Đồ án tốt nghiệp: Ứng dụng công nghệ IoT giám sát mức tiêu thụ điện nước

Đồ án tốt nghiệp IoT giám sát tiêu thụ điện nước, một giải pháp thông minh giúp quản lý và tiết kiệm năng lượng hiệu quả cho gia đình và tòa nhà.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Hệ thống IoT Giám sát Tiêu thụ Điện Nước Thông minh

Hệ thống IoT giám sát tiêu thụ điện nước là một giải pháp công nghệ hiện đại giúp theo dõi và quản lý lượng tiêu thụ điện, nước một cách hiệu quả. Đồ án này tập trung vào việc ứng dụng công nghệ IoT để xây dựng một platform giám sát từ xa, cho phép người dùng kiểm soát tiêu thụ năng lượng và tài nguyên nước một cách thông minh. Thông qua các cảm biến thông minh và kết nối internet, hệ thống có khả năng thu thập dữ liệu real-time, xử lý thông tin và cung cấp báo cáo chi tiết về mức tiêu thụ. Đây là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực quản lý năng lượng bền vữngtối ưu hóa tiêu thụ tài nguyên ở các hộ gia đình và cơ quan công sở.

1.1. Định nghĩa và Ý nghĩa của Công nghệ IoT

IoT (Internet of Things) là công nghệ kết nối các thiết bị điện tử thông qua mạng internet để trao đổi dữ liệu. Trong bối cảnh hiện nay, công nghệ IoT đóng vai trò quan trọng trong việc tự động hóa và thông minh hóa các hệ thống quản lý. Ứng dụng IoT trong giám sát tiêu thụ điện nước giúp người dùng dễ dàng theo dõi, phân tích và điều chỉnh hành vi tiêu thụ, từ đó tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường.

1.2. Lợi ích của Hệ thống Giám sát Thông minh

Hệ thống giám sát tiêu thụ điện nước IoT mang lại nhiều lợi ích thiực tiễn. Nó cho phép quản lý tiêu thụ từ xa, phát hiện sự cố nhanh chóng, và cung cấp thông tin chi tiết về xu hướng sử dụng. Điều này giúp người dùng đưa ra quyết định thông minh hơn trong việc sử dụng năng lượng, từ đó giảm chi phí hóa đơntăng cường ý thức bảo vệ tài nguyên.

II. Các Thành phần Phần cứng trong Hệ thống

Hệ thống IoT giám sát tiêu thụ điện nước bao gồm nhiều thành phần phần cứng quan trọng hoạt động phối hợp với nhau. Các thành phần chính gồm Arduino Mega làm bộ xử lý trung tâm, NodeMCU để kết nối WiFi và truyền dữ liệu lên cloud, cảm biến dòng điện ACS712 để đo lượng điện tiêu thụ, và cảm biến lưu lượng S201 để đo lượng nước sử dụng. Ngoài ra, hệ thống còn tích hợp màn hình LCD 16x2 để hiển thị dữ liệu thực time, module giao tiếp I2C để kết nối các thiết bị, và các linh kiện khác như điện trở, tụ điện, và mạch ổn áp. Việc lựa chọn các thành phần phần cứng phù hợp là yếu tố quyết định đến hiệu suất và độ chính xác của hệ thống.

2.1. Arduino Mega và NodeMCU Bộ xử lý Trung tâm

Arduino Mega là vi điều khiển mạnh mẽ với nhiều cổng vào/ra, phù hợp để xử lý dữ liệu từ nhiều cảm biến. NodeMCU tích hợp WiFi, cho phép truyền dữ liệu không dây lên Firebase hoặc cloud server. Hai thiết bị này hoạt động song song, giúp tăng tốc độ xử lýđảm bảo tính ổn định của hệ thống giám sát.

2.2. Cảm biến ACS712 và S201 Bộ Cảm biến Đo lường

Cảm biến ACS712-20A sử dụng công nghệ hall effect để đo dòng điện chính xác, có khả năng đo đạo dòng AC/DC. Cảm biến lưu lượng S201 dùng để phát hiện và đo lượng nước chảy qua đường ống. Cả hai cảm biến đều có độ chính xác cao, cho phép thu thập dữ liệu tin cậy cho việc phân tích tiêu thụ.

III. Chuẩn Truyền dữ liệu và Giao diện Kết nối

Hệ thống giám sát tiêu thụ điện nước IoT sử dụng các chuẩn truyền dữ liệu hiện đại để đảm bảo giao tiếp hiệu quả giữa các thành phần. Giao tiếp UART được sử dụng để truyền dữ liệu giữa Arduino và các module ngoại vi với tốc baud rate phù hợp. Chuẩn I2C kết nối màn hình LCD với bộ điều khiển, cho phép hiển thị dữ liệu real-time. Ngoài ra, kết nối WiFi thông qua NodeMCU cho phép truyền dữ liệu lên server cloud như Firebase, giúp người dùng giám sát từ xa qua ứng dụng web. Việc sử dụng đồng bộ hóa các giao thức truyền đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệugiảm độ trễ trong quá trình truyền nhận.

3.1. Giao tiếp UART Truyền Dữ liệu Nối tiếp

Giao tiếp UART (Universal Asynchronous Receiver-Transmitter) là phương thức truyền dữ liệu nối tiếp giữa Arduino và các module ngoại vi. Nó không yêu cầu tín hiệu xung nhịp đồng bộ, cho phép truyền dữ liệu độc lập. Tốc baud rate 9600 hoặc 115200 thường được sử dụng, đảm bảo tốc độ truyền ổn địnhtương thích với các module điển hình.

3.2. Chuẩn I2C và Kết nối Cloud qua WiFi

Chuẩn I2C (Inter-Integrated Circuit)giao thức nối tiếp đồng bộ sử dụng hai đường dây (SDA và SCL) để kết nối nhiều thiết bị. Module giao diện I2C cho phép kết nối màn hình LCD mà không cần quá nhiều chân GPIO. Kết nối WiFi thông qua NodeMCU cho phép gửi dữ liệu lên Firebasetruy cập từ bất kỳ thiết bị có kết nối internet.

IV. Giao diện Giám sát và Ứng dụng Thực tiễn

Giao diện giám sát hệ thống IoT được thiết kế trên nền tảng web server hoặc ứng dụng di động, cho phép người dùng theo dõi tiêu thụ điện nước real-time. Dashboard giám sát hiển thị các thông tin như dòng điện (A), điện áp (V), công suất (W), lưu lượng nước (L/h), và tổng tiêu thụ. Dữ liệu được lưu trữ trên Firebase hoặc cloud server, cho phép phân tích xu hướng lịch sửlập báo cáo chi tiết. Ứng dụng có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, hỗ trợ thông báo cảnh báo khi tiêu thụ vượt ngưỡng. Hệ thống giám sát thông minh này có thể áp dụng rộng rãi trong quản lý nhà thông minh (Smart Home), quản lý tòa nhà công sở, và các cơ sở công vụ, giúp tiết kiệm tài nguyêntối ưu hóa chi phí năng lượng.

4.1. Thiết kế Giao diện Web và Dashboard Giám sát

Giao diện web được thiết kế responsive để hiển thị trên desktop, tablet, và smartphone. Dashboard chính hiển thị biểu đồ tiêu thụ real-time, thống kê hàng ngày, hàng tháng, và các chỉ số quan trọng. Người dùng có thể lọc dữ liệu theo thời gian, so sánh tiêu thụ các kỳ, và tải báo cáo PDF. Giao diện trực quan, dễ hiểu giúp người dùng nhanh chóng nắm bắt tình hình tiêu thụđưa ra quyết định quản lý tốt hơn.

4.2. Ứng dụng Thực tiễn và Lợi ích Kinh tế Môi trường

Hệ thống giám sát IoT có thể áp dụng trong các hộ gia đình, tòa nhà cao tầng, khoán hành chính. Lợi ích kinh tế bao gồm giảm chi phí tiêu thụ 15-30% thông qua nhận thức tiêu thụ và điều chỉnh hành vi. Lợi ích môi trườnggiảm lượng khí thải carbon, bảo vệ tài nguyên nước, góp phần phát triển bền vững. Ngoài ra, phát hiện sớm rò rỉ nước, sự cố điện giúp giảm thiệt hạităng độ an toàn.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề, dẫn nhập đề tài: nêu mục tiêu và nội dung nghiên cứu, những hạn chế và bố cục của đề tài.  Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Giới thiệu phần cứng: các thiết bị đầu vào, đầu ra. Các chuẩn truyền dữ liệu. Hướng dẫn cách lưu trữ nội dung trên firebase hosting.

 Chương 3: Tính toán và thiết kế Tính toán và thiết kế hệ thống: nêu sơ đồ nguyên lý toàn mạch, và thiết kế mô hình.  Chương 4: Thi công hệ thống. Giới thiệu phần thi công mạch, đóng gói bộ điều khiển, các bước thi công mô hình hoàn chỉnh. Viết hướng dẫn sử dụng.

 Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Nêu lên kết quả đã hoàn thành được, hình ảnh hoạt động của mạch, nhận xét và đánh giá.  Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Nêu ra những gì đã thực hiện được trong đề tài và hướng phát triển của đề tài. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 2 CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG Chương 4.

THI CÔNG HỆ THỐNG 4.1 GIỚI THIỆU Sau khi đã tính toán và lựa chọn thiết bị cụ thể, ta sẽ bước sang giai đoạn sau cùng là thi công hệ thống. Về phần cứng, phần lớn các thiết bị được sử dụng trong đề tài là các module và cảm biến đều có sẵn trên thị trường: Arduino Mega, NodeMCU, ACS712, S201… Ngoài ra sẽ thiết kế mạch để đo giá trị điện áp AC 220V. Đối với phần mềm, chúng ta sẽ tiến hành lập trình điều khiển cho Arduino Mega và NodeMCU; đồng thời sẽ thiết kế giao diện web server và xây dựng cơ sở dữ liệu Realtime Database Firebase.2 THI CÔNG HỆ THỐNG Hệ thống này thực tế có thể thiết kế để tối đa 250 tài khoản người dùng đăng ký và sử dụng (số lượng tối đa mà Firebase cho phép trong một project), tuy nhiên, trong đề tài này chỉ sử dụng 4 tài khoản gmail để đăng ký và sử dụng với vai trò là user, và một tài khoản được sử dụng với vai trò là admin. Các user chỉ có thể xem thông tin giám sát của chính họ và nhận những thông báo từ hệ thống, còn admin thì có thể giám sát được tất cả thông số điện – nước của người dùng thông qua giao diện web.

Từ đó, nhóm thi công 2 bộ mô hình giống nhau để giám sát điện – nước sinh hoạt, tượng trưng cho 2 hộ gia đình trên thực tế. Hai mô hình này sẽ thực hiện công việc đo đạc các thông số và tính toán các giá trị về lượng điện - nước đã tiêu thụ rồi gửi dữ liệu lên database Firebase để hiển thị ra trang web. Các tài khoản mail đăng ký còn lại, cũng sẽ đóng vai trò là các hộ gia đình, nhưng chỉ hiển thị các thông số mang tính chất minh họa tượng trưng. Vì 2 bộ mô hình được thiết kế giống nhau nên nhóm sẽ trình bày quá trình thi công của một bộ mô hình giám sát điện - nước sinh hoạt hằng ngày.

Từ sơ đồ nguyên lý của hệ thống đã được tính toán và thiết kế ở Chương 3 nhóm đã thiết kế được mạch điện của hệ thống theo sơ đồ mạch in cùng với danh sách các linh kiện được sử dụng như sau: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 32 CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG Hình 4.1: Sơ đồ mạch in BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 33 CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG Bảng 4. Danh sách các linh kiện điện tử STT Tên linh kiện Số lượng Giá trị 1 Arduino mega 1 2 Nodemcu 1 3 ACS712 1 4 S201 1 5 Biến áp 1 6 Diode cầu 1 7 Tụ hóa 1 470uF 8 Tụ gốm 1 100nF 1 10K 9 Điện trở 1 20K 10 Cầu chì 1 2A 11 Nút nhấn 1 12 LCD 16x2 1 13 Module LCD I2C 1 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 34 CHƯƠNG 4.

THI CÔNG HỆ THỐNG 4.3 THI CÔNG VÀ ĐÓNG GÓI MÔ HÌNH 4.1 Đóng gói bộ điều khiển Dùng mica trong có kích thước 20cm x 17cm x 9cm để thiết kế vỏ hộp.2: Mặt ngoài của mô hình BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 35 CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG 4.2 Thi công mô hình Sử dụng một bảng mạch để gắn các thiết bị và linh kiện và hàng rào kết nối lên trên. Dùng ốc vít để gắn chặt bảng mạch vào mặt dưới của hộp. Lớp vỏ hộp bên ngoài dùng mica trong, có thể tìm thấy ở các tiệm điện – nước.

Để cắt mica, ta phải dùng dao chuyên dụng cắt mica. Đây là công việc đòi hỏi sự chính xác và tính thẩm mỹ bởi mica rất khó cắt. Dung keo silicon để dán các miếng mica lại thành hình hộp. Mặt nắp trên sử dụng bản lề nhằm mục đích đóng mở, có khoét lỗ để gắn cố định màn hình hiển thị LCD và nút bấm trên bề mặt.

Đi dây kết nối các bộ điều khiển, cảm biến, LCD, biến áp và ổ cắm.3: Mặt trong của mô hình và kết nối BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 36 CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG 4.4 LẬP TRÌNH HỆ THỐNG 4.1 Lưu đồ giải thuật Khi cấp nguồn, màn hình LCD sẽ hiển thị 3 thông số là điện năng tiêu thụ, dòng điện và điện áp hiện tại lấy từ mạch đo áp và cảm biến dòng ACS712. Khi nhấn nút chuyển chế độ, LCD sẽ hiển thị mức nước tiêu thụ lấy từ cảm biến lưu lượng S201, nhấn lần nữa để lại hiển thị điện năng. Arduino sẽ đều đặn gửi dữ liệu qua module wifi Nodemcu.

Nodemcu tiếp nhận dữ liệu và cập nhật hiển thị LCD và database của Firebase. Khi xảy ra trường hợp mất điện, thì Nodemcu chỉ việc lấy dữ liệu từ database Firebase và cộng với mức tiêu thụ mà arduino gửi qua để tiếp tục hiển thị khi có điện lại. Đối với Arduino, ta sẽ tiến hành khởi tạo thiết lập kết nối, khai báo biến và bật các chức năng cần thiết. Cả hai chương trình đo điện và nước tiêu thụ được thực hiện song song.

Sử dụng hàm millis() được hỗ trợ sẵn từ Arduino IDE để canh thời gian, tiến hành lấy mẫu dòng điện, điện áp trong 1 giây; sau đó sẽ thực hiện công việc tính toán. Bên cạnh đó, Arduino sẽ thực hiện ngắt để chạy chương trình đếm số lượng xung và dừng ngắt để tính toán lượng nước tiêu thụ trong 1 giây (cũng sử dụng hàm millis()). Sau khi đã tính toán xong thông số điện – nước, biến đếm sẽ tăng lên 1; khi biến đếm bằng 10 thì sẽ gửi dữ liệu sang Nodemcu (tức mỗi 10 giây sẽ gửi dữ liệu sang Nodemcu một lần). Đối với Nodemcu, khi khởi động sẽ thực hiện khởi tạo kết nối và bật các chức năng cần thiết.

Sau đó sẽ thực hiện kết nối wifi và Firebase hosting dựa trên các khai báo. Nodemcu sẽ kiểm tra và nhận dữ liệu từ arduino, khi arduino gửi dữ liệu sang thì Nodemcu sẽ nhận, xử lí để hiển thị lên lcd và gửi lên Firebase. NodeMcu lấy thời gian thực trực tiếp từ Internet, thực hiện so sánh và cập nhật dữ liệu lên database Firebase sau mỗi 120s. Đầu tháng sẽ reset các dữ liệu tổng về 0, bên cạnh đó sẽ lưu giá trị tổng điện – nước của tháng này để thống kê mức độ sử dụng điện - nước trong 3 tháng gần nhất.

Nếu nhấn nút hiển thị LCD, chương trình sẽ thực hiện ngắt để xử lý trong thời gian rất ngắn, sau đó tiếp tục hoạt động. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 37 CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG Lưu đồ NodeMCU Hình 4.4: Lưu đồ giải thuật của NodeMcu BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 38 CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG Lưu đồ Arduino Mega 2560 Hình 4.5: Lưu đồ giải thuật của Arduino BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 39 CHƯƠNG 4.

THI CÔNG HỆ THỐNG 4.2 Phần mềm lập trình Đề tài sử dụng phần mềm ArduinoIDE (Arduino Intergrated Development Environment) để lập trình cho Arduino Mega 2560 và cả NodeMCU; Ngôn ngữ được sử dụng ở ArduinoIDE là C/C++. Tất cả đều là mã nguồn mở, được đóng góp và hỗ trợ rất nhiều từ cộng đồng, rất thích hợp cho những ai mới bắt đầu tìm hiểu hoặc không chuyên để dễ dàng tiếp cận, nắm bắt và triển khai nhanh chóng. ArduinoIDE hoạt động được trên cả 3 nền tảng: Windows, MAC OS và Linux. Bên dưới là hướng dẫn về cách cài đặt, cách tạo project, viết code và biên dịch chương trình trên hệ điều hành Windows.

Cài đặt: Cài đặt Java Runtime Environment (JRE) Vì Arduino IDE được viết trên Java, nên ta cần phải cài đặt JRE trước; nếu không, Arduino IDE sẽ không hoạt động được. JRE có 2 bản phổ biến nhất hiện nay dành cho Windows 32 bit (x86) và Windows 64 bit (x64). Linkdowload: http://www.com/technetwork/java/javase/downloads/index.html Cài đặt Arduino IDE Link download: https://www.cc/en/Main/Software/ Bước 1: Ta click vào đường dẫn ở trên, chọn “Windows ZIP file for non admin install” như hình sau: Hình 4.6: Giao diện tải Arduino IDE Tiếp tục bấm vào “JUST DOWNLOAD” để tải phần mềm Arduino IDE, bạn cũng có thể đóng góp ở ngay phím bên cạnh. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 40 CHƯƠNG 4.

THI CÔNG HỆ THỐNG Hình 4.7: Ủng hộ nhà phát triển Arduino IDE Bước 2:Khi đã tải xong, giải nén file vừa tải. Sau đó copy thư mục đó đến nơi lưu trữ mong muốn. Bước 3: Chạy file arduino.exe để khởi động Arduino IDE Hình 4.8: Giao diện chính của Arduino IDE BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 41 CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG Sau khi đã cài đặt xong, mở phần mềm lên ta sẽ thấy một giao diện rất dễ nhìn và thân thiện hơn so với đa phần các phần mềm lập trình khác.

Arduino IDE làm việc với dưới dạng bản soạn thảo gọi là Sketch, ta sẽ soạn các lệnh lập trình (code) vào Sketch rồi sử dụng thao tác biên tập và upload chương trình đó xuống board Arduino đã cắm vào máy. Khi tiến hành nạp code thì ta cần phải chắc chắn rằng phần mềm đã nhận được tín hiệu của board Arduino (Arduino COM port detect); bản Sketch đang soạn nạp đúng với board Arduino tương ứng (khi cần soạn hai Sketch giao tiếp giữa hai board Arduino và cắm vào cùng máy tính thì vấn đề như vậy sẽ bắt đầu phát sinh). Khi cắm board Arduino vào máy tính cổng COM sẽ được nhận và ta vào phần Tools -> Port để chọn cổng COM kết nối Arduino IDE với board. Sau khi máy đã nhận cổng COM thì ta cần điều chỉnh phần mềm lập trình Arduino xác nhận đúng loại board đang muốn nạp.

Cài đặt driver cho Arduino Mega Để arduino giao tiếp được với máy tính, ta cần phải cài đặt driver. Trong thư mục đã giải nén, tìm thư mục drivers. Ta chọn cài đặt dpinst-amd64.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ