Đồ án Kỹ thuật: điện tự động công nghiệp thiết kế giao diện điều khiển quá

Đồ án điện tự động công nghiệp thiết kế giao diện điều khiển quá trình chụp ảnh tự động của máy đo thân nhiệt không tiếp phục vụ n

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Graduation Project

2020

53
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Về Điện Tự Động Công Nghiệp

Điện tự động công nghiệp là lĩnh vực kỹ thuật chuyên nghiên cứu các hệ thống điều khiển tự động trong các quá trình sản xuất công nghiệp. Nó kết hợp các thiết bị điện, cảm biến, bộ điều khiển để tối ưu hóa hoạt động của máy móc và quy trình sản xuất. Ứng dụng điện tự động giúp tăng hiệu suất, giảm chi phí vận hành và nâng cao chất lượng sản phẩm trong các nhà máy hiện đại.

1.1. Định Nghĩa Và Tầm Quan Trọng

Điện tự động là công nghệ điều khiển các quá trình sản xuất mà không cần can thiệp thủ công. Nó đóng vai trò quan trọng trong cộng 4.0, giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa năng suất, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu rủi ro an toàn lao động. Các hệ thống tự động hóa hiện đại cho phép giám sát thời gian thực và điều chỉnh nhanh chóng.

II. Các Thành Phần Chính Của Hệ Thống

Một hệ thống điện tự động công nghiệp bao gồm nhiều thành phần liên kết với nhau. Bộ điều khiển lập trình (PLC) là trái tim của hệ thống, xử lý các tín hiệu từ cảm biến và đưa ra lệnh điều khiển. Các thiết bị đầu vào như cảm biến nhiệt độ, áp suất và vị trí cung cấp dữ liệu thời gian thực. Thiết bị đầu ra như motor, van điều khiển và đèn báo hiệu thực hiện các lệnh từ PLC.

2.1. Bộ Điều Khiển Lập Trình PLC

PLC là bộ xử lý tín hiệu có khả năng lưu trữ lệnh điều khiển theo chương trình. Nó nhận tín hiệu từ các cảm biến, xử lý theo logic được lập trình sẵn, và gửi tín hiệu điều khiển đến các thiết bị thực hiện. PLC cho phép lập trình linh hoạt, dễ bảo trì và can thiệp tối ưu để nâng cao hiệu suất hệ thống.

2.2. Cảm Biến Và Thiết Bị Đầu Vào

Cảm biến là thiết bị phát hiện các thông số vật lý như nhiệt độ, áp suất, vị trí, ánh sáng. Chúng chuyển đổi thông số vật lý thành tín hiệu điện có thể xử lý được. Các cảm biến hiện đại có độ chính xác cao, phản ứng nhanh và tuổi thọ dài, giúp hệ thống hoạt động ổn định.

III. Quy Trình Thiết Kế Hệ Thống Điện Tự Động

Thiết kế hệ thống điện tự động công nghiệp đòi hỏi quy trình khoa học và có kế hoạch. Bước đầu tiên là phân tích yêu cầu công nghệ của quy trình sản xuất. Tiếp đó, lựa chọn các thiết bị phù hợp như PLC, cảm biến, motor, và hệ thống truyền tải dữ liệu. Sau đó, kỹ sư lập trình logic điều khiển, thực hiện kiểm thử, và cuối cùng vận hành thử nghiệm trước khi đưa vào sản xuất thực tế.

3.1. Phân Tích Yêu Cầu Và Lựa Chọn Thiết Bị

Giai đoạn đầu tiên là hiểu rõ quy trình sản xuất hiện tại và xác định các điểm có thể tự động hóa. Kỹ sư phải lựa chọn các thiết bị có đặc tính phù hợp, đáp ứng yêu cầu về tốc độ, độ chính xác và môi trường làm việc. Việc lựa chọn đúng thiết bị giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư và hiệu suất hoạt động.

3.2. Lập Trình Và Kiểm Thử Hệ Thống

Sau khi chọn thiết bị, kỹ sư lập trình logic điều khiển vào PLC sử dụng các ngôn ngữ như Ladder Diagram hoặc ST. Chương trình phải đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn, chính xác và hiệu quả. Kiểm thử toàn diện trước khi triển khai giúp phát hiện lỗi, tối ưu hóa performance và đảm bảo an toàn vận hành.

IV. Ứng Dụng Và Lợi Ích Thực Tiễn

Điện tự động công nghiệp được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như sản xuất, luyện kim, hóa chất, đóng gói. Hệ thống tự động giúp tăng tốc độ sản xuất gấp 2-3 lần so với thủ công, giảm chi phí nhân công và lỗi sản phẩm. Đặc biệt, nó giảm rủi ro an toàn cho công nhân khi thực hiện các công việc nguy hiểm. Ngoài ra, hệ thống có thể giám sát 24/7 và điều chỉnh liên tục để đạt hiệu suất tối đa.

4.1. Lợi Ích Kinh Tế Và Kỹ Thuật

Tự động hóa giúp doanh nghiệp giảm chi phí vận hành, tăng sản lượng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Hệ thống tự động hoạt động liên tục, giảm thời gian dừng máy và tối ưu hóa lợi nhuận. Ngoài ra, dữ liệu từ hệ thống giúp quản lý tốt hơn quá trình sản xuất và dự đoán bảo dưỡng.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VI XỬ LÝ ARDUINO 1. GIỚI THIỆU VỀ ARDUINO NANO 1. Thông số kỹ thuật Arduino Nano Ardunino Nano cảm nhận đó là sự tiện dụng, đơn giản, có thể lập trình trực tiếp bằng máy tính (như Ardunino Uno R3) và đặc biệt hơn cả đó là kích thước của nó. Kích thước của Ardunino Nano cực kì nhỏ chỉ tương đương đồng 2 nghìn gấp lại 2 lần thôi (1.3cm), rất thích hợp cho các bạn mới bắt đầu học Ardunino, vì giá rẻ hơn Ardunino Uno R3 nhưng dùng được tất cả các thư viện của mạch này.

Hình ảnh thực tế của Arduino Nano + Arduino Nano Pinout Hình 1. Các chân đầu vào/ra của Arduino nano Bảng 1. Chức năng của các chân 12 Thứ tự chân Tên Pin Kiểu Chức năng Ngõ vào/ra số 1 D1 / TX I/O Chân TX-truyền dữ liệu Ngõ vào/ra số 2 D0 / RX I/O Chân Rx-nhận dữ liệu Chân reset, hoạt động ở mức 3 RESET Đầu vào thấp 4 GND Nguồn Chân nối mass 5 D2 I/O Ngõ vào/ra digital 6 D3 I/O Ngõ vào/ra digital 7 D4 I/O Ngõ vào/ra digital 8 D5 I/O Ngõ vào/ra digital 9 D6 I/O Ngõ vào/ra digital 10 D7 I/O Ngõ vào/ra digital 11 D8 I/O Ngõ vào/ra digital 12 D9 I/O Ngõ vào/ra digital 13 D10 I/O Ngõ vào/ra digital 14 D11 I/O Ngõ vào/ra digital 15 D12 I/O Ngõ vào/ra digital 16 D13 I/O Ngõ vào/ra digital 17 3V3 Đầu ra Đầu ra 3.3V (từ FTDI) 18 AREF Đầu vào Tham chiếu ADC 19 A0 Đầu vào Kênh đầu vào tương tự kênh 0 20 A1 Đầu vào Kênh đầu vào tương tự kênh 1 21 A2 Đầu vào Kênh đầu vào tương tự kênh 2 22 A3 Đầu vào Kênh đầu vào tương tự kênh 3 23 A4 Đầu vào Kênh đầu vào tương tự kênh 4 24 A5 Đầu vào Kênh đầu vào tương tự kênh 5 25 A6 Đầu vào Kênh đầu vào tương tự kênh 6 26 A7 Đầu vào Kênh đầu vào tương tự kênh 7 + Đầu ra 5V (từ bộ điều chỉnh Đầu ra hoặc On-board) hoặc 27 + 5V đầu vào + 5V (đầu vào từ nguồn điện bên ngoài) Chân đặt lại, hoạt động ở mức 28 RESET Đầu vào thấp 29 GND Nguồn Chân nối mass 30 VIN Nguồn Chân nối với nguồn vào 13 Bảng 1. Bảng chân ICSP Tên pin Arduino Chức năng Nano ICSP Kiểu MISO Đầu vào hoặc đầu ra Master In Slave Out Vcc Đầu ra Cấp nguồn SCK Đầu ra Tạo xung cho MOSI Đầu ra hoặc đầu vào Master Out Slave In Đặt lại, Hoạt động ở RST Đầu vào mức thấp GND Nguồn Chân nối dất + Các chân: 1, 2, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Như đã đề cập trước đó, Arduino Nano có 14 ngõ vào/ra digital.

Các chân làm việc với điện áp tối đa là 5V. Mỗi chân có thể cung cấp hoặc nhận dòng điện 40mA và có điện trở kéo lên khoảng 20-50kΩ. Các chân có thể được sử dụng làm đầu vào hoặc đầu ra, sử dụng các hàm pinMode (), digitalWrite () và digitalRead (). Ngoài các chức năng đầu vào và đầu ra số, các chân này cũng có một số chức năng bổ sung.

+ Chân 1, 2: Chân nối tiếp Hai chân nhận RX và truyền TX này được sử dụng để truyền dữ liệu nối tiếp TTL. Các chân RX và TX được kết nối với các chân tương ứng của chip nối tiếp USB tới TTL. + Chân 6, 8, 9, 12, 13 và 14: Chân PWM Mỗi chân số này cung cấp tín hiệu điều chế độ rộng xung 8 bit. Tín hiệu PWM có thể được tạo ra bằng cách sử dụng hàm analogWrite ().

+ Chân 5, 6: Ngắt Khi chúng ta cần cung cấp một ngắt ngoài cho bộ xử lý hoặc bộ điều khiển khác, chúng ta có thể sử dụng các chân này. Các chân này có thể được sử dụng để cho phép ngắt INT0 và INT1 tương ứng bằng cách sử dụng hàm 14 attachInterrupt (). Các chân có thể được sử dụng để kích hoạt ba loại ngắt như ngắt trên giá trị thấp, tăng hoặc giảm mức ngắt và thay đổi giá trị ngắt. + Chân 13, 14, 15 và 16: Giao tiếp SPI Khi ta không muốn dữ liệu được truyền đi không đồng bộ, ta có thể sử dụng các chân ngoại vi nối tiếp này.

Các chân này hỗ trợ giao tiếp đồng bộ với SCK. Mặc dù phần cứng có tính năng này nhưng phần mềm Arduino lại không có. Vì vậy, ta phải sử dụng thư viện SPI để sử dụng tính năng này. + Chân 16: Led Khi bạn sử dụng chân 16, đèn led trên bo mạch sẽ sáng.

+ Chân 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 và 26 : Ngõ vào/ra tương tự Như đã đề cập trước đó UNO có 6 chân đầu vào tương tự nhưng Arduino Nano có 8 đầu vào tương tự (19 đến 26), được đánh dấu A0 đến A7. Điều này có nghĩa là ta có thể kết nối 8 kênh đầu vào tương tự để xử lý. Mỗi chân tương tự này có một ADC có độ phân giải 1024 bit (do đó nó sẽ cho giá trị 1024). Theo mặc định, các chân được đo từ mặt đất đến 5V.

Nếu ta muốn điện áp tham chiếu là 0V đến 3.3V, có thể nối với nguồn 3.3V cho chân AREF (pin thứ 18) bằng cách sử dụng chức năng analogReference (). Tương tự như các chân digital trong Nano, các chân analog cũng có một số chức năng khác. + Chân 23, 24 như A4 và A5: chuẩn giao tiếp I2C Khi giao tiếp SPI cũng có những nhược điểm của nó như cần 4 chân và giới hạn trong một thiết bị. Đối với truyền thông đường dài, cần sử dụng giao thức I2C.

I2C hỗ trợ chỉ với hai dây. Một cho xung (SCL) và một cho dữ liệu (SDA). Để sử dụng tính năng I2C này, chúng ta cần phải nhập một thư viện có tên là Thư viện Wire. + Chân 18: AREF Điện áp tham chiếu cho đầu vào dùng cho việc chuyển đổi ADC.

+ Chân 28 : RESET 15 Đây là chân reset mạch khi chúng ta nhấn nút rên bo. Thường được sử dụng để được kết nối với thiết bị chuyển mạch để sử dụng làm nút reset. ICSP ICSP là viết tắt của In Circuit Serial Programming , đại diện cho một trong những phương pháp có sẵn để lập trình bảng Arduino. Thông thường, một chương trình bộ nạp khởi động Arduino được sử dụng để lập trình một bảng Arduino, nhưng nếu bộ nạp khởi động bị thiếu hoặc bị hỏng, ICSP có thể được sử dụng thay thế.

ICSP có thể được sử dụng để khôi phục bộ nạp khởi động bị thiếu hoặc bị hỏng. In Circuit Serial Programming Mỗi chân ICSP thường được kết nối với một chân Arduino khác có cùng tên hoặc chức năng. Ví dụ: MISO của Nano nối với MISO / D12 (Pin 15). Lưu ý, các chân MISO, MOSI và SCK được ghép lại với nhau tạo nên hầu hết giao diện SPI.

Chúng ta có thể sử dụng Arduino để lập trình Arduino khác bằng ICSP này. Arduino là ISP ATMega328 Vcc/5V Vcc GND GND MOSI/D11 D11 MISO/D12 D12 SCK/D13 D13 16 D10 Reset Bảng 1. Bảng thông số kỹ thuật của Arduino Nano Vi điều khiển ATmega328 Điện áp hoạt động 5 VDC Tần số hoạt động 16 MHz Dòng tiêu thụ 30 mA Điện áp khuyên dùng 7 - 12 VDC Điện áp giới hạn 6 - 20 VDC Số chân Digital I/O 14(6 chân PWM) Số chân Analog 8 (độ phân giải 10 bit) Dòng tối đa trên mỗi chân I/O 40 mA Dòng ra tối đa 5V 500 mA Dòng ra tối đa 3.3V 50 mA 32 KB (ATmega328) với 2KB Bộ nhớ Flash dùng bởi bootloader SRAM 2 KB (ATmega328) EEPROM 1 KB (ATmega328) Kích thước 1. Arduino Nano Schematic 17 Hình 1.

Sơ đồ mở rộng chân cho Arduino Nano 1. NGUỒN NUÔI CHO ARDUINO NANO VÀ DRIVE A4988 1. Chuyển nguồn AC~220V sang DC-12V Hình 1. Mạch chuyển nguồn từ AC~220V sang DC-12V Thông số kỹ thuật + Điện áp vào: 100V - 240V AC + Điện áp ra: 12V - 2A + Tần số: 50 - 60 Hz 1.

Chuyển nguồn từ DC-12V sang DC-5V 18 Hình 1. Bo mạch sử dụng IC LM2569 Thông số cơ bản của IC LM2569: IC LM2596 là một IC ổn áp dạng xung DC-DC. Điện áp đầu vào trong dải từ 4,5V-40V. Điện áp đầu ra điều chỉnh được trong khoảng từ 1,5V-37V, dòng điện áp đầu ra đạt 3A hiệu suất cao nhờ cơ chế băm xong ở tần số lên tới 150KHz.

Trong quá trình hoạt động LM2596 luôn được đặt trong các chế độ bảo vệ quá nhiệt vào quá dòng. Thông số cơ bản: IC LM 2596 có 5 chân + Chân 1: Vin từ 4,5 ~ 40V + Chân 2: Vout + Chân 3: GND + Chân 4: Feedback ( chân phản hồi điện áp) + Chân 5: ON/OFF chân tắt bật mức logic Điện áp đầu vào: 4. Điên áp đầu ra: 1,5~37V. Dòng ra max( 3A).

Sơ đồ mạch nguyên lý LM2596 1. MẠCH DAO ĐỘNG CHO ARDUINO NANO 19 Mạch dao động tạo ra các xung Clock giúp cho vi điều khiển hoạt động. thực thi lệnh… Board mạch Arduino Nano sử dụng thạch anh 16Mhz làm nguồn lao động. Sơ đồ mạch nguyên lý Arduino Nano sử dụng dao động thạch anh 1.

RESET Để vi điều khiển thực hiện khởi động lại thì chân RESET phải ở mức logic LOW (~0V) trong 1 khoảng thời gian đủ yêu cầu. Mạch reset của board Ardunino Nano phải đảm bảo được 2 việc:  Reset bằng tay: Khi nhấn nút, chân RESET nối với GND, làm cho MCU RESET. Khi không nhấn nút chân Reset được kéo 5V. Sơ đồ mạch Reset  Reset tự động: Reset tự động được thực hiện ngay khi cấp nguồn cho vi điều khiển nhờ sự phối hợp giữa điện trở nối lên nguồn và tụ điện nối đất.

20 Thời gian tụ điện cho chân RESET ở mức LOW trong 1 khoảng thời gian đủ để vi điều khiển thực hiện reset.  Khởi động vi điều khiển trước khi nạp chương trình mới. GIAO TIẾP MÁY TÍNH Vi điều khiển Atmega328P trên Board Ardunino Nano đã được nạp sẵn 1 bootloader, cho phép nhận chương trình mới thông qua chuẩn giao tiếp UART (Chân 0 và 1) ở giữa những giây đầu sau khi vi điều khiển Reset. o Máy tính giao tiếp với Board mạch Ardunino Nano qua chuẩn giao tiếp USB (D+/D-), thông qua một IC Driver.

IC nay có nhiệm vụ chuyển đổi giao tiếp USB thành chuẩn giao tiếp UART để nạp chương trình hoặc giao tiếp truyền nhận dữ liệu với máy tính (Serial). o Phần thiết kế mạch nạp có tích hợp thêm 2 đèn LED, nên khi nạp chương trình các bạn sẽ thấy 2LED này nhấp nháy.Còn khi giao tiếp, nếu có giữ liệu từ máy tính gửi xuống vi điều khiển thì đèn LED Rx sẽ nháy. Còn nếu có dữ liệu từ vi điều khiển gửi lên máy tính thì đèn Tx sẽ nháy. Mạch kết nối máy tính 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ