Đồ án Kinh tế Đầu tư: Phân tích Dự án Vinhomes Riverside tại Long Biên, Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế đầu tư

Người đăng

Ẩn danh
153
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án kinh tế đầu tư phân tích dự án đầu tư

Đồ án kinh tế đầu tư là bài tập học thuật yêu cầu sinh viên phân tích toàn diện một dự án đầu tư xây dựng cụ thể. Dự án điển hình được sử dụng là khu nhà ở tại phố Vinhomes Riverside, quận Long Biên, Hà Nội. Đây là dạng bài thực hành quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Kinh tế Xây dựng. Sinh viên phải xác định cơ cấu vốn đầu tư, lập kế hoạch phân bổ vốn theo tiến độ, và đánh giá hiệu quả tài chính. Cơ cấu vốn trong đồ án này gồm 25% vốn tự có và 75% vốn vay. Tổng mức đầu tư được tính dựa trên suất chi phí xây dựng theo quyết định của Bộ Xây dựng. Diện tích sàn xây dựng là cơ sở để xác định chi phí từng hạng mục. Quá trình phân tích trải qua ba giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng. Mỗi giai đoạn có các chi phí cụ thể như lập báo cáo nghiên cứu khả thi, bồi thường giải phóng mặt bằng, thiết kế bản vẽ thi công, xây dựng công trình và huy động vốn lưu động ban đầu.

1.1. Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

Đầu tư xây dựng là hoạt động bỏ vốn để tạo dựng tài sản, sau đó khai thác tài sản sinh lợi trong tương lai. Hoạt động này có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Đầu tư xây dựng thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển, đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đồng thời, đây là phương tiện xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện phát triển kinh tế đồng đều giữa các vùng miền. Đối với doanh nghiệp, đầu tư xây dựng là một trong ba chức năng cơ bản, là phương tiện chính để mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Cấu trúc và nội dung của đồ án kinh tế đầu tư số 40

Đồ án số 40 được thực hiện theo phiếu giao nhiệm vụ với số liệu cụ thể về số lượng nhà, tỷ lệ vốn và địa điểm xây dựng. Dự án thuộc quận Long Biên, sử dụng cơ cấu vốn 25% tự có và 75% vay. Nội dung đồ án bao gồm xác định tổng mức đầu tư, lập bảng phân bổ vốn theo tiến độ từng quý, tính toán chi phí lãi vay, phân tích dòng tiền và đánh giá các chỉ tiêu tài chính như NPV, IRR, thời gian hoàn vốn. Đây là bài tập tổng hợp giúp sinh viên nắm vững phương pháp phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng trong thực tế.

II. Phân tích tổng mức đầu tư và cơ cấu chi phí dự án

Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí dự tính để thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị đến khi đưa công trình vào vận hành. Trong đồ án kinh tế đầu tư 40, việc xác định tổng mức đầu tư dựa trên suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành. Suất chi phí xây dựng tính cho 1m2 sàn là 8,31 triệu đồng theo QĐ số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021. Do dự án bắt đầu thực hiện vào Quý II năm 2021, cần quy đổi suất vốn thông qua chỉ số giá xây dựng bình quân. Công thức quy đổi sử dụng hệ số trượt giá bình quân tính trên số liệu ba năm liền kề gần nhất gồm 2018, 2019 và 2020. Chỉ số giá xây dựng được lấy theo các quyết định của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội với gốc năm 2018 bằng 100%. Chi phí dự phòng được tính thêm vào tổng mức đầu tư để đảm bảo an toàn tài chính trong quá trình thực hiện dự án theo từng giai đoạn thi công.

2.1. Xác định suất chi phí xây dựng và quy đổi chỉ số giá

Suất vốn đầu tư xây dựng là chi phí xây dựng tính trên một đơn vị diện tích sàn. Giá trị này được Bộ Xây dựng công bố định kỳ theo từng quý. Để quy đổi suất vốn về thời điểm thi công, áp dụng công thức PXD2021QuýII = PXD2020 nhân hệ số trượt giá lũy thừa k. Trong đó k bằng 3, tính từ quý III năm 2020 đến quý II năm 2021. Mức độ trượt giá bình quân được tính dựa trên chỉ số giá xây dựng công trình dân dụng của tối thiểu ba năm gần nhất. Kết quả quy đổi cho ra suất vốn thực tế sử dụng để nhân với tổng diện tích sàn xây dựng là 22.666 m2, từ đó xác định chi phí xây dựng công trình.

2.2. Các hạng mục chi phí trong bảng tổng mức đầu tư

Bảng tổng mức đầu tư gồm ba nhóm chi phí chính theo từng giai đoạn. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm lập và thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi. Giai đoạn thực hiện đầu tư gồm bồi thường giải phóng mặt bằng 6.965,37 triệu đồng, khảo sát thiết kế, thiết kế bản vẽ thi công, thẩm tra thiết kế và dự toán, chi phí tư vấn đấu thầu, bảo hiểm công trình, chi phí xây dựng 42.990,17 triệu đồng mỗi năm, giám sát thi công và lắp đặt thiết bị. Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm huy động vốn lưu động ban đầu 13.486,805 triệu đồng, thẩm tra phê duyệt quyết toán và kiểm toán độc lập.

III. Phương pháp lập kế hoạch phân bổ vốn và tính lãi vay

Lập kế hoạch phân bổ vốn theo tiến độ là bước quan trọng trong phân tích tài chính dự án đầu tư. Vốn được phân bổ theo từng quý trong suốt thời gian xây dựng từ Quý II năm 2021 đến Quý I năm 2023. Tổng vốn chưa bao gồm dự phòng và lãi vay được lập thành bảng chi tiết theo từng hạng mục và từng quý. Chi phí dự phòng thứ nhất trước thuế chiếm 10% tổng vốn từng giai đoạn. Sau khi có tổng vốn đã có dự phòng, tiến hành tính lãi vay theo từng quý dựa trên tỷ lệ vốn vay là 75% và lãi suất thị trường. Lãi vay được cộng vào tổng mức đầu tư để xác định tổng vốn đầu tư cuối cùng. Bảng phân bổ vốn hoàn chỉnh là cơ sở để tính dòng tiền vào ra, từ đó đánh giá hiệu quả tài chính thông qua các chỉ tiêu NPV, IRR và thời gian hoàn vốn có chiết khấu. Đây là phương pháp chuẩn áp dụng trong thực tiễn quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam.

3.1. Phương pháp tính lãi vay trong thời gian xây dựng

Lãi vay trong thời gian xây dựng được tính theo phương pháp lãi kép theo quý. Mỗi quý, phần vốn vay giải ngân được nhân với lãi suất quý và cộng dồn vào tổng dư nợ. Tỷ lệ vốn vay là 75% tổng mức đầu tư, lãi suất thường dao động từ 9% đến 12% mỗi năm tùy thời điểm. Lãi suất quý được tính bằng lãi suất năm chia cho bốn. Tổng lãi vay tích lũy trong thời gian xây dựng được cộng vào tổng mức đầu tư, tạo thành tổng vốn đầu tư cuối cùng cần huy động. Việc kiểm soát chính xác lãi vay giúp đánh giá đúng hiệu quả tài chính và khả năng hoàn trả nợ vay của dự án.

3.2. Xác định nguồn vốn và lịch trả nợ vay

Sau khi xác định tổng vốn đầu tư, cần lập lịch trả nợ vay trong thời gian khai thác dự án. Vốn vay được trả theo phương thức trả đều hàng năm hoặc trả dần theo doanh thu. Thời hạn vay thường từ 10 đến 15 năm tùy quy mô dự án. Mỗi năm, gốc và lãi vay được xác định rõ ràng trong bảng tính dòng tiền. Dòng tiền ròng hàng năm là chênh lệch giữa doanh thu và toàn bộ chi phí vận hành, trả nợ và thuế. Chỉ tiêu NPV dương và IRR lớn hơn lãi suất chiết khấu khẳng định dự án có hiệu quả tài chính và khả thi để triển khai thực tế.

IV. Kết luận và ứng dụng phân tích dự án đầu tư trong thực tiễn

Đồ án kinh tế đầu tư phân tích dự án đầu tư 40 cung cấp nền tảng thực hành vững chắc cho sinh viên ngành Kinh tế Xây dựng. Qua quá trình thực hiện, sinh viên nắm được toàn bộ quy trình từ xác định tổng mức đầu tư đến đánh giá hiệu quả tài chính. Dự án khu nhà ở Vinhomes Riverside quận Long Biên là ví dụ thực tế điển hình, có đầy đủ số liệu để thực hành tính toán. Kết quả phân tích cho thấy với cơ cấu vốn 25% tự có và 75% vay, dự án cần kiểm soát chặt chi phí lãi vay để đảm bảo hiệu quả. Suất vốn đầu tư xây dựng được quy đổi theo chỉ số trượt giá phản ánh đúng thực tế thị trường tại thời điểm thi công. Các kỹ năng phân tích tài chính trong đồ án này được ứng dụng trực tiếp trong công tác lập dự án, thẩm định đầu tư và quản lý dự án tại các doanh nghiệp xây dựng, ban quản lý dự án và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng.

4.1. Đánh giá hiệu quả tài chính và các chỉ tiêu quan trọng

Hiệu quả tài chính dự án được đánh giá qua ba chỉ tiêu chính. Giá trị hiện tại thuần NPV phản ánh tổng lợi nhuận chiết khấu về thời điểm hiện tại. NPV dương cho thấy dự án tạo ra giá trị vượt chi phí vốn. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR là mức lãi suất tại đó NPV bằng không, cần lớn hơn lãi suất chiết khấu để dự án khả thi. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu cho biết số năm thu hồi vốn đầu tư, thường dưới 10 năm đối với dự án nhà ở thương mại. Ba chỉ tiêu kết hợp với nhau cho kết quả đánh giá toàn diện và đáng tin cậy về tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng.

4.2. Ứng dụng kiến thức đồ án vào thực tiễn nghề nghiệp

Kiến thức từ đồ án kinh tế đầu tư được ứng dụng rộng rãi trong nghề nghiệp. Kỹ sư kinh tế xây dựng sử dụng kỹ năng này để lập tổng mức đầu tư cho dự án mới. Chuyên viên thẩm định dự án tại ngân hàng và quỹ đầu tư dựa vào phương pháp phân tích tài chính tương tự. Cán bộ ban quản lý dự án sử dụng bảng phân bổ vốn để kiểm soát tiến độ giải ngân. Nắm vững quy trình từ đồ án giúp sinh viên rút ngắn thời gian làm quen với công việc thực tế sau khi ra trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động ngành xây dựng và bất động sản tại Việt Nam.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG --------------------- ` Ồ N N TẾ ẦU TƢ P ÂN T C TÀ C N N TẾ N ỆT TH , N À PHỐ VINHOMES RIVERSIDE GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN : TRẦN PHƢƠNG NAM SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ THÚY BÌNH MSSV : 1602963 LỚP : 63KT2 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ Ồ N N TẾ ẦU TƢ Họ và tên sinh viên : ĐỖ THÚY BÌNH Lớp quản lý : 63KT2 Lớp môn học : 63KT2 MSSV : 1602963 Số liệu đề bài Số lƣợng các nhà Tỷ lệ vốn tự có Tỷ lệ vốn vay Địa điểm (%) (%) A B C D 10 8 10 7 Q. Long Biên 25 75 N G T ỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ồ N Kết quả STT Thời gian Đánh giá của giảng viên thông qua 1 2 3 4 5 SVTH: ĐỖ THÚY BÌNH-1602963-63KT2 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM MỞ ẦU *** 1.Vai trò của đầu tƣ xây dựng trong nền kinh tế quốc dân Đầu tƣ là quá trình bỏ vốn để tạo dựng tài sản sau đó vận hành, khai thác tài sản đó để sinh lợi hoặc thỏa mãn nhu cầu nào đó của ngƣời bỏ vốn trong thời gian nhất định trong tƣơng lại. Đầu tƣ xây dựng (ĐTXD) là hoạt động phổ biến trong xã hội xây dựng công trình để thực hiện mục tiêu đầu tƣ khi công trình xây dựng hình thành.Hoạt động đầu tƣ xây dựng công trình là hoạt động có vai trò đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân, thể hiện ở những mặt chính sau: - ĐTXD là một trong những mặt hoạt động kinh tế cơ bản của Nhà nƣớc, có tác động quyết định đến sự phát triển kinh tế của mỗi nƣớc trong mọi thời kỳ - Nhờ nắm vững kinh tế đầu tƣ mà quá trình ĐTXD sẽ đƣợc đúng hƣớng, tạo ra sự chuyển biến cơ bản trong tăng trƣởng, kinh tế phát triển một cách mạnh mẽ, ổn định và đạt hiệu quả cao - ĐTXD phát triển thúc đẩy khoa học, công nghệ phát triển, nhờ đó đẩy mạnh đƣợc sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá, phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, tăng năng suất lao động, tăng việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động - ĐTXD đầy mạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện phát triển kinh tế mọi miền đất nƣớc, góp phần đƣa nông thôn, vùng xa, vùng nghèo tiến kịp các khu vực phát triển của đất nƣớc, bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần ngày đƣợc nâng cao của cả nƣớc - ĐTXD phát triển mạnh mẽ cho phép chúng ta sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng, tài nguyên của đất nƣớc - Đối với các doanh nghiệp, ĐTXD là một trong 3 chức năng cơ bản của doanh nghiệp, là phƣơng tiện chính để phát triển doanh nghiệp, Đối với nƣớc ta đang trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác phát triển trên tất cả các lĩnh vực →Tóm lại: ĐTXD là hoạt động rất quan trọng: là một khâu trong quá trình thực hiện đầu tƣ phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lƣợc phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế , chính sách kinh tế của nhà nƣớc; có vai trò quan trọng thúc đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà Đảng và nhà nƣớc đã đề ra.Vai trò của dự án trong quản lí dự án đầu tƣ và xây dựng - Trong giai đoạn lập dự án: dự án đầu tƣ là cơ sở để tổ chức thẩm tra, thẩm định và phê duyệt phục vụ cho quyết định đầu tƣ. - Khi dự án đã đƣợc phê duyệt, ghi trong quyết định đầu tƣ: dự án đầu tƣ là cơ sở pháp lý để chủ đầu tƣ tổ chức quản lý các công việc tiếp theo sau: + Đăng ký đầu tƣ với cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quản lý; + Triển khai tổ chức giải phóng mặt bằng, thu hồi đất cho dự án; + Là cơ sở pháp lý để tổ chức công tác khảo sát xây dựng, phục vụ cho công tác thiết kế xây dựng SVTH: ĐỖ THÚY BÌNH-1602963-63KT2 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM + Hồ sơ thiết kế đƣợc phê duyệt là cơ sở thực hiện các bƣớc thiết kế chi tiết tiếp theo sau dự án + Là cơ sở để phân chia dự án thành các gói thầu, lựa chọn nhà thầu, thực hiện các hoạt động sau dự án nhƣ: lựa chọn nhà thầu mua sắm vật tƣ thiết bị cho dự án, lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng + Là cơ sở để thƣơng thảo, ký kết hợp đồng khi thắng thầu + Là cơ sở để quản lý các hoạt động về hợp đồng, về thanh toán, quyết toán, về bảo trì, sửa chữa công trình + Đƣợc xem là bản kế hoạch để so sánh, đối chiếu với thực tế sau khi dự án hoàn thành, đƣa vào sử dụng .Từ đó phát hiện sai giữa thực tế với dự án đã phê duyệt, trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp hiệu chỉnh khi thực hiện dự án - Dự án có liên quan đến quyết định đầu tƣ, do đó chất lƣợng của việc lập, thẩm định, phê duyệt không cao có thể trực tiếp ảnh hƣởng đến việc đầu tƣ dự án, từ đó trực tiếp ảnh hƣởng đến lợi ích của chủ thể tham gia bao gồm lợi ích của Nhà nƣớc và cộng đồng.Nội dung của dự án khả thi đầu tƣ xây dựng Theo Điều 54 về Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tƣ xây dựng Luật Xây dựng số 50/2014/QHB ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Điều 9 về Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tƣ xây dựng nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng có quy định: Thiết kế cơ sở đƣợc lập để đạt đƣợc mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đƣa vào khai thác,sử dụng. Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau: 1: Thiết kế cơ sở đƣợc lập để đạt đƣợc mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đƣa vào khai thác, sử dụng,.Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau: a) Vị trí xây dựng, hƣớng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng b) Phƣơng án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị đƣợc lựa chọn (nếu có) c) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thƣớc, kết cấu chính của công trình xây dựng d) Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu đƣợc sử dụng, ƣớc tính chi phí xây dựng cho từng công trình đ) Phƣơng án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ e) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đƣợc áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm: a) Sự cần thiết và chủ trƣơng đầu tƣ, mục tiêu đầu tƣ xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tƣ xây dựng b) Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án nhƣ sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phƣơng án giải phóng mặt bằng SVTH: ĐỖ THÚY BÌNH-1602963-63KT2 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD: TRẦN PHƯƠNG NAM xây dựng, tái định cƣ (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trƣờng c) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cƣ; bảo vệ cảnh quan, môi trƣờng sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác d) Tổng mức đầu tƣ và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ƣu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án đ) Các nội dung khác có liên quan 4.Nội dung phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội - Phân tích tài chính dự án đầu tƣ là phân tích những khía cạnh về mặt tài chính đứng trên giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu tƣ, Phân tích tài chính dự án đầu tƣ là nội dung quan trọng nhất của dự án - Thông qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu tƣ bỏ chi phí ra nhƣ thế nào, lợi ích thu về ra sao, so sánh giữa lợi ích và chi phí đạt ở mức nào từ đó đi đến quyết định có đầu tƣ hay không,Giúp cho chủ đầu tƣ có những thông tin cần thiết để ra quyết định đầu tƣ một cách đúng đắn - Đối với các cơ quan có thẩm quyền của nhà nƣớc thì phân tích tài chính là cơ sở để xem xét chấp thuận hay không chấp thuận dự án và là cơ sở để cấp giấy phép đầu tƣ - Trái lại với phân tích tài chính, phân tích kinh tế - xã hội đánh giá dự án xuất phát từ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và toàn bộ xã hội.Phân tích kinh tế xã hội rất cần thiết vì: - Trong nền kinh tế thị trƣờng, tuy chủ trƣơng đầu tƣ phần lớn là do doanh nghiệp tự quyết định xuất phát từ lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp, nhƣng nó không đƣợc trái với pháp luật và phải phù hợp với đƣờng lối phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn đất nƣớc, trong đó lợi ích của Nhà nƣớc và doanh nghiệp đƣợc kết hợp chặt chẽ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ