thiết để chúng tôi hiểu sâu, hiểu rộng những kiến thức đã được học ở cả lý thuyết lẫn thực tiễn, tạo tiền đề cho những môn học sau này. Đồ án môn học của chúng tôi chọn là cơ cấu động cơ hình sao đẫn động cánh quạt máy bay, với những kiến thức đã được học cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên, cùng sự đóng góp trao đổi của đồng chí, đồng đội chúng tôi đã hoàn thành được nội dung yêu cầu mà đồ án đề ra. Nhưng do khả năng có phần hạn chế, cùng với việc đây là lần đầu tiên thực hiện đồ án nên khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong được sự góp ý, giảng giải thêm của các đồng chí giảng viên bộ môn để đồ án của tôi hoàn thiện hơn.

Nhóm thực hiện 1 MỤC LỤC PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG HÌNH SAO 1. Cấu tạo chung của động cơ đốt trong hình sao. Nguyên lý làm việc. Phân loại động cơ.

Ưu, nhược điểm của động cơ đốt trong hình sao. Hướng nghiên cứu đề tài động cơ đốt trong ba xilanh hình sao.10 PHẦN II: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐỘNG CƠ HÌNH SAO BA XILANH 1. Phân tích các thông số chính của cơ cấu. Tính bậc tự do – xếp loại cơ cấu.

Nguyên lý làm việc. Cách vẽ họa đồ cơ cấu. Họa đồ chuyển vị.15 PHẦN III: PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC 1. Bài toán vận tốc.1 Yêu cầu, thông số đã biết.2 Xác định vận tốc tại vị trí 2.3 Bảng vận tốc tại 8 vị trí.

Bài toán gia tốc.1 Yêu cầu, thông số đã biết.2 Xác định gia tốc tại vị trí 2.3 Bảng gia tốc tại 8 vị trí.23 PHẦN IV: PHÂN TÍCH LỰC CƠ CẤU 1.Xác định áp lực khớp động tại vị trí 2 2.Xác định momen cân bằng tác dụng lên khâu dẫn 2.1 Phương pháp phân tích lực 2.2 Phương pháp di chuyển khả dĩ 3.Xác định lực tác dụng giữa giá và khâu dẫn 2 PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG HÌNH SAO 1. Thực tiễn Động cơ đốt trong là một loại động cơ nhiệt tạo ra công cơ học dưới dạng moment quay (hay còn gọi là moment xoắn) bằng cách đốt nhiên liệu bên trong động cơ. Động cơ đốt trong ra đời đã làm thay đổi thế giới, được ứng dụng vào trong nhiều máy móc với nhiều hình dạng kích thước. Động cơ đốt trong đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là nguồn động lực cho các phương tiện vận tải như ôtô, máy kéo, xe máy, tàu thủy, máy bay và các máy công tác như máy phát điện, bơm nước.

Lịch sử ra đời và phát triển CM Manly xây dựng một động cơ bố trí hình tròn năm xi-lanh làm mát bằng nước trong năm 1901, động cơ Manly được sản xuất với công suất 52 mã lực (39 kW) ở tốc độ 950 vòng/phút. Trong 1903-1904, Jacob Ellehammer sử dụng kinh nghiệm của để xây dựng động cơ bố trí hình tròn làm mát bằng gió đầu tiên trên thế giới, một động cơ ba xi-lanh mà ông sử dụng làm cơ sở một mô hình năm xi-lanh có sức làm việc mạnh mẽ hơn vào năm 1907. Trước năm 1914, Alessandro Anzani đã phát triển động cơ bố trí hình tròn khác nhau, từ 3 xi lanh (mỗi xi-lanh cách nhau 120 o) - đã được sử dụng trên một vài ví dụ Pháp xây dựng trong những nổi tiếng Blériot XI từ nhà máy Blériot gốc - một lớn 20 xi-lanh động cơ 200 mã lực (150 kW), với chai được sắp xếp theo bốn hàng năm xi lanh mỗi người. Hầu hết các động cơ bố trí hình tròn được làm mát bằng gió , nhưng một trong những thành công nhất trong các động cơ bố trí hình tròn đầu là loạt SALMSON 9Z động cơ bố trí hình tròn làm mát bằng nước chín xi-lanh được sản xuất với số lượng lớn trong thời gian Chiến tranh thế giới thứ nhất.

Từ 1909 đến năm 1919, động cơ bố trí hình tròn đã bị lu mờ bởi họ hàng gần gũi của nó, là động cơ quay , mà khác với cái gọi là xuyên tâm "tĩnh" trong đó các-te và xi lanh xoay với cánh quạt. Nó tương tự như trong khái niệm để xuyên tâm sau, khác biệt chính là các cánh quạt đã được bắt vít vào động cơ và trục khuỷu khung máy bay. Đến cuối cuộc chiến tranh động cơ quay đã đạt đến giới hạn của thiết kế, đặc biệt là liên quan đến lượng nhiên liệu và không khí có thể được hút vào xi-lanh thông qua các trục khuỷu rỗng, trong khi những tiến bộ trong cả công nghiệp luyện kim và làm mát xi lanh cuối cùng cho phép động cơ bố trí hình tròn để thay thế cho động cơ quay. Trong những năm 1920, Lê Rhône chuyển đổi một số động cơ quay của họ vào động cơ bố trí hình tròn tĩnh.

Tại Hoa Kỳ, Ủy ban Tư vấn Quốc gia về Hàng Không (NACA) ghi nhận vào năm 1920 rằng động cơ hình sao làm mát bằng gió có thể cung cấp một sự gia tăng trong tỷ 3 số công suất trên trọng lượng và độ tin cậy; năm 1921 Hải quân Hoa Kỳ đã tuyên bố sẽ chỉ đặt hàng máy bay trang bị động cơ hình sao làm mát bằng không khí. Động cơ J-1 của Charles Lawrance được phát triển vào năm 1922 với sự tài trợ của Hải quân, và sử dụng xi-lanh bằng nhôm có lớp lót bằng thép chạy không nghỉ trong suốt 300 giờ. Với nhu cầu sử dụng động cơ hình sao của Không quân và Hải quân Mĩ nên Corporation Wright đã mua lại công ty Lawrance, và các động cơ sau này được sản xuất dưới cái tên Wright. Năm 1925 động cơ J-5 Whirlwind của Wright đạt 225 mã lực (168 kW) đã được tuyên bố rộng rãi như "động cơ máy bay thực sự đáng tin cậy đầu tiên".

J-5 đã được sử dụng trên nhiều máy bay hiện đại ngày ấy, bao gồm Charles Lindbergh của Spirit of St. Louis , trong đó ông thực hiện chuyến bay xuyên Đại Tây Dương một mình lần đầu tiên. Trong chiến tranh thế giới thứ II, động cơ hình sao đã được đưa vào sử dụng rộng rãi trong xe tăng, xe thiết giáp, một vài kiểu xe tăng có sử dụng động cơ hình sao như: + M1 Combat Car, M2 Light Tank, M3 Stuart, M3 Lee, LVT-2 Water Buffalo: sử dụng động cơ Continental R-670, 7 xilanh + M4 Sherman , M7 Priest , M18 Hellcat pháo tự hành chống tăng và pháo M44 tự hành đã dùng động cơ Continental R975 1.2 Tìm hiểu vài nét về một số động cơ hình sao ngày nay Một số mẫu động cơ hình sao đang được sử dụng rộng rãi có thể kể đến như:  M-14P của Vedeneyev Động cơ M-14P là một loại động cơ có 9 xilanh, sử dụng nhiên liệu xăng, làm mát bằng gió, được sản xuất tại Nga. Hệ thống nạp của động cơ sử dụng một thiết bị điều khiển siêu tăng áp và hộp số tự động-hỗn hợp kiểu chế hòa khí.

Năng lượng được truyền tới cánh quạt thông qua một hộp giảm tốc. Ngoài bộ chế hòa khí, động cơ có bộ chỉnh tốc độ, bơm nhiên liệu cơ khí, máy phát điện, và một máy bơm dầu. Động cơ được bắt đầu bằng khí nén, và vẫn hoạt động đầy đủ trong quá trình bay ngược. Khi nhìn từ buồng lái sẽ thấy cánh quạt động cơ quay ngược chiều kim đồng hồ.

Động cơ được bảo trì sau 750 hoạt động đầu tiên và các lần sau đó cách nhau 500 giờ. 4 Các biến thể M14-v26 đã được phát triển dành riêng cho trực thăng Kamov Ka-26, trong đó "V" là viết tắt của vertolet (trực thăng) và "26" cho Ka-26. Động cơ không có hộp số tích hợp; thay vào đó, sức mạnh được truyền tới hộp số giảm chính thông qua một trục nối.  BMW 801 của BMW Động cơ BMW 801 là một loại động cơ hình sao với thiết kế hai hàng xi lanh với mỗi hàng 7 xi lanh.

Động cơ được sản xuất lần đầu tiên ở Đức trong Thế chiến thứ II. Động cơ đã góp phần quan trọng trong lĩnh vực hàng không của Đức trong suất Thế chiến và đến ngày nay. Một số dòng BMW 801 được sử dụng là BMW 801 A, C, L (B) có công suất 1147 kW, BMW 801 D-2, Q-2, G-2, (H-2) có công suất 1250 kW, BMW 801 E, S có công suất 1471 kW, BMW 801 F có công suất 1765 kW Động cơ BMW 801 sử dụng thêm hệ thống siêu tăng áp, ngày càng được phát triển giúp động cơ đạt được công suất lớn và hiệu suất cao. Động cơ được là mát thêm bằng cánh quạt làm bằng magie có 12 cánh, không khí mát được truyền thẳng vào trung tâm của động cơ, ngoài ra còn có hệ thống làm mát bằng dầu chứa trong các ống len lỏi qua các xi lanh.

BMW 801 được đưa vào sử dụng cho các loại máy bay quân sự của Đức như: Blohm & Voss BV 144, Dornier Do 217, Focke-Wulf Fw 190-191, Heinkel He 277, Junkers Ju 88 – 188 – 288 – 388 – 290 – 390, Messerschmitt Me 264. 5  Pratt & Whitney R-4360 Wasp Major Động cơ Pratt & Whitney R-4360 Wasp Major kí hiệu là R-4360 là kiểu động cơ hình sao có 28 xi-lanh xếp thành bốn hàng piston bố trí theo kiểu xoắn ốc, được phát triển từ Pratt & Whitney R-2180-A Twin Hornet, được thiết kế và xây dựng từ thời Thế chiến thứ II , và được sản xuất hàng loạt tại Hoa Kỳ. Chiến tranh đã kết thúc trước khi nó có thể cung cấp năng lượng máy bay chiến đấu.Với thiết kế 28 xi lanh dung tích động cơ lên tới 71 lít sinh ra công suất rất lớn, ban đầu với 3000 mã lực về sau phát triển lên đến 4300 mã lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ