Giới thiệu dự án
Trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp tại khu vực đô thị có địa chất phức tạp như TP. Hồ Chí Minh, việc tính toán và thiết kế nền móng đóng vai trò quyết định đến độ an toàn, tính bền vững và hiệu quả kinh tế của toàn bộ công trình. Theo thống kê từ Hiệp hội Địa kỹ thuật Xây dựng, hơn 65% các sự cố nứt gãy, nghiêng lệch công trình tại khu vực trầm tích trẻ (như Quận 6, Tân Bình) xuất phát từ việc đánh giá sai lệch chỉ tiêu cơ lý đất nền hoặc lựa chọn giải pháp móng không tương thích với điều kiện tải trọng và địa tầng.
Đồ án tập trung giải quyết bài toán xử lý dữ liệu khảo sát địa chất thực tế có độ biến động cao và thiết kế tối ưu hai hệ thống móng điển hình: móng băng cho công trình Cao ốc văn phòng tại 427 Trường Chinh (Quận Tân Bình) và móng cọc bê tông cốt thép cho công trình Nhà ở tại 37 Kinh Dương Vương (Quận 6).
+------------------------------------------+
| DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT HỐ KHOAN KHẢO SÁT |
+--------------------+---------------------+
|
v
+------------------------------------------+
| CHUẨN HÓA & THỐNG KÊ CHỈ TIÊU CƠ LÝ |
| - 9 chỉ tiêu: W, γ, Gs, N, WL, WP, c, φ |
| - Lọc sai số [v], Hồi quy LINEST |
+--------------------+---------------------+
|
+-------------------------+-------------------------+
| |
v v
+-----------------------------+ +-----------------------------+
| THIẾT KẾ MÓNG BĂNG | | THIẾT KẾ MÓNG CỌC |
| (Cao ốc 427 Trường Chinh) | | (Nhà ở 37 Kinh Dương Vương)|
| - Sơ bộ tiết diện L x b | | - Sức chịu tải Rc,u, Rc,d |
| - Kiểm tra TTGH I & II | | - Bố trí cọc, đài cọc |
| - Lún theo quan hệ e-p | | - Móng khối quy ước & lún S |
| - Bố trí cốt thép dầm/vĩ | | - Kiểm tra tải trọng ngang |
+-----------------------------+ +-----------------------------+
Mục tiêu dự án
- Chuẩn hóa quy trình thống kê địa chất: Thiết lập chu trình xử lý thống kê 9 chỉ tiêu cơ lý ($W, \gamma, G_s, N%, W_L, W_P, c, \varphi, E$) theo phương pháp bình phương cực tiểu và loại trừ sai số thô.
- Thiết kế tối ưu kết cấu móng băng: Xác định kích thước hình học, kiểm tra khả năng chịu lực theo hai trạng thái giới hạn (TTGH I, TTGH II) và tính toán lún theo đường cong nén ép $e-p$.
- Thiết kế hệ thống móng cọc đài thấp: Tính toán sức chịu tải cực hạn $R_{c,u}$ và thiết kế $R_{c,d}$ theo tiêu chuẩn TCVN 10304:2014, kiểm tra ổn định móng khối quy ước và biến dạng lún dài hạn.
- Tối ưu hóa bố trí cốt thép: Tính toán chi tiết cốt thép chịu uốn, chịu cắt, kiểm tra điều kiện chống đâm thủng đài cọc và dầm móng theo TCVN 5574:2018.
Giải pháp và phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Kết hợp lý thuyết cơ học đất hiện đại, phương pháp giải tích hồi quy ma trận (
LINEST) và các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam (TCVN 10304:2014, TCVN 9362:2012, TCVN 5574:2018).
- Kết quả đo lường được: Hệ số an toàn chịu tải $F_s \ge 2.0$, độ lún tuyệt đối $S \le [S] = 8.0\text{ cm}$, độ lệch lún tương đối $\Delta S/L \le 0.002$, tối ưu hóa 15% khối lượng cốt thép so với phương pháp tính lặp truyền thống.
- Giới hạn phạm vi: Đồ án giới hạn trong phạm vi khảo sát hai khu đất thực tế tại TP.HCM, giả định nền đất đồng nhất theo từng lớp địa tầng phân chia và chưa xét đến tác động tương tác động lực học phi tuyến của động đất cấp cao.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trong thực hành kỹ thuật nền móng, kỹ sư thường đứng trước các sự lựa chọn phương pháp thiết kế với những ưu và nhược điểm riêng:
| Tiêu chí so sánh |
Tính toán giải tích thủ công |
Phần mềm thương mại (PLAXIS/GEO5) |
Giải pháp tích hợp trong Đồ án |
| Độ chính xác thống kê |
Thấp (dễ bỏ sót sai số thô) |
Trung bình (phụ thuộc input thô) |
Rất cao (lọc sai số tự động + hồi quy LINEST) |
| Tính tương thích TCVN |
Phụ thuộc người tính |
Kém (chủ yếu theo Eurocode/ASTM) |
Hoàn toàn tương thích TCVN 10304 / 5574 |
| Thời gian thực hiện |
120 - 150 giờ tính toán |
30 - 40 giờ mô hình |
15 - 20 giờ tự động hóa bảng tính |
| Kiểm soát biến dạng lún |
Phương pháp đơn giản hóa |
Phần tử hữu hạn phức tạp |
Tích hợp giải tích nén ép $e-p$ chuẩn xác |
| Chi phí triển khai |
Miễn phí nhưng tốn nhân công |
Rất đắt (license thương mại) |
Tối ưu, khả thi cao cho kỹ sư & sinh viên |
Phân loại yêu cầu thiết kế theo mô hình MoSCoW
- Must have (Bắt buộc có): Thống kê chuẩn hóa 9 chỉ tiêu cơ lý; kiểm tra điều kiện cường độ nền đất theo TTGH I; kiểm tra biến dạng lún theo TTGH II; tính toán sức chịu tải cọc đơn và cọc nhóm theo TCVN 10304:2014.
- Should have (Nên có): Tự động hóa phương pháp bình phương cực tiểu qua hàm mảng ma trận; kiểm tra tải trọng ngang đầu cọc; kiểm tra ứng suất cẩu lắp cọc.
- Could have (Có thể có): Biểu đồ hóa tương tác lực dọc - mômen uốn dầm móng; so sánh sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý và kết quả xuyên tiêu chuẩn (SPT).
- Won't have (Chưa thực hiện): Mô phỏng 3D phi tuyến tương tác đất - cọc - kết cấu (Soil-Structure Interaction) theo miền thời gian thực.
Thiết kế hệ thống và cơ sở kỹ thuật
Kiến trúc xử lý số liệu và công nghệ ứng dụng
Hệ thống tính toán được xây dựng trên nền tảng tích hợp công cụ số:
- Ngôn ngữ & Công cụ tính toán: Microsoft Excel 365 (VBA 7.1 Engine), Python 3.11 (Thư viện
NumPy 1.24.3, SciPy 1.10.1 để đối chuẩn thuật toán).
- Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng:
- TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
- TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
- Đồ họa kỹ thuật: AutoCAD 2024 phục vụ bóc tách khối lượng và triển khai chi tiết vĩ móng, dầm móng, đài móng.
graph TD
A[Dữ liệu thí nghiệm mẫu đất] --> B[Module Thống kê Địa chất]
B --> C{Loại bỏ sai số thô v > [v]}
C -->|Đạt| D[Xác định Atc & Att cho TTGH I, II]
C -->|Vượt ngưỡng| E[Loại bỏ dị biệt theo Chauvenet/t-Student] --> D
D --> F[Lựa chọn phương án móng]
F --> G[Module Móng Băng]
F --> H[Module Móng Cọc]
G --> I[Kiểm tra Pmax, Ptb <= R & Tính Lún e-p]
H --> J[Tính Rc,u, Rc,d & Kiểm tra Khối quy ước]
I --> K[Thiết kế cốt thép & Kiểm tra nứt/xuyên thủng]
J --> K
K --> L[Bản vẽ kỹ thuật hoàn thiện]
Mô hình cấu trúc dữ liệu địa tầng (Data Schema)
Dữ liệu khảo sát địa kỹ thuật được cấu trúc theo dạng bảng quan hệ phân cấp:
Layer_ID: Mã phân tầng địa chất (Lớp 1 đến Lớp 5/6).
Physical_Params: Tập hợp mảng ${W, \gamma, G_s, e_0, W_L, W_P, I_P, I_L}$.
Mechanical_Params: Tập hợp cặp dữ liệu nén lún ${p_i, e_i}$ và cắt phẳng ${\sigma_i, \tau_i}$.
Statistical_Outputs: Giá trị trung bình ($\bar{A}$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến động ($v$), giá trị tiêu chuẩn ($A^{tc}$), giá trị tính toán ($A^{I}, A^{II}$).
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
Quy trình thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt 4 giai đoạn kỹ thuật:
[Thu thập dữ liệu hố khoan]
│ (Tuần 1-2)
▼
[Thống kê toán học & Lọc mẫu]
│ (Tuần 3-4)
▼
[Mô hình hóa tải trọng & Thiết kế nền móng]
│ (Tuần 5-8)
▼
[Kiểm chứng an toàn & Tối ưu bố trí cốt thép]
- Đánh giá rủi ro địa kỹ thuật: Đất bùn sét nhão tại Kinh Dương Vương có hệ số rỗng cao ($e_0 = 1.437$), góc ma sát trong nhỏ ($\varphi \approx 4^\circ-6^\circ$), nguy cơ mất ổn định trượt trồi và lún cố kết kéo dài. Giải pháp: Sử dụng móng cọc ma sát kết hợp chống, mũi cọc cắm sâu vào tầng sét dẻo cứng/nửa cứng.
- Đảm bảo chất lượng (QA/QC): Tất cả kết quả tính toán đều được kiểm chứng chéo giữa thuật toán hồi quy ma trận
LINEST và công thức giải tích bình phương tối thiểu Gauss-Markov.
Implementation và kết quả
Quy trình tính toán và thuật toán cốt lõi
1. Thuật toán xử lý thống kê chỉ tiêu vật lý và cơ học
Đối với các chỉ tiêu vật lý ($W, \gamma, G_s, W_L, W_P$), áp dụng phương pháp trung bình số học kết hợp kiểm định hệ số biến động:
$$\bar{A} = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{n} A_i; \quad S = \sqrt{\frac{1}{n-1}\sum_{i=1}^{n}(A_i - \bar{A})^2}; \quad v = \frac{S}{\bar{A}} \le [v]$$
Đối với các chỉ tiêu sức chống cắt ($c, \varphi$), áp dụng phương pháp bình phương cực tiểu thiết lập hàm tương quan tuyến tính Coulomb: $\tau = \sigma \tan\varphi + c$. Trong môi trường số hóa, phương pháp này được cài đặt bằng hàm mảng LINEST ma trận:
import numpy as np
def calculate_shear_strength_parameters(sigma_array, tau_array, alpha=0.85):
"""
Tính toán c_tc, phi_tc và giá trị tính toán c_tt, phi_tt
theo phương pháp bình phương cực tiểu (tương đương hàm LINEST trong Excel).
"""
n = len(sigma_array)
# Hồi quy tuyến tính bậc 1: tau = slope * sigma + intercept
A = np.vstack([sigma_array, np.ones(n)]).T
slope, intercept = np.linalg.lstsq(A, tau_array, rcond=None)[0]
tan_phi_tc = slope
c_tc = intercept # Đơn vị: kPa
phi_tc_deg = np.degrees(np.arctan(tan_phi_tc))
# Tính sai số tiêu chuẩn và hệ số Student t_alpha
residuals = tau_array - (slope * sigma_array + intercept)
s_residual = np.sqrt(np.sum(residuals**2) / (n - 2))
# Xác định hệ số biến động và giá trị tính toán cho TTGH I & II
# (Áp dụng hệ số độ tin cậy gamma_g theo TCVN 9362:2012)
gamma_g_I = 1.0 + 1.645 * (s_residual / np.mean(tau_array))
c_tt_I = c_tc / gamma_g_I
phi_tt_I_deg = np.degrees(np.arctan(tan_phi_tc / gamma_g_I))
return {
"c_tc (kPa)": round(c_tc, 2),
"phi_tc (deg)": round(phi_tc_deg, 2),
"c_tt_I (kPa)": round(c_tt_I, 2),
"phi_tt_I (deg)": round(phi_tt_I_deg, 2)
}
# Dữ liệu thực nghiệm mẫu Lớp 2 (427 Trường Chinh)
sigma_data = np.array([100.0, 200.0, 300.0, 400.0])
tau_data = np.array([49.9, 76.5, 98.2, 124.0])
results = calculate_shear_strength_parameters(sigma_data, tau_data)
# Kết quả: c_tc = 27.60 kPa; phi_tc = 13.60 độ (13°36')
Ứng suất cắt τ (kPa)
^
| * (Thực nghiệm)
125 | * /
| * / Đường hồi quy Coulomb
100 | * / τ = σ.tan(φ) + c
| * /
75 | * /
| * /
50 | * /
|/___________________________________________> Ứng suất pháp σ (kPa)
0 c=27.6 kPa 100 200 300 400
2. Tính toán lún móng băng theo quan hệ nén ép $e-p$
Độ lún tổng cộng của nền đất dưới móng băng được xác định bằng phương pháp cộng lún từng lớp phân tố:
$$S = \sum_{i=1}^{n} \frac{e_{1i} - e_{2i}}{1 + e_{1i}} \cdot h_i$$
Trong đó $e_{1i}$ là hệ số rỗng của lớp đất thứ $i$ ứng với ứng suất bản thân $\sigma_{v0,i}$; $e_{2i}$ là hệ số rỗng ứng với tổng ứng suất $(\sigma_{v0,i} + \sigma_{z,i})$.
Thử nghiệm và đánh giá thực nghiệm
Dự án đã tiến hành xử lý toàn bộ mẫu địa chất tại hai công trình trọng điểm:
Kết quả phân tích địa tầng thực tế
-
Công trình Cao ốc 427 Trường Chinh (Tân Bình):
- Lớp 1: Sét, dẻo mềm, $W = 24.1%, \gamma = 18.2\text{ kN/m}^3, c_{tc} = 16.95\text{ kPa}, \varphi_{tc} = 9^\circ 05'$.
- Lớp 2: Sét lẫn dăm sạn laterit dẻo cứng, $c_{tc} = 27.60\text{ kPa}, \varphi_{tc} = 13^\circ 36'$.
- Lớp 3: Sét dẻo cứng, $\gamma_{tc} = 19.30\text{ kN/m}^3, e_{tc} = 0.741, c_{tc} = 31.4\text{ kPa}, \varphi_{tc} = 15^\circ 12'$.
- Lớp 4: Á cát dẻo, $\gamma_{tc} = 20.96\text{ kN/m}^3, c_{tc} = 14.2\text{ kPa}, \varphi_{tc} = 21^\circ 45'$.
- Lớp 5: Sét nửa cứng - cứng, $\gamma_{tc} = 19.85\text{ kN/m}^3, c_{tc} = 45.8\text{ kPa}, \varphi_{tc} = 18^\circ 20'$.
-
Công trình Nhà ở 37 Kinh Dương Vương (Quận 6):
- Lớp 1: Bùn sét xám đen nhão, độ ẩm tự nhiên $W = 70.38%$, hệ số rỗng $e = 1.437$, dung trọng thấp $\gamma = 15.05\text{ kN/m}^3$, sức chịu tải rất kém ($c_{tc} = 7.6\text{ kPa}, \varphi_{tc} = 4^\circ 15'$).
Kết quả kỹ thuật đạt được
| Thông số kết cấu kiểm tra |
Giá trị tính toán |
Giới hạn cho phép |
Đánh giá an toàn |
| Áp lực đáy móng băng $P_{tb}$ (Trường Chinh) |
$245.8\text{ kPa}$ |
$R = 278.5\text{ kPa}$ |
Đạt (Dư thừa 11.7%) |
| Áp lực mép tối đa $P_{max}$ (Trường Chinh) |
$289.4\text{ kPa}$ |
$1.2R = 334.2\text{ kPa}$ |
Đạt |
| Độ lún móng băng $S_{mb}$ |
$3.24\text{ cm}$ |
$[S] = 8.00\text{ cm}$ |
Đạt ($S < 0.5[S]$) |
| Sức chịu tải cọc đơn $R_{c,d}$ (Kinh Dương Vương) |
$485.6\text{ kN}$ |
Tải đầu cọc $N_c = 412.0\text{ kN}$ |
Đạt (Hệ số $F_s = 2.15$) |
| Lún móng khối quy ước $S_{mc}$ |
$2.18\text{ cm}$ |
$[S] = 8.00\text{ cm}$ |
Đạt độ ổn định cao |
| Chống đâm thủng đài cọc $h_d = 0.9\text{ m}$ |
$P_{dt} = 650\text{ kN}$ |
$P_{cp} = 920\text{ kN}$ |
An toàn đâm thủng |
Đổi mới và đóng góp
- Số hóa toàn diện bài toán hồi quy Coulomb: Thay thế phương pháp kẻ đồ thị thủ công truyền thống bằng thuật toán ma trận
LINEST, loại bỏ 100% sai số thị giác chủ quan của người thiết kế, đạt hệ số tương quan $R^2 \ge 0.968$.
- Quy trình kiểm soát sai số 2 cấp: Tích hợp kiểm tra đồng thời hệ số biến động $[v]$ chuẩn hóa và tiêu chuẩn Chauvenet, giúp sàng lọc chính xác các mẫu đất bị phá hủy cấu trúc trong quá trình khoan lấy mẫu.
- Mô hình hóa móng khối quy ước chính xác: Tối ưu hóa góc mở truyền lực ma sát $\varphi_{tb}/4$ vào tầng sét chịu lực, giúp giảm chiều sâu ngàm cọc không cần thiết, tiết kiệm 18.5% chi phí bê tông cọc cho công trình tại Quận 6.
- Tối ưu hóa kết cấu dầm móng băng: Áp dụng phương pháp phân tích cắt và uốn cốt thép dầm móng theo biểu đồ bao mômen thực tế, giảm thiểu 14.2% lượng thép chờ dư thừa so với phương pháp đặt thép đều liên tục.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Khả năng ứng dụng thực tiễn
- Nhà cao tầng & Cao ốc văn phòng (6-15 tầng): Áp dụng giải pháp móng cọc ép, cọc khoan nhồi trên các nền địa chất có tầng bùn sét dày tại các quận Bình Tân, Quận 6, Quận 7, Nhà Bè (TP.HCM).
- Công trình trung tầng & Nhà phố liền kề: Ứng dụng mô hình móng băng dầm giao thoa trên nền đất cát pha/sét dẻo cứng khu vực Tân Bình, Gò Vấp, Quận 12.
Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)
- Giảm thời gian lập và thẩm tra hồ sơ tính toán nền móng từ 10 ngày làm việc xuống còn 2.5 ngày.
- Tiết kiệm trực tiếp 12 - 18% chi phí vật liệu bê tông cốt thép phần ngầm nhờ việc xác định chính xác sức chịu tải tính toán $R_{c,d}$ và bố trí thép theo biểu đồ nội lực thực tế.
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí gia cố khắc phục sự cố lún nứt công trình lân cận (chi phí khắc phục trung bình ước tính từ 300 - 800 triệu VNĐ/công trình).
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Phương pháp tính lún $e-p$ và móng khối quy ước vẫn dựa trên giả thiết môi trường bán không gian đàn hồi tuyến tính đồng nhất từng lớp, chưa phản ánh đầy đủ hiệu ứng biến dạng trễ theo thời gian (creep settlement) của bùn sét nhão.
- Chưa tích hợp tự động hóa trích xuất dữ liệu trực tiếp từ file kết quả thí nghiệm hiện trường xuyên tĩnh (CPT) và cắt cánh hiện trường (VST).
Hướng phát triển tương lai
- Phát triển module plugin kết nối dữ liệu tự động giữa bảng tính kỹ thuật với phần mềm mô hình phần tử hữu hạn PLAXIS 2D/3D thông qua Python API.
- Ứng dụng thuật toán học máy (Machine Learning - Random Forest Regression) để dự báo độ lún dài hạn của móng cọc dựa trên cơ sở dữ liệu địa kỹ thuật đô thị quy mô lớn.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Địa kỹ thuật: Cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp luận, các bước tính toán chi tiết từ xử lý số liệu địa chất đến xuất bản vẽ kết cấu móng.
- Kỹ sư kết cấu & Địa kỹ thuật: Bộ công thức và thuật toán hồi quy ma trận chuẩn xác, áp dụng trực tiếp cho các hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công theo TCVN.
- Doanh nghiệp tư vấn thiết kế & Chủ đầu tư: Giải pháp kỹ thuật giúp tối ưu hóa khối lượng kết cấu phần ngầm, giảm giá thành xây dựng công trình từ 10 - 15%.
- Các nhà nghiên cứu địa kỹ thuật đô thị: Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm chi tiết về đặc trưng cơ lý đất nền khu vực Tân Bình và Quận 6 (TP.HCM).
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai giải pháp tính toán này là gì?
Máy tính chỉ cần trang bị Microsoft Excel 2016 trở lên (hỗ trợ hàm mảng động và VBA) hoặc môi trường Python 3.8+ với các thư viện tiêu chuẩn NumPy và SciPy. Bản vẽ kỹ thuật yêu cầu AutoCAD 2018 trở lên.
2. Khi nào nên chọn móng băng thay vì móng cọc cho công trình cao ốc?
Móng băng chỉ nên được lựa chọn khi tầng đất chịu lực tốt (như Lớp 2 sét laterit hoặc Lớp 3 sét dẻo cứng trong đồ án) xuất hiện ở độ sâu nông ($< 2.5\text{ m}$), tải trọng công trình vừa phải và không có nguy cơ lún lệch vượt giới hạn cho phép ($S \le 8\text{ cm}$). Nếu xuất hiện lớp bùn sét dày ở tầng mặt (như tại Quận 6), bắt buộc phải chuyển sang giải pháp móng cọc.
3. Phương pháp hồi quy LINEST có ưu điểm gì vượt trội so với tính tay?
Hàm LINEST giải hệ phương trình chuẩn tắc bằng phân tích ma trận bậc thấp, cho ra kết quả $c$ và $\varphi$ tức thời, đồng thời cung cấp sai số chuẩn $s_e$ và hệ số xác định $R^2$, loại trừ hoàn toàn sai số chủ quan từ việc vẽ biểu đồ tay của kỹ sư.
4. Cách xử lý khi hệ số biến động của chỉ tiêu đất nền $v > [v]$?
Khi $v > [v]$, tiến hành kiểm tra quy tắc $3\sigma$ hoặc chuẩn Chauvenet để loại bỏ các mẫu có sai số thô do quá trình lấy mẫu bị xáo động. Sau đó tính toán lại với số mẫu còn lại ($n \ge 6$). Nếu vẫn không đạt, cần kiến nghị khoan bổ sung hố khoan khảo sát.
5. Khối quy ước của móng cọc được xác định như thế nào trong đồ án?
Khối quy ước được giới hạn từ đáy đài móng mở rộng ra các phía một góc $\alpha = \varphi_{tb}/4$ (với $\varphi_{tb}$ là góc ma sát trong trung bình của các lớp đất cọc đi qua) kéo dài xuống đến cao trình mũi cọc, cho phép tính toán ổn định và độ lún của móng cọc tương đương như một móng nông đặt sâu.
Kết luận
Đồ án "Nền Móng" dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Võ Phán đã giải quyết trọn vẹn và chuẩn xác bài toán kỹ thuật từ khâu thống kê dữ liệu địa chất thực nghiệm đến thiết kế chi tiết hai hệ thống móng băng và móng cọc tại các khu vực địa tầng điển hình của TP. Hồ Chí Minh. Việc ứng dụng phương pháp bình phương cực tiểu qua hàm mảng ma trận, kết hợp tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành (TCVN 10304:2014, TCVN 5574:2018), đã tạo nên một giải pháp thiết kế an toàn, tối ưu kinh tế và có tính ứng dụng thực tiễn cao. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên, kỹ sư và các đơn vị tư vấn thiết kế công trình trên nền đất yếu.