Chương 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN – GIỚI THIỆU LINH KIỆN 1. Khái niệm,ký hiệu và phân loại a.Khái niệm - Điện trở là linh kiện điện tử thụ động có chức năng cản trở dòng điện trong mạch Biểu thức xác định: R= Đơn vị: Ohm ( Ω ) b.Ký hiệu điện trở trong mạch điện R Chuẩn EU Chuẩn US Biến trở Điện trở nhiệt Quang trở Hình 1. ký hiệu của điện trở c.Phân loại điên trở - Phân loại theo cấu tạo có 3 loại cơ bản: + Than ép: loại này có công suất < 3W và hoạt động ở tần số thấp. + Màng than loại này có công suất > 3W và hoạt động ở tần số cao.
+ Dây quấn: loại này có công suất > 5W và hoạt động ở tần số thấp. - Phân loại theo công suất: + Công suất nhỏ: có kích thước nhỏ nhất. + Công suất trung bình: có kích thước lớn hơn. + Công suất lớn: có kích thước lớn nhất.
- Lưu ý: GVHD: Nguyễn Thị Thắm SVTH: Phạm Đức Hoàng Nguyễn Xuân Hội Đoàn Đức Bẩy 11 + Kích thước càng lớn khả năng tản nhiệt càng nhiều và ngược lại. + Khi ghép nối hay thay thế điện trở ta chọn loại có cùng công suất.Hình dạng thực tế một số loại điện trở Điện trở thường Điện trở công suất Biến trở Hình 1. hình dạng thực của điện trở 1. Mã màu của điện trở a.Điện trở 4 vạch màu Bảng 1.
mã màu của điện trở 4 vạch màu Tên màu Vạch 1 Vạch 2 Vạch 3 Vạch 4 (hệ số nhân) (sai số) Đen - 0 1 - Nâu 1 1 101 ±1% Đỏ 2 2 102 ±2% Cam 3 3 103 - Vàng 4 4 104 - Lục 5 5 105 ±0.1% Xám 8 8 108 - Trắng 9 9 109 - GVHD: Nguyễn Thị Thắm SVTH: Phạm Đức Hoàng Nguyễn Xuân Hội Đoàn Đức Bẩy 12 Kim nhũ - - 10-1 ±5% Ngân nhũ - - 10-2 ±10% Không - - - ±20% màu b.Điện trở 5 vạch màu Tên màu Vạch 1 Vạch Vạch 3 Vạch 4 Vạch 5 2 (hệ số nhân) (sai số) Đen - 0 0 1 - Nâu 1 1 1 101 ±1% Bảng 1. mã màu của điện trở 5 vạch màu GVHD: Nguyễn Thị Thắm SVTH: Phạm Đức Hoàng Nguyễn Xuân Hội Đoàn Đức Bẩy 13 Tên màu Vạch 1 Vạch Vạch 3 Vạch 4 Vạch 5 2 (hệ số nhân) (sai số) Đen - 0 0 1 - Nâu 1 1 1 101 ±1% Đỏ 2 2 2 102 ±2% Cam 3 3 3 103 - Vàng 4 4 4 104 - Lục 5 5 5 105 ±0.1% Xám 8 8 8 108 - Trắng 9 9 9 109 - Kim nhũ - - - 10-1 ±5% Ngân - - - 10-2 ±10% nhũ Không - - - - ±20% màu c.Ký hiệu giá trị điện trở thực Bảng 1.giá trị điện trở GVHD: Nguyễn Thị Thắm SVTH: Phạm Đức Hoàng Nguyễn Xuân Hội Đoàn Đức Bẩy 14 R33 3R3 33R K33 3K 33K M33 3M3 33M Giá trị điện 3 trở Ω Ω Ω Ω 0. Xác định chất lượng của điện trở - Để xác định chất lượng của điện trở chúng ta có những phương pháp sau: + Quan sát bằng mắt: kiểm tra xem màu sắc thân điện trở có chỗ nào bị đổi màu hay không,nếu có thì giá trị của điện trở có thể thay đổi trong quá trình làm việc. + Dùng đồng hồ vạn năng và kết hợp với chỉ số ghi trên thân của điện trở để xác định chất lượng của điện trở.
- Những hư hỏng thường gặp: + Đứt: dùng đồng hồ để đo nhưng kim đồng hồ không lên. + Cháy: do làm việc quá công suất chịu đựng + Tăng trị số: thường xảy ra ở các điện trở bột than ,do lâu ngày hoạt tính của lớp bột than bị biến chất làm tăng trị số của điện trở. + Giảm trị số: thường xảy ra ở các loại điện trở dây quấn ,do bị chạm một số vòng dây. Các loại điện trở đặc biệt a.Điện trở nhiệt ( Thermitor) - Loại này được chế tạo từ chất bán dẫn nên có khả năng nhạy cảm với nhiệt độ.
+ Nhiệt độ tăng làm tăng giá trị của điện trở. + Nhiệt độ giảm làm giảm giá trị của điện trở. GVHD: Nguyễn Thị Thắm SVTH: Phạm Đức Hoàng Nguyễn Xuân Hội Đoàn Đức Bẩy 15 b.Biến trở Ký hiệu Loại thông thường Loại vi chỉnh Hình 1. ký hiệu của biến trở + Công dụng: dùng để thay đổi giá trị điện trở qua đó làm thay đổi giá trị điện áp hay dòng điện ra trên biến trở.
+ Loại thông thường đòi hỏi sự điều chỉnh với độ chính xác không cao. + Loại vi chỉnh dùng để hiệu chỉnh độ chính xác trong mạch điện. - Lưu ý: Đối với biến trở loại than có 2 loại A và B. + Loại A:chỉnh thay đổi chậm đều, được sử dụng để thay đổi âm lượng lớn hay nhỏ trong ampli,cassette,radio,TV hoặc chỉnh độ tương phản,độ sáng.Loại này còn được gọi là biến trở tuyến tính.
+ Loại B: chỉnh thay đổi đột biến nhanh,sử dụng chỉnh âm sắc trầm bổng ở ampli.Loại này còn được gọi là biến trở phi tuyến hay biến trở loga. - Cách đo biến trở: + Vặn đồng hồ vạn năng về thang Ohm. + Đo cặp chân 1-3 rồi đối chiếu với giá trị ghi trên thân biến trở. + Đo tiếp cặp chân 1-2 rồi dùng tay vặn chỉnh thử xem kim đồng hồ thay đổi: Nếu thay đổi chậm ta xác định biến trở là loại A Nếu thay đổi nhanh ta xác định là biến trở loại B + Nếu kim đồng hồ thay đổi rồi lại chuyển về rồi lại trở lại vị trí gần đó thì biến trở bị bẩn,rỗ mặt.
GVHD: Nguyễn Thị Thắm SVTH: Phạm Đức Hoàng Nguyễn Xuân Hội Đoàn Đức Bẩy 16 1. Khái niệm ký hiệu phân loại a.Khái niệm - Là linh kiện điện tử thụ động có khả năng tích trữ năng lượng ở dạng điện trường. Biểu thức xác định: Đơn vị: Fara (F).Ký hiệu của tụ điện Tụ không phân Tụ hóa có phân cực Tụ hóa không phân Tụ biến dung và cực cực tụ vi chỉnh Hình 1. ký hiệu của tụ điện c.Phân loại tụ điện - Có rất nhiều phương pháp phân loại tụ điện nhưng ở đây ta dựa trên cơ sở chất chế tạo bên trong tụ điện: + Nhóm tụ mica,tụ seelen,tụ ceramic nhóm này làm việc ở khu vực tần số cao tần.
+ Nhóm tụ sứ,sành,giấy,dầu: nhóm này hoạt động ở khu vực tần số trung bình. + Tụ hóa hoạt động ở khu vực có tần số thấp.Đặc điểm của tụ điện + Dùng để nạp, xả điện,chỉ cho tín hiệu xoay chiều đi qua ngăn tín hiệu 1 chiều. + Khả năng nạp xả nhiều hay ít phụ thuộc vào điện dung C của tụ. + Đơn vị đo điện dung ở mạch điện tử gồm: pF;nF; µF.
GVHD: Nguyễn Thị Thắm SVTH: Phạm Đức Hoàng Nguyễn Xuân Hội Đoàn Đức Bẩy 17 + Khi sử dụng ta cần quan tâm tới: điện dung của tụ và điện áp của tụ (cho biết giới hạn chịu đựng của tụ ) e.Hình dạng thực tế và cách đọc trị số tụ điện H. hình dạng và giá trị của tụ điện + Cũng tương tự như điện trở tùy thuộc vào kích thước của tụ mà người ta có thể ghi trực tiếp giá trị của tụ nên thân tụ ( H4,H5,H6,H7). + Nếu tụ nhỏ người ta có thể quy ước như H1,H2,H3. + Với tụ 104 thì tương ứng là 10.104 đơn vị tính là pF.
+ Với tụ ghi 2 số thì đọc trực tiếp giá trị đơn vị là nF.01 thì tương ứng là 0.01 và đơn vị là µF. GVHD: Nguyễn Thị Thắm SVTH: Phạm Đức Hoàng Nguyễn Xuân Hội Đoàn Đức Bẩy 18 1. Xác định chất lượng tụ điện - Dùng thang đo Ohm của đồng hồ vạn năng chỉ thị kim. + Khi đo tụ > 100 µF: chọn thang đo x1.
+ Khi đo tụ 10 µF đến 100 µF: chọn thang đo x10 + Khi đo tụ 104 đến 10 µF: chọn thang đo x1K + Khi đo tụ 102 đến 104: chọn thang đo x10K. Cách đo: đo 2 lần có đảo chiều que đo. + Nếu kim vọt lên rồi trả về hết: khả năng nạp xả của tụ còn tốt. + Nếu kim vọt lên 0 Ω: tụ bị nối tắt (bị đánh thủng,chạm chập).
+ Nếu kim vọt lên rồi trả về không hết: tụ bị rò rỉ. + Nếu kim vọt lên và trả về lờ đờ: tụ bị khô. + Nếu kim không lên: tụ bị đứt. Cổng NOT – IC 74HC14 a.Hàm NOT - Hàm NOT là hàm logic có 1 đầu vào là biến x và đầu ra thực hiện 1 phép đảo logic y= x¯ Bảng 1.
bảng trạng thái của hàm NOT x y 0 1 1 0 + x,y: tín hiệu đầu vào đầu ra. + 0 : mức tích cực( logic ) thấp. + 1 : mức tích cực( logic ) cao.Cổng NOT GVHD: Nguyễn Thị Thắm SVTH: Phạm Đức Hoàng Nguyễn Xuân Hội Đoàn Đức Bẩy 19 - Định nghĩa: là mạch có duy nhất 1 đầu vào và mức logic ở đầu ra luôn ngược với mức logic ở đầu vào. - Giản đồ thời gian: Hình 1.
giản đồ thời gian của cổng NOT - Ký hiệu: Chuẩn EU Chuẩn US Hình 1. ký hiệu logic của cổng NOT c.IC 74HC14 GVHD: Nguyễn Thị Thắm SVTH: Phạm Đức Hoàng Nguyễn Xuân Hội Đoàn Đức Bẩy 20 Hình 1. sơ đồ chân của IC 74HC14 - IC 74HC14 có chức năng đảo các giá trị vào từ mức cao (high) xuống mức mức thấp (low) ngược lại.ngoài ra nó còn có chức năng là nắn chỉnh tạo xung vuông. Chức năng của các chân: + Tín hiệu vào ở các chân 1,3,5,9,11,13 và ra ở các chân 2,4,6,8,10,12.
+ Chân 7 được nối mass GND, chân 14 được nối với dương nguồn Vcc. IC 74LS192 Hình 1. sơ đồ chân của IC 74LS192 Bảng 1. bảng trạng thái đếm của IC 74LS192 GVHD: Nguyễn Thị Thắm SVTH: Phạm Đức Hoàng Nguyễn Xuân Hội Đoàn Đức Bẩy 21 Nhìn vào bảng chân lý ta có thể rút ra như sau: Chân UP/DOWN CHÂN TCU/TCD GVHD: Nguyễn Thị Thắm SVTH: Phạm Đức Hoàng Nguyễn Xuân Hội Đoàn Đức Bẩy 22 CHÂN RESET(MR) GVHD: Nguyễn Thị Thắm SVTH: Phạm Đức Hoàng Nguyễn Xuân Hội Đoàn Đức Bẩy 23 CHÂN PRESET(PL) – Tích cực ở mức 0 (GND) – Nếu chân PL à mức 1 (VCC): chân PL không hoạt động, bộ đếm hoạt động bình thường – Nếu chân PL à mức 0 (GND): chân PL hoạt động Nếu chân PL luôn đấu với GND( mức 0) à đầu ra luôn hiển thị giá trị set và bộ đếm không hoạt động - IC 74LS192 là IC đếm mã BCD 4 bit và có thể đếm lùi và đếm tiến.
+ Các giá trị ra được thể hiện ở các chân output:QA,QB,QC,QD tương ứng là các chân 2,3,6,7 trong đó QA là LSB còn QD là MSB. + các chân input: A,B,C,D tương ưng là các chân 15,1,10,9 là các chân điều khiển giá trị bắt đầu đếm.