CHƯƠNG 1:TÍNH TOÁN CHU TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1. Các thông số chọn 1. Số liệu ban đầu: Số liệu ban đầu cần thiết cho quá trình tính toán bao gồm: 1- Công suất động cơ: Ne =145(mã lực)=106,7(kW) 2- Số vòng quay của trục khuỷu: n = 1450(v/ph) 3- Đường kính xi lanh: D = 150(mm) 4- Hành trình pittông: S = 180(mm) -2 2 -2 π × D2 × S π ×(150. 10 5- Dung tích công tác Vh :Vh = 4 = 4 =3,18(dm3) 6- Số xi lanh: i = 6 7- Tỷ số nén: = 14,5 8- Thứ tự làm việc của các xilanh: 1-5-3-6-2-4 9- Suất tiêu thụ nhiên liệu: ge = 188(g/ml.h) 10- Góc mở sớm và đóng muộn của xupáp nạp α1; α2:1 = 200 ; 2 = 480 11- Góc mở sớm và đóng muộn của xupáp thải 1; 2: 1 = 480 ; 2 = 200 12- Góc phun sớm : φi = 300 13- Chiều dài thanh truyền: ltt = 320(mm) 14- Khối lượng nhóm pittông: mpt = 2,37(kg) 15- Khối lượng thanh truyền: mtt = 5,62(kg) 16- Kiểu động cơ: 3D6 (động cơ diesel không tăng áp) 1.
Các thông số cần chọn: 1. Áp suất môi trường po và Áp suất trước xu páp nạp Pk Áp suất môi trường po là áp suất khí quyển trước khi nạp vào động cơ. Po thay đổi theo độ cao. Đối với động cơ Diesel không tăng áp ta có áp suất khí quyển bằng áp suất trước khi nạp nên ta chọn pk=p0 = 0,1 (Mpa).
Nhiệt độ môi trường:Tk -5- Nhiệt độ môi trường được chọn lựa theo nhiệt độ bình quân của cả năm.Vì đây là động cơ không tăng áp nên ta có nhiệt độ môi trường bằng nhiệt độ trước xupáp nạp nên:Tk =T0 =24ºC =297ºK 3. Áp suất cuối quá trình nạp:pa Áp suất môi trường Pa phụ thuộc vào nhiều thông số như chủng loại động cơ, tính năng tốc độ n, hệ số cản trên đường nạp, tiết diện lưu thông…Có thể chọn pa trong phạm vi sau: pa = (0,8÷0,9)×pk= (0,8÷0,9)×0,1 = 0,08÷0,09 (MPa) Chọn pa = 0,085 (MPa) 4. Áp suất khí thải: pr Áp suất này cũng phụ thuộc vào các thông số như pa. Có thể chọn pr trong phạm vi: pr = (1,10 1,15)×pk = (1,10÷1,15)×0,1 = 0.
Mức độ sấy nóng môi chất:T Chủ yếu phụ thuộc vào quá trình hình thành khí hỗn hợp ở bên ngoài hay bên trong xi lanh. Đối với động cơ diezelT = 200400C. Nhiệt độ khí sót (khí thải): Tr Phụ thuộc vào chủng loại động cơ.Nếu quá trình giãn nở càng triệt để, nhiệt độ T càng thấp. Thông thường chọnTr = 700 10000K.
Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt:t Tỉ nhiệt của môi chất thay đổi rất phức tạp nên thường phải căn cứ vào hệ số dư lượng không khí để hiệu đính. Có thể chọn t theo bảng sau: 0,8 1,0 1,2 1,4 t 1,13 1,17 1,14 1,11 Đối với động cơ đang tính là động cơ diesel có α > 1,4 có thể chọn λ=1,10 8. Hệ số quét buồng cháy:2 Động cơ không tăng áp: Chọn 2 = 1 9. Hệ số nạp thêm:1 Phụ thuộc chủ yếu vào pha phối khí.
Thông thường có thể chọn: 1 = 1,02 1,07. Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z: Thể hiện lượng nhiệt phát ra của nhiên liệu đã cháy ở điểm z so với lượng nhiệt phát ra khi đốt cháy hoàn toàn 1kg nhiên liệu. Đối với động cơ diezel = 0,7 0,85. Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b: -6- Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b ξ tùy thuộc vào loại động cơ xăng hay là động cơ điezel .ξ bao giờ cũng lớn hơn ξ.
Thông thường: Đối với động cơ diezel = 0,8 0,9. Hệ số điền đầy đồ thị công:d Thể hiện sự sai lệch khi tính toán lý thuyết chu trình công tác của động cơ với chu trình công tác thực tế. Sự sai lệch giữa chu trình thực tế với chu trình tính toán của động cơ xăng ít hơn của động cơ điezel vì vậy hệ số d của động cơ diezel thường chọn trị số nhỏ hơn động cơ xăng. Nói chung có thể chọn trong phạm vi: d = 0,92 0,97.
Tính toán các quá trình công tác 1. Tính toán quá trình nạp: 1. Hệ số khí sót r: λ ×(T k + ΔT ) p r 1 γr= 2 × × ( ) T pa p r m1 ε×λ1−λ t ×λ 2× pa Trong đó m là chỉ số giãn nở đa biến trung bình của khí sót m =1,45÷1,5 Chọn m =1,5 γr = 2. Nhiệt độ cuối quá trình nạp Ta: 3.
Hệ số nạp v: -7- 4. Lượng khí nạp mới M1: Lượng khí nạp mới M1 được xác định theo công thức: 432×103 × p k ×η v g e × p e ×T K M1 = (kmol/kg nhiên liệu) Trong đó: pe là áp suất có ích trung bình được xác định theo công thức: 30×N e ×τ V h ×n×i p= = (MPa) Vậy: M = (kmol/kg nhiên liệu) Trong đó:D: Đường kính xilanh. S: Hành trình pistông. n: Số vòng quay động cơ.
ge: Suất tiêu hoa nhiên liệu. Ne: Công suất động cơ. Lượng không khí lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M0: M0 = (kmol/kg nhiên liệu) Nhiên liệu của động cơ diezel: C = 0,87; H = 0,126; O=0,004 Mo= (kmol/kg nhiên liệu) 6. Hệ số dư lượng không khí : Đối với động cơ diezel:α = \f(M,M = -8- 1.
Tính toán quá trình nén: 1. Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của không khí: (kJ/kmol.độ) Ta có: av= 19,806 ; bv/2 = 0,00209 2. Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản phẩm cháy: Khi hệ số dư lượng không khí α >1 tính theo công thức sau : ( 427 , 86+ α ) 187 ,36 ×10 −5 = ( 19 , 876+ α ) 1 , 634 + 2. Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp: Trong quá trình nén tính theo công thức sau: mcv+γr×mc}v}} } over {1+γrSub{size8{r}}}}}{¿ ¿ ¿ ¿ = bv ' =19,84559 + 2,115.
Chỉ số nén đa biến trung bình n1: Chỉ số nén đa biến trung bình phụ thuộc vào rất nhiều thông số kết cấu và thông số vận hành như kích thước xilanh, loại buồng cháy, phụ tải, trạng thái nhiệt của động cơ v v…Tuy nhiên n1 tăng theo quy luật sau: Tất cả những nhân tố làm môi chất mất nhiệt sẽ khiến cho n1 tăng, n1 được xác định bằng các giải phương trình 8 ,314 b'v ×T a ×( ε 1 +1 ) n −1 a'v + sau:n-1 = 2 Ta chọn của vế phải là thay vào phương trình trên ta có Mà < 0,2% -9- Sau khi chọn các giá trị của n ta thấy n =1,3668 thõa mãn điều kiện bài 5. Áp suất và nhiệt độ cuối quá trình nén pc tính theo công thức sau: (MPa) 6. Nhiệt độ cuối quá trình nén: (0K) 7. Lượng môi chất công tác của qúa trình nén: Mc = M1 + Mr = M1.(1+r) Mc = 1,016(Kmol/kg nh.
Tính toán quá trình cháy: 1. Hệ số thay đổi phân tử lý thuyết 0: Độ tăng mol M của các loại động cơ xác định theo công thưc sau: Đối với động cơ diesel: Do đó: 2. Hệ số thay đổi phân tử thực tế : 3. Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z: Trong đó: => 4.
Lượng sản vật cháy M2: (Kmol/kg nh. Nhiệt độ tại điểm z: Tz. - 10 - Đối với động cơ diezel, nhiệt độ Tz được tính từ phương trình cháy: (1) Trong đó:QH- Nhiệt trị của dầu diezel QH = 42,5.103 (kJ/kg nh.liệu) :là tỉ nhiệt mol đẳng áp trung bình của sản vật cháy tại z là : =8,314+ :là tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản vật cháy tại z đượctính theo ct : = \f(γ,β\f(γ,β\f(, = a'' + (b''/2) .T Thay tất cả vào (1) ta được phương trình cháy. Giải phương trình trên ta được: Tz1 = 1838,12 và Tz2 = -12412,33.
Ta chọn giá trị dương. Áp suất tại điểm z: Ta có áp suất tại điểm z p được xác định theo công thức : p = λ.3,2868=4,47 (MPa) Với λ là hệ số tăng ápλ= β. \f(T,T CHÚ Ý :Đối với động cơ điezel hệ số tăng áp λ được chọn sơ bộ ở phần thông số chọn. Sau khi tính toán thì hệ số giãn nở ρ (ở quá trình giãn nở) phải đảmbảo ρ<λ,nếu không thì phải chọn lại λ, λ được chọn sơ bộ trong khoảng 1,2 ÷2,4 Ở đây ta chọnλ =1,6 Vậy : p =1.
Tính quá trình giãn nở: 1. Hệ số giãn nở sớm : Qúa quá trình tính toán ta tính được ρ = 1,32 thõa mãn điều kiện ρ<λ 2. Hệ số giãn nở sau : 3. Chỉ số giãn nở đa biến trung bình n2: n–1= \f(.
- 11 - Trong đó : T :là nhiêt trị tại điểm b và được xác định theo công thức :T= \a\ac\vs2(n–1\f(T,δ (ºK ) Chọn = 1,2026 và thay vào hai vế ta có: -1= <0,2%=> thỏa mãn điều kiện Q: là nhiệt trị tính toán đối với động cơ điezel Q= Q= 42500 (kJ/kg n.l) Qua kiệm nghiêm tính toán thì ta chọn đươc n =1,2026.Thay n vào 2 vế của pt trên ta so sánh,ta thấy sai số giữa 2 vế <0,2% nên n chọn là đúng. Áp suất cuối quá trình giãn nở: (MPa) Kiểm tra nhiệt độ của khí thải Trt: (0K) So sánh với nhiệt độ khí thải đã chọn ban đầu thỏa mãn điều kiện không vượt quá 15 % 1. Tính toán các thông số chu trình công tác: 1. Áp suất chỉ thị trung bình p': Đối với động cơ diezel: 2.
Áp suất chỉ thị trung bình thực tế pi: (MPa) 3. Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị gi: (g/KW. Hiệu suất chỉ thị i: 5. Áp suất tổn thất cơ giới pm: Áp suất này thường được biểu diễn bằng quan hệ tuyến tính đối với tốc độ trung bình của pittông.
Áp suất có ích trung bình pe: pe = pi – pm = 0,46285 (MPa) 7. Hiệu suất cơ giới m: % 8. Suất tiêu hao nhiên liệu ge: (g/KW. Hiệu suất có íche : η = η.
Kiểm nghiệm đường kính xilanh D theo công thức: D= (mm) Mặt khác (dm3) D= (mm) Ta có sai số so với đề bài là :0,07< 0,1 (mm). Thỏa mãn điều kiện. Vẽ và hiệu đính đồ thị công Căn cứ vào các số liệu đã tính p0, pc, pz, pb, n1, n2, . Ta lập bảng để tính đường nén và đường giãn nở theo biến thiên của dung tích công tác Vx = i.
(dm3) Ta có bảng tính các giá trị của quá trình nén và quá trình giản nở như sau: n (Xuất phát từ p .V =const với Vx=i.Vc thay vào rút ra) μ Sau khi ta chọn tỷ lệ xích và P hợp lý để vẽ đồ thị công. Để trình bày đẹp thường chọn chiều dài hoành độ tương ứng từ εVc= 220mm trên giấy kẻ ly.