Đồ án Kinh tế Đầu tư: Phân tích dự án đầu tư xây dựng nhà biệt thự cao cấp cho thuê

Dưới đây là các meta tags cho bài viết 'Phân tích dự án đầu tư xây dựng nhà biệt thự cho thuê': { "ai_description": "Tìm hiểu về dự án đầu tư xây dựng nhà

Trường đại học

Trường Đại học Xây dựng

Chuyên ngành

Kinh tế đầu tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
177
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án kinh tế đầu tư phân tích dự án xây dựng

Đồ án môn kinh tế đầu tư phân tích dự án đầu tư là bài tập lớn bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành Quản lý Xây dựng tại các trường đại học kỹ thuật Việt Nam. Sinh viên phải vận dụng lý thuyết để phân tích toàn diện một dự án đầu tư thực tế, từ giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đến tính toán hiệu quả tài chính. Đồ án số 34 tập trung vào dự án xây dựng nhà biệt thự cao cấp cho thuê tại quận Long Biên, Hà Nội. Dự án gồm 35 căn biệt thự thuộc 4 loại A, B, C, D với diện tích từ 185 m² đến 480 m² mỗi căn. Cấu trúc vốn gồm 21% vốn tự có và 79% vốn vay ngân hàng. Quy trình phân tích tuân theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng. Kết quả đồ án cung cấp cơ sở khoa học để ra quyết định đầu tư. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cao cho sinh viên chuyên ngành kinh tế xây dựng và quản lý dự án.

1.1. Mục tiêu và phạm vi của đồ án kinh tế đầu tư số 34

Đồ án kinh tế đầu tư số 34 nhằm rèn luyện năng lực lập và phân tích dự án đầu tư xây dựng cho sinh viên. Phạm vi gồm lập tổng mức đầu tư, xây dựng kế hoạch huy động vốn, tính toán doanh thu từ hoạt động cho thuê biệt thự và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính. Sinh viên Nguyễn Lê Quân, MSSV 1536863, lớp 63KT4 thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Trần Phương Nam. Toàn bộ tính toán dựa trên bộ số liệu đề bài được giao cụ thể, đảm bảo tính nhất quán và có thể kiểm chứng.

1.2. Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

Đầu tư xây dựng là hoạt động bỏ vốn hiện tại để tạo dựng công trình có khả năng sinh lợi trong tương lai. Hoạt động này đi trước một bước, tạo nền tảng vật chất cho toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân. Đầu tư xây dựng góp phần hình thành cơ cấu kinh tế mới, thúc đẩy phân công lao động xã hội và tăng trưởng kinh tế. Đối với Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vai trò này càng trở nên thiết yếu khi nhu cầu về cơ sở hạ tầng và nhà ở cao cấp không ngừng gia tăng.

II. Phân tích tổng mức đầu tư dự án biệt thự cao cấp cho thuê

Tổng mức đầu tư là nội dung cốt lõi trong đồ án kinh tế đầu tư, xác định toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành và đưa dự án vào khai thác. Dự án biệt thự Long Biên bao gồm các khoản mục chi phí chính: chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí dự phòng. Chi phí xây dựng được xác định dựa trên suất vốn đầu tư theo Quyết định 65/QĐ-BXD năm 2021, với suất chi phí 8.310 đồng/m² sàn. Chỉ số giá xây dựng bình quân được tính từ các quyết định công bố của Sở Xây dựng Hà Nội qua nhiều quý. Chi phí dự phòng gồm hai phần: dự phòng khối lượng phát sinh (10% các chi phí cơ bản) và dự phòng trượt giá (tính theo chỉ số giá từng quý thực hiện). Tiến độ xây dựng kéo dài 8 quý, từ Quý 2/2021 đến Quý 1/2023, với kế hoạch huy động vốn phân bổ theo từng giai đoạn. Việc tính toán chính xác tổng mức đầu tư quyết định độ tin cậy của toàn bộ phân tích tài chính sau này.

2.1. Cơ cấu chi phí xây dựng theo suất vốn đầu tư năm 2020

Chi phí xây dựng được xác định theo công thức nhân suất vốn đầu tư với tổng diện tích sàn xây dựng và điều chỉnh theo chỉ số giá. Suất vốn đầu tư 8.310 đồng/m² áp dụng cho phần thân công trình nhà biệt thự. Chỉ số giá bình quân quý được tổng hợp từ 8 quyết định công bố của Sở Xây dựng Hà Nội trong các năm 2019-2020, đảm bảo phản ánh đúng biến động giá vật liệu xây dựng trên địa bàn. Kết quả chi phí xây dựng công trình đạt 36.321 triệu đồng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức đầu tư.

2.2. Phương pháp tính chi phí dự phòng trượt giá theo từng quý

Chi phí dự phòng trượt giá GDP2 được tính riêng cho từng quý thực hiện theo công thức có biến động chỉ số ±1% so với mức bình quân. Giá trị GDP2 phụ thuộc vào giá dự toán xây dựng phân bổ trong khoảng thời gian thứ t và chỉ số giá xây dựng bình quân IXDCT. Phương pháp này phản ánh đúng rủi ro trượt giá thực tế trong suốt quá trình thi công. Kế hoạch huy động vốn trong bảng 1.15a là cơ sở để phân bổ chi phí theo từng quý và tính toán GDP2 một cách chính xác.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư

Đánh giá hiệu quả tài chính là giai đoạn quan trọng nhất trong phân tích dự án đầu tư xây dựng. Các chỉ tiêu chính gồm: Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Thời gian thu hồi vốn (PP) và Chỉ số sinh lời (PI). NPV dương cho thấy dự án tạo ra giá trị tăng thêm sau khi trang trải toàn bộ chi phí vốn. IRR phải lớn hơn lãi suất chiết khấu để dự án được chấp nhận. Doanh thu dự án đến từ hoạt động cho thuê biệt thự, được tính trên cơ sở giá thuê thị trường, tỷ lệ lấp đầy theo từng năm và tổng số căn của mỗi loại. Chi phí vận hành hàng năm gồm chi phí quản lý, bảo trì, bảo hiểm và chi trả lãi vay. Vòng đời dự án thường được xét trong 20-25 năm, kết hợp với giá trị thu hồi tài sản cuối vòng đời. Cơ cấu vốn 21% tự có và 79% vay tạo ra đòn bẩy tài chính lớn, đồng thời tăng áp lực trả nợ trong giai đoạn đầu khai thác.

3.1. Xây dựng dòng tiền dự án và lựa chọn tỷ lệ chiết khấu

Dòng tiền dự án bao gồm dòng chi (đầu tư ban đầu, chi phí vận hành, trả nợ gốc và lãi) và dòng thu (doanh thu cho thuê, giá trị thanh lý cuối dự án). Tỷ lệ chiết khấu được xác định dựa trên chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC), phản ánh tỷ trọng giữa vốn tự có và vốn vay. Việc xây dựng dòng tiền chính xác theo từng năm là nền tảng để tính NPV và IRR. Sai sót trong giai đoạn này sẽ dẫn đến kết luận đánh giá hiệu quả sai lệch.

3.2. Phân tích rủi ro và độ nhạy của dự án biệt thự cho thuê

Phân tích độ nhạy xem xét tác động của biến động các yếu tố đầu vào đến NPV và IRR. Các biến số nhạy cảm nhất gồm giá cho thuê biệt thự, tỷ lệ lấp đầy, lãi suất vay và chi phí xây dựng. Khi giá cho thuê giảm 10%, NPV có thể thay đổi đáng kể do tỷ trọng vốn vay cao. Phân tích tình huống xấu nhất và tốt nhất giúp nhà đầu tư nắm rõ biên độ rủi ro trước khi quyết định triển khai dự án. Kết quả phân tích độ nhạy là căn cứ để xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro phù hợp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của phân tích dự án đầu tư

Đồ án kinh tế đầu tư phân tích dự án số 34 cung cấp quy trình đầy đủ từ lập tổng mức đầu tư đến đánh giá hiệu quả tài chính dự án biệt thự cao cấp cho thuê. Kết quả phân tích cho thấy dự án tại Long Biên có tính khả thi kinh tế khi các chỉ tiêu NPV, IRR đạt ngưỡng chấp nhận theo tiêu chuẩn ngành xây dựng. Kinh nghiệm từ đồ án này áp dụng trực tiếp vào công việc của kỹ sư quản lý dự án, tư vấn đầu tư và cán bộ thẩm định dự án. Phương pháp tính toán tuân thủ các thông tư, nghị định hiện hành của Bộ Xây dựng đảm bảo giá trị pháp lý và thực tiễn. Sinh viên nắm vững phương pháp này có thể lập hồ sơ dự án đầu tư xây dựng đáp ứng yêu cầu thẩm tra của cơ quan có thẩm quyền. Tài liệu đồ án là nguồn tham khảo chuẩn mực cho các bài tập tương tự trong chương trình đào tạo ngành Kinh tế Xây dựng.

4.1. Bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình lập đồ án

Quá trình thực hiện đồ án giúp sinh viên hình thành tư duy hệ thống trong phân tích dự án đầu tư. Bài học quan trọng là sự nhất quán số liệu giữa các bảng tính: tổng mức đầu tư, kế hoạch huy động vốn, dòng tiền và bảng trả nợ phải khớp nhau hoàn toàn. Việc tra cứu và áp dụng đúng các văn bản pháp lý như quyết định công bố chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư là kỹ năng không thể thiếu. Sai số trong bất kỳ bảng tính nào đều kéo theo sai số dây chuyền ảnh hưởng đến kết luận cuối cùng.

4.2. Hướng dẫn sử dụng đồ án làm tài liệu tham khảo học tập

Đồ án số 34 phù hợp làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các lớp khóa sau khi học môn Kinh tế Đầu tư tại Đại học Xây dựng và các trường đại học kỹ thuật. Người đọc cần lưu ý rằng bộ số liệu đề bài (số lượng nhà, diện tích, tỷ lệ vốn) khác nhau theo từng phiếu giao nhiệm vụ. Không sao chép nguyên si số liệu mà cần hiểu phương pháp để áp dụng với bộ số liệu riêng. Nội dung phần mở đầu về vai trò đầu tư xây dựng và cơ sở pháp lý có thể tham khảo trực tiếp vì mang tính chung cho toàn ngành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đồ án môn kinh tế đầu tư phân tích dự án đầu tư 34

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Xác định tổng mức đầu tư của dự án(GTMĐT) a.ĐC + GXD + GTB + GQL + GTV + GK + GDP (1) Trong đó:  GBT.TĐC: Chi phí xây dựng của dự án.  GXD: Chi phí xây dựng của dự án.`  GTB: Chi phí thiết bị của dự án.  GQL: Chi phí quản lý dự án.

 GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.  GK: Chi phí khác của dự án.  GDP: Chi phí dự phòng. Xác định chi phí bồi thường.

hỗ trợ giải phóng mặt bằng.TĐC) Do khu đất của dự án là đất trồng lúa nên không có chi phí tái định cư. → Chi phí bồi thường. hỗ trợ giải phóng mặt bằng. tái định cư gồm các khoản : - Chi phí bồi thường đất - Chi phí bồi thường cây trồng trên đất.

- Chi phí hỗ trợ chuyển đổi việc làm. ổn định đời sống. - Chi phí tổ chức bồi thường. - Tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.

thuế sử dụng đất trong thời gian xây dựng. Chi phí bồi thường : - Chi phí bồi thường đất : Chi phí bồi thường đất được xác định bằng công thức : GBTĐ = Gđ x S Trong đó : + Gđ : giá bồi thường đất - đất dự án là đất ruộng (Theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đối với đất trồng lúa và cây lâu năm) => Gđ = 252000 đồng / m2. + S : Tổng diện tích đất. - Chi phí bồi thường lúa : Chi phí bồi thường lúa được xác định bằng công thức : 𝐆𝐁𝐓𝐋 = 𝐆𝐋 × 𝐒 Trong đó: + 𝐺𝐿 : Giá bồi thường lúa – lấy 𝐺𝐿 = 7 nghìn đồng được lấy theo thông báo số 8802/STC-BG ngày 30/12/2016 của Sở Tài Chính Hà Nội về đơn giá bồi thường đối với cây.

hoa màu phục vụ công tác GPMB trên địa bàn Hà Nội năm 2017. + S : Tổng diện tích đất.3 (triệu đồng) - Chi phí bồi thường hoa màu : Chi phí bồi thường hoa màu : 𝐆𝐁𝐓𝐇𝐌 = 𝐆𝐇𝐌 × 𝐒 Trong đó: + GHM : Giá bồi thường hoa màu – lấy 𝐺𝐻𝑀 = 8 nghìn đồng được lấy theo thông báo số 8802/STC-BG ngày 30/12/2016 của Sở Tài Chính Hà Nội về đơn giá bồi thường đối với cây. hoa màu phục vụ công tác GPMB trên địa bàn Hà Nội năm 2017. + S : Tổng diện tích đất.8 (triệu đồng) Tổng chi phí bồi thường: GBT = 6804 + 132.

Chi phí hỗ trợ • Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống : theo khoản 3 điều 19 Quyết Định 47/2014/QĐ-UBND ban hành 15/05/2014 “Thu hồi trên 70% diện tích đất đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở”. “Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điều này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ địa phương”. Lấy giá tham khảo 16. Giả thiết 50 nhân khẩu.

hỗ trợ trong 12 tháng. Chi phí tổ chức bồi thường. hỗ trợ : Theo khoản 1 điều 3 Thông Tư số 74/2015/TT-BTC về hướng dẫn lập dự toán. sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường.

tái định cư khi Nhà Nước thu hồi đất: “Nguồn kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường. tái định cư được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường. tái định cư của dự án. Chi phí thuê đất : Chi phí thuê đất trong 1 năm được xác định bằng công thức 𝑮𝑪𝑷𝑻Đ 𝟏 𝒏ă𝒎 = 𝑮𝑻Đ × 𝑺 + 𝐺𝑇Đ : Giá thuê đất - Căn cứ vào mục 5.

điều 10 của Quyết định số 15/2012/QĐ- UBND: Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1.5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Mục đích sử dụng đất thuê là sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Theo QĐ 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014. giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đường phố Đức Giang Quận Long Biên là : 6,354 triệu đồng/m2 .(VT4 đoạn đường từ Ngô Gia Tự đến nhà máy hóa chất Đức Giang) + Giá thuê đất 1𝑚2 trong 1 năm là: 𝐺𝑇Đ = 1.09531 (𝑡𝑟𝑖ệ𝑢 đồ𝑛𝑔/𝑚2 ) + Chi phí thuê đất trong 2 năm xây dựng là : 𝑮𝑪𝑷𝑻Đ𝑿𝑫 = 0.

Tổng hợp chi phí bồi thường. hỗ trợ giải phóng mặt bằng. tái định cư Đơn giá: Triệu đồng Chi phí STT Nội dung Thuế VAT Chi phí sau thuế trước thuế 1 Chi phí bồi thường 7001.1 2 Chi phí hỗ trợ 288 0% 288 3 Chi phí tổ chức bồi thường 145.782 4 Tiền thuê đất trong thời gian 5146.74 xây dựng Tổng cộng 12581. Xác định chi phí xây dựng: a) Quy mô xây dựng các công trình, hạng mục (m2, md…) Diện tích sàn Đơn vị m2 Tổng Nh Tần Diện diện Công thức tính Tổng à g tích tích sàn 1 nhà 1 7.657 Tổng diện tích xây dựng 4 Xác định suất chi phí xây dựng công trình: Dự án bắt đầu thực hiện vào Quý III năm 2021 nhưng bộ XD mới chỉ ban hành tập suất vốn đầu tư năm 2018 theo QĐ Số: 44/QĐ-BXD 14/01/2020 với suất vốn đầu tư xây dựng năm 2018 có suất chi phí xây dựng tính cho 1m2 sàn là 7.305 triệu đồng nên phải quy đổi về suất vốn năm 2018 (dự kiến), thông qua chỉ số giá xây dựng bình quân, việc tính toán thông qua công thức.

𝒒𝒖ý PXD2020quý II = PXD2018 x ( 𝒊𝑿𝑫𝒃𝒒 )6 (1) Trong đó: •PXD2021quý II: Suất vốn đầu tư quý II năm 2021 •PXD2020: Suất vốn đầu tư năm 2020 •k: số quý kể từ sau thời điểm công bố tập suất vốn đầu tư đến thời điểm cần tính suất vốn đầu tư. Ở đây k = 3 (từ quý IV năm 2020 – quý II năm 2021) : Mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân chỉ số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất. Ta lấy 3 năm kề gần với năm công bố gồm những năm 2018, 2019, 2020 •i được tính toán theo số liệu trong bảng sau, các chỉ số giá phần xây dựng lấy theo các số liệu từ các văn bản công bố của Bộ Xây dựng và Sở xây dựng thành phố Hà Nội. *Các chỉ số giá xây dựng được lấy theo: Quyết định số 196/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 13/04/2018 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 1, 2, 3, Quý I năm 2018 Quyết định số 443/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 11/07/2018 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 4, 5, 6, Quý II năm 2018 Quyết định số 732/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 12/10/2018 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7, 8, 9, Quý III năm 2018 Quyết định số 10/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 08/01/2019 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 10, 11, 12 Quý IV năm 2018 Quyết định số 301/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 10/04/2019 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 01, 02, 03 Quý I năm 2019 Quyết định số 747/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 12/07/2019 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 4, 5, 6 Quý II năm 2019 Quyết định số 1188/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 30/09/2019 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7, 8, 9 Quý III năm 2019 Quyết định số 305/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 22/04/2020 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7, 8, 9 Quý IV năm 2019 Quyết định số 306/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 22/04/2020 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 1, 2, 3 Quý I năm 2020 Quyết định số 697/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 15/07/2020 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 4, 5, 6 Quý II năm 2020 Quyết định số 1255/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 07/10/2020 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7, 8, 9 Quý III năm 2020 Quyết định số 1998/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 30/12/2020 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7, 8, 9 Quý IV năm 2020 Chỉ số giá phần xây dựng Chỉ số giá liên hoàn STT QUÝ (%) (%) 1 Quý I năm 2019 100.28 Chỉ số giá phần xây dựng bình quân quý là: ixdbqquý = (100.0175 (%)  Theo quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 21/1/2021 về suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020, có suất chi phí xây dựng tính cho 1 sàn là 8.310 - Thay số liệu vào (1), ta có:  PXD2021 = 8.56(triệu đồng) → Vì thế suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở kiểu biệt thự từ 2-3 tầng kết cấu khung BTCT chịu lực, tường xây gạch, sàn mái đổ BTCT tại chỗ 7.56 triệu đ/m2 sàn(không bao gồm thuế VAT)  Các hạng mục phụ: ● Đường giao thông nội bộ Theo quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 của Bộ Xây Dựng:Công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020 , thì đối với đường cấp V, nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m,lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móngcấp phối đá dăm là 10.660 triệu đồng/m2 → PXD2020 =10.7 ( Triệu đồng) ● Tương tự với các công trình thuộc hạng mục phụ, ta có bảng suất chi phí xây dựng.4: Suất chi phí xây dựng quy đổi sang quý II năm 2021 TÊN HẠNG MỤC PXD2021=PXD2020 PXD2021 STT PXD2020 x Ibqquý 3 (trước Đơn vị (MÔ TẢ) ( sau thuế) thuế) I.

CÁC HẠNG MỤC CHÍNH Nhà A, B, C, D: Nhà kiểu 1 biệt thự từ 2 đến 3 tầng, 8,310 8,314 7,56 triệu kết cấu khung chịu lực đồng/ m2 BTCT II. CÁC HẠNG MỤC PHỤ Đường giao thông nội bộ,Theo quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 của Bộ Xây Dựng, thì đối với đường cấp V, nền đường rộng 7,5m,mặt đường rộng 1 5,5m,lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m 10.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ