Đồ án cung cấp điện xí nghiệp: Thiết kế chiếu sáng bằng Dialux (có bản vẽ)

Đồ án cung cấp điện xí nghiệp: Tính toán Dialux chi tiết, dễ hiểu. Hướng dẫn thiết kế hệ thống điện an toàn, hiệu quả cho xí nghiệp, nhà máy. Tải ngay!

Trường đại học

Đại học Điện Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG BẰNG DIALUX

1.1. TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG:

1.2. Các dạng chiếu sáng:

1.3. KHÁI QUÁT PHẦN MỀM DIALUX:

1.4. THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG XÍ NGHIỆP BẰNG PHẦN MỀM DIALUX

1.4.1. Phân xưởng điện phân:(70 27 4,7)

1.4.2. Phân xưởng Rơn gen :(27 19 4,7)

1.4.3. Phân xưởng oxyt nhôm:(26 9 4,7)

1.4.4. Phân xưởng khí nén:(10,5 9 4,7)

1.4.5. Phân cơ khí - rèn:(13 8 4,7)

1.4.6. Xem dữ liệu phân xưởng:(13 8 4,7)

1.4.7. Kho dữ liệu:(11 9 4,7)

1.4.8. Kho vật liệu clorur vôi (bột tẩy trắng):(11 9 4,7)

1.4.9. Xưởng năng lương:(19 10 4,7)

1.4.10. Nhà điều hành – nhà ăn:(30 9 4,7)

2. CHƯƠNG II. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI

2.1. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA CÁC PHÂN XƯỞNG

2.2. TỔNG HỢP PHỤ TẢI CỦA TOÀN NHÀ MÁY, XÂY DỰNG BIỂU DIỄN BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI TRÊN MẶT BẰNG NHÀ MÁY DƯỚI DẠNG HÌNH TRÒN BÁN KÍNH r:

2.2.1. Tổng hợp phụ tải của toàn nhà máy

2.2.2. Hệ số công suất của toàn xí nghiệp:

2.2.3. Xác định tâm phụ tải của toàn nhà máy:

2.2.4. Xây dựng biểu đồ phụ tải trên mặt bằng xí nghiệp dưới dạng đường tròn bán kính r

3. CHƯƠNG III. THIẾT KẾ SƠ BỘ, CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU

3.1. CẤP ĐIỆN ÁP PHÂN PHỐI

3.2. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT CỦA TBA (HOẶC TRẠM PHÂN PHỐI TRUNG TÂM - TPPTT)

3.3. CHỌN CÔNG SUẤT VÀ SỐ LƯỢNG MBA CỦA CÁC TBA PHÂN XƯỞNG

3.4. LỰA CHỌN CHỌN DÂY DẪN TỪ NGUỒN ĐẾN TRẠM PPTT

3.5. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN TỪ TPPTT ĐẾN CÁC PHÂN XƯỞNG:

3.6. LỰA CHỌN DÂY DẪN TỪ CÁC TBA PHÂN XƯỞNG VỀ CÁC PHÂN XƯỞNG

3.7. LỰA CHỌN DÂY DẪN TỪ TPPTT VỀ CÁC TBA PHÂN XƯỞNG:

3.7.1. Sơ đồ đi dây phương án 1:

3.7.2. Sơ đồ đi dây phương án 2:

3.8. TÍNH TOÁN TỔN THẤT CÔNG SUẤT, TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MỘT NĂM VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU:

4. CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN ĐIỆN

4.1. XÁC ĐỊNH HAO TỔN ĐIỆN ÁP TRÊN ĐƯỜNG DÂY VÀ TRONG MÁY BIẾN ÁP

4.2. XÁC ĐỊNH TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO TOÀN XÍ NGHIỆP

4.3. THIẾT KẾ CHI TIẾT CHO PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU:

4.3.1. Thiết kế cho TPPTT

5. CHƯƠNG V LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ ĐIỆN

5.1. TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

5.1.1. Tính toán dòng ngắn mạch:

5.2. Lựa chọn và kiểm tra dây dẫn, khí cụ điện:

5.2.1. KIỂM TRA CHẾ ĐỘ MỞ MÁY CỦA ĐỘNG CƠ:

6. CHƯƠNG VI TÍNH TOÁN BÙ HỆ SỐ CÔNG SUẤT

6.1. TÍNH TOÁN BÙ HỆ SỐ CÔNG SUẤT ĐỂ NÂNG COS𝛗=0,9

6.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BÙ:

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Cung Cấp Điện Xí Nghiệp Dialux 55 Ký Tự

Nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, mở ra kỷ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Trong bối cảnh đó, ngành điện đóng vai trò then chốt. Kỹ sư điện cần trang bị kiến thức vững chắc để xây dựng hệ thống điện chất lượng, đáp ứng yêu cầu kinh tế và kỹ thuật. Các chỉ tiêu thiết kế cung cấp điện bao gồm: đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật, độ tin cậy cao, và vốn đầu tư tối thiểu. Mâu thuẫn giữa các yêu cầu này đòi hỏi hệ thống tối ưu. Môn học Hệ thống Cung Cấp Điện trang bị kiến thức để giải quyết vấn đề này. Sau quá trình học tập, sinh viên có khả năng thiết kế hệ thống cung cấp điện thực tế. Bài viết này trình bày chi tiết quá trình thiết kế chiếu sáng nhà xưởng sử dụng phần mềm Dialux, một công cụ mạnh mẽ cho việc tính toán chiếu sáng. Mong nhận được sự góp ý để hoàn thiện đồ án và phục vụ công việc sau này. Cần đảm bảo các yếu tố như không lóa mắt, độ rọi đồng đều, ánh sáng gần giống ban ngày và đáp ứng yêu cầu từng khu vực. Các bước bao gồm xác định độ rọi, số lượng đèn, chọn dây dẫn, thiết bị và sơ đồ đi dây. Các dạng chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng riêng biệt. Cần chọn độ rọi phù hợp với kích thước vật, độ tương phản và độ sáng nền. Khi dùng đèn huỳnh quang, độ rọi không nên dưới 75 lux để tránh cảm giác mờ tối.

1.1. Tổng Quan Về Phần Mềm Dialux Trong Thiết Kế Chiếu Sáng

Dialux là phần mềm thiết kế chiếu sáng chuyên nghiệp, được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng thiết kế nhanh chóng và chính xác. Nó hỗ trợ nhiều phương pháp tính toán, từ Wizard cho phòng đơn giản đến tính toán chi tiết cho phòng có hình dạng đặc biệt. Dialux cho phép tính toán ảnh hưởng của ánh sáng và vật dụng bên ngoài, cũng như chiếu sáng đường xá. Thư viện của Dialux cung cấp nhiều đồ vật trong nhà, cửa sổ, cửa chính, sàn nhà, cột... Các nhà sản xuất cung cấp thông số thiết bị chiếu sáng thông qua file cài đặt, tạo thành thư viện đính kèm. Thông số đầu vào gồm kích thước phòng, hệ số phản xạ, môi trường, độ cao treo đèn, vị trí đồ vật, cửa sổ và loại đèn. Người dùng có thể chỉnh sửa thông số đèn, chọn kiểu treo và độ rọi yêu cầu. Giá trị xuất được lưu dưới dạng PDF, bao gồm bảng báo cáo độ rọi, đường đẳng rọi, biểu đồ phân bố độ rọi, ảnh 3D và clip mô phỏng. Dialux giúp kỹ sư thiết kế chiếu sáng công nghiệp hiệu quả và chuyên nghiệp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Tiêu Chuẩn Chiếu Sáng Trong Xí Nghiệp

Thiết kế chiếu sáng xí nghiệp cần tuân thủ các tiêu chuẩn chiếu sáng để đảm bảo an toàn, hiệu quả và sức khỏe cho người lao động. Các tiêu chuẩn Việt Nam chiếu sáng quy định độ rọi, độ chói, độ đồng đều ánh sáng và các yếu tố khác. Việc tuân thủ tiêu chuẩn chiếu sáng giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động, cải thiện năng suất làm việc và tạo môi trường làm việc thoải mái. Tiêu chuẩn chiếu sáng cũng giúp tiết kiệm điện năng bằng cách lựa chọn đèn hiệu suất cao và bố trí đèn hợp lý. Ngoài ra, tiêu chuẩn chiếu sáng còn góp phần bảo vệ môi trường bằng cách giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng. Việc thiết kế chiếu sáng nhà xưởng cần tham khảo tiêu chuẩn Việt Nam chiếu sáng để đảm bảo chất lượng và an toàn.

II. Hướng Dẫn Chi Tiết Tính Toán Chiếu Sáng Dialux 58 Ký Tự

Để tính toán chiếu sáng Dialux cho xí nghiệp, cần xác định hệ số phản xạ quy ước: trần (0.7), tường (0.5), sàn (0.2). Chia nhỏ từng vùng chiếu sáng để tính toán, ví dụ: phân xưởng điện phân, phân xưởng Rơn gen, phân xưởng oxyt nhôm, v.v. Xác định độ rọi yêu cầu cho từng khu vực theo tiêu chuẩn chiếu sáng. Sử dụng các loại đèn phù hợp, ví dụ: PHILIPS FCH48. Xác định số lượng đèn, quang thông, công suất và bố trí đèn. Dialux cung cấp hình ảnh 3D mô phỏng ánh sáng thực tế. Báo cáo Dialux cung cấp thông số chi tiết về độ rọi trung bình, độ rọi tối thiểu, độ rọi tối đa và độ đồng đều ánh sáng. Quá trình tính toán chiếu sáng Dialux được thực hiện chi tiết cho từng phân xưởng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chiếu sáng.

2.1. Cách Xác Định Độ Rọi Yêu Cầu Cho Từng Khu Vực Trong Xí Nghiệp

Việc xác định độ rọi yêu cầu cho từng khu vực trong xí nghiệp là bước quan trọng trong tính toán chiếu sáng. Độ rọi cần phù hợp với loại công việc, độ chính xác yêu cầu và độ tương phản của vật thể. Tiêu chuẩn Việt Nam chiếu sáng cung cấp bảng độ rọi tiêu chuẩn cho các loại hình công việc khác nhau. Ví dụ, khu vực làm việc cần độ rọi cao hơn khu vực hành lang. Khu vực kiểm tra sản phẩm cần độ rọi cao hơn khu vực kho. Cần xem xét kích thước vật cần phân biệt, độ tương phản giữa vật và nền, và mức độ sáng của nền. Khi sử dụng đèn huỳnh quang, độ rọi không nên quá thấp để tránh cảm giác mờ tối. Nên nhân thêm hệ số dự trữ để tính đến độ già cỗi của bóng đèn và bụi bẩn.

2.2. Hướng Dẫn Chọn Đèn Phù Hợp Cho Thiết Kế Chiếu Sáng Dialux

Việc lựa chọn đèn phù hợp là yếu tố then chốt trong thiết kế chiếu sáng hiệu quả. Các loại đèn phổ biến bao gồm đèn LED, đèn huỳnh quangđèn cao áp. Đèn LED có ưu điểm tiết kiệm điện, tuổi thọ cao và ánh sáng chất lượng. Đèn huỳnh quang có giá thành rẻ và hiệu suất chiếu sáng khá tốt. Đèn cao áp thường được sử dụng cho khu vực có diện tích lớn. Cần xem xét các yếu tố như công suất, quang thông, hiệu suất chiếu sáng, màu sắc ánh sáng và góc chiếu sáng. Nên chọn đèn có hiệu suất chiếu sáng cao để tiết kiệm điện năng. Cần chọn đèn có màu sắc ánh sáng phù hợp với loại công việc. Ví dụ, khu vực cần độ chính xác cao nên chọn đèn có ánh sáng trắng. Nên chọn đèn có góc chiếu sáng phù hợp với diện tích cần chiếu sáng.

2.3. Bố trí đèn trong dialux

trong dialux để chiếu sáng nhà xưởng, cần chú ý đến chiều cao, số lượng đèn và khoảng cách giữa các đèn. Khi chiều cao của đèn cố định, cần điều chỉnh số lượng đèn và khoảng cách giữa chúng sao cho độ rọi đạt yêu cầu. Sử dụng sơ đồ bố trí đèn phù hợp với hình dạng và kích thước của nhà xưởng. Vị trí cần xem xét hướng ánh sáng và góc chiếu của đèn để tránh tạo bóng và lóa mắt.

III. Ứng Dụng Thực Tế Chiếu Sáng Phân Xưởng Bằng Dialux 57 Ký Tự

Bài viết trình bày ví dụ cụ thể về thiết kế chiếu sáng cho các phân xưởng khác nhau trong xí nghiệp, ví dụ như phân xưởng điện phân, phân xưởng Rơngen, và các khu vực khác. Thông tin về độ rọi yêu cầu, loại đèn sử dụng, số lượng đèn, và kết quả tính toán chiếu sáng được trình bày chi tiết. Các hình ảnh 3D minh họa giúp hình dung rõ hơn về hiệu quả chiếu sáng. Kết quả tính toán chiếu sáng cho thấy độ rọi đạt yêu cầu, ánh sáng đồng đều và không gây lóa mắt. Thiết kế chiếu sáng đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người lao động.

3.1. Phân tích kết quả tính toán dialux

sau khi hoàn thành thiết kế chiếu sáng bằng dialux, cần phân tích kết quả để đánh giá xem thiết kế có đáp ứng yêu cầu hay không. Độ rọi trung bình có đạt yêu cầu không? Độ rọi tối thiểu và tối đa có nằm trong phạm vi cho phép không? Độ đồng đều ánh sáng có đạt yêu cầu không? Cần xem xét các yếu tố khác như độ chói và sự phân bố ánh sáng. Nếu kết quả không đạt yêu cầu, cần điều chỉnh thiết kế và tính toán lại cho đến khi đạt yêu cầu.

3.2. Đánh giá hiệu quả tiết kiệm điện năng sau khi mô phỏng

sau khi hoàn thành thiết kế chiếu sáng, cần đánh giá hiệu quả tiết kiệm điện năng. So sánh điện năng tiêu thụ của thiết kế mới với thiết kế cũ. Tính toán thời gian hoàn vốn đầu tư. Đánh giá tác động của thiết kế mới đến môi trường. Việc sử dụng đèn led, đèn có hiệu suất cao, và hệ thống điều khiển chiếu sáng thông minh có thể giúp tiết kiệm điện năng đáng kể. Nên lựa chọn các sản phẩm có chứng nhận tiết kiệm điện năng.

IV. Tính Toán Phụ Tải Chọn Thiết Bị Cho Hệ Thống Điện 56 Ký Tự

Việc tính toán phụ tải điện là bước quan trọng để đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định và an toàn. Cần xác định phụ tải của từng phân xưởng, bao gồm phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng. Sử dụng công thức và hệ số phù hợp để tính toán phụ tải cung cấp điện. Tổng hợp phụ tải của toàn nhà máy và xây dựng biểu đồ phụ tải. Dựa vào phụ tải tính toán, lựa chọn dây dẫn, thiết bị bảo vệ và máy biến áp phù hợp. Đảm bảo các thiết bị điện đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và an toàn.

4.1. Phương pháp xác định phụ tải tính toán cho nhà máy

Có nhiều phương pháp xác định phụ tải tính toán cho nhà máy, bao gồm phương pháp hệ số nhu cầu, phương pháp công suất đặt, và phương pháp kinh nghiệm. Phương pháp hệ số nhu cầu dựa vào hệ số nhu cầu của từng loại thiết bị để tính toán phụ tải. Phương pháp công suất đặt dựa vào tổng công suất đặt của các thiết bị. Phương pháp kinh nghiệm dựa vào kinh nghiệm thực tế để ước tính phụ tải. Nên sử dụng phương pháp phù hợp với đặc điểm của nhà máy để đảm bảo tính chính xác.

4.2. Lựa chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ cho hệ thống điện

Việc lựa chọn dây dẫn và chọn thiết bị bảo vệ phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện. Cần xem xét dòng điện làm việc, dòng ngắn mạch, và điện áp của hệ thống. Dây dẫn cần có tiết diện đủ lớn để chịu được dòng điện làm việc và dòng ngắn mạch. Thiết bị bảo vệ cần có khả năng cắt dòng ngắn mạch nhanh chóng để bảo vệ hệ thống. Nên lựa chọn các sản phẩm có chứng nhận chất lượng và tuân thủ tiêu chuẩn an toàn điện.

4.3. lựa chọn máy biến áp

Máy biến áp cho trạm biến áp cũng là một bước quan trọng. Công suất và số lượng máy biến áp cần được lựa chọn để đảm bảo nguồn cung cấp điện cho nhà máy, khi đó ta cần quan tâm đến khả năng tải và quá tải của máy.

V. Tối Ưu Hệ Số Công Suất Tiết Kiệm Điện Năng 60 Ký Tự

Việc tính toán bù hệ số công suất là giải pháp hiệu quả để cải thiện hiệu suất sử dụng điện và tiết kiệm điện năng. Hệ số công suất thấp gây ra tổn thất điện năng và làm giảm khả năng truyền tải của lưới điện. Sử dụng tụ bù để nâng cao hệ số công suất lên mức tiêu chuẩn (ví dụ 0.9). Tính toán dung lượng tụ bù cần thiết và lựa chọn vị trí lắp đặt phù hợp. Đánh giá hiệu quả tiết kiệm điện năng và giảm chi phí tiền điện sau khi bù công suất.

5.1. Phương pháp tính toán dung lượng tụ bù cho nhà máy

Có nhiều phương pháp tính toán dung lượng tụ bù, bao gồm phương pháp dựa vào hệ số công suất, phương pháp dựa vào công suất phản kháng, và phương pháp dựa vào biểu đồ phụ tải. Phương pháp dựa vào hệ số công suất dựa vào hệ số công suất trước và sau khi bù để tính toán dung lượng tụ bù. Phương pháp dựa vào công suất phản kháng dựa vào công suất phản kháng cần bù để tính toán dung lượng tụ bù. Phương pháp dựa vào biểu đồ phụ tải dựa vào biểu đồ phụ tải để xác định dung lượng tụ bù tối ưu. Nên sử dụng phương pháp phù hợp với đặc điểm của nhà máy để đảm bảo tính chính xác.

5.2. Đánh giá hiệu quả tiết kiệm điện năng sau khi bù công suất

Sau khi bù công suất, cần đánh giá hiệu quả tiết kiệm điện năng và giảm chi phí tiền điện. So sánh điện năng tiêu thụ trước và sau khi bù công suất. Tính toán thời gian hoàn vốn đầu tư. Đánh giá tác động của việc bù công suất đến hệ thống điện. Việc bù công suất không chỉ giúp tiết kiệm điện năng mà còn giúp cải thiện điện áp và giảm tổn thất trên đường dây.

VI. An Toàn Điện Bảo Trì Hệ Thống Cung Cấp Điện 59 Ký Tự

An toàn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong cung cấp điện. Tuân thủ các quy định về an toàn điện trong quá trình thiết kế, thi công và vận hành hệ thống. Thực hiện kiểm tra định kỳ và bảo trì hệ thống điện để đảm bảo hoạt động ổn định và phòng ngừa sự cố. Trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ cá nhân cho nhân viên vận hành. Xây dựng quy trình ứng phó sự cố và đào tạo nhân viên.

6.1. Các quy định về an toàn điện cần tuân thủ trong nhà máy

Có nhiều quy định về an toàn điện cần tuân thủ trong nhà máy, bao gồm quy định về khoảng cách an toàn, quy định về nối đất, quy định về chống sét, và quy định về sử dụng thiết bị điện. Cần đảm bảo tất cả nhân viên đều được đào tạo về an toàn điện và tuân thủ các quy định này. Nên thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị điện để đảm bảo an toàn.

6.2. Quy trình bảo trì hệ thống điện định kỳ

Quy trình bảo trì hệ thống điện định kỳ bao gồm kiểm tra, vệ sinh, sửa chữa và thay thế thiết bị. Cần kiểm tra tình trạng của dây dẫn, thiết bị đóng cắt, máy biến áp, và tụ bù. Vệ sinh bụi bẩn và các chất ô nhiễm trên thiết bị. Sửa chữa các hư hỏng nhỏ để tránh gây ra sự cố lớn. Thay thế các thiết bị đã hết tuổi thọ. Nên lập kế hoạch bảo trì hệ thống điện định kỳ và thực hiện theo kế hoạch để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và an toàn.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG BẰNG DIALUX 1.TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG: Ngày nay, vấn đề chiếu sáng không đơn thuần là cung cấp ánh sáng để đạt độ sáng theo yêu cầu mà nó còn mang tính chất mỹ quan và tinh tế. Trong bất kỳ nhà máy, xí nghiệp hay công trình cao ốc nào, ngoài ánh sáng tự nhiên còn phải dùng ánh sáng nhân tạo. Phổ biến hiện nay là dùng đèn điện để chiếu sáng nhân tạo vì chiếu sáng điện có những ưu điểm sau: thiết bị đơn giản, sử dụng thuận tiện, giá thành rẻ, tạo được ánh sáng gần giống ánh sáng tự nhiên, dễ dàng tạo ra ánh sáng có màu sắc theo ý muốn. Các yêu cầu cần thiết khi thiết kế chiếu sáng cho xí nghiệp:  Không bị loá mắt.

 Không loá do phản xạ.  Phải có độ rọi đồng đều.  Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày.  Phải tạo ra được ánh sáng theo yêu cầu của từng khu vực.

Nhiệm vụ:  Xác định độ rọi (lx) cho từng phân xưởng.  Xác định số lượng bóng đèn, phân bố đèn.  Chọn dây dẫn, thiết bị, sơ đồ đi dây của hệ thống chiếu sáng.  Bảng tổng kết chiếu sáng toàn xí nghiệp 1.

Các dạng chiếu sáng: Chiếu sáng chung: Chiếu sáng toàn bộ diện tích cần chiếu sáng bằng cách bố trí ánh sáng đồng đều tạo nên độ rọi đồng đều trên toàn bộ diện tích cần chiếu sáng. Chiếu sáng riêng biệt hay cục bộ: Chiếu sáng ở những nơi cần có độ rọi cao mới làm việc được hay chiếu sáng ở những nơi mà chiếu sáng chung không tạo đủ độ rọi cần thiết. ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN Page 4 SV: GVHD: Các chế độ làm việc của hệ thống chiếu sáng: Khi hệ thống điện ổn định ta có chiếu sáng làm việc : dùng để đảm bảo sự làm việc, hoạt động bình thường của người và phương tiện vận chuyển khi không có hoặc thiếu ánh sáng tự nhiên. Khi mất điện hoặc xảy ra hoả hoạn ta có chiếu sáng sự cố: tạo môi trường ánh sáng an toàn trong Hệ thống chiếu sáng sự cố có thể làm việc đồng thời với hệ thống chiếu sáng làm việc hoặc hệ thống chiếu sáng sự cố phải được đưa vào hoạt động tự động khi hệ thống chiếu sáng làm việc bị mất điện.

Chọn độ rọi: Khi chọn độ rọi, cần chú ý các yếu tố chính sau đây:  Kích thước vật cần phân biệt khi nhìn.  Độ tương phản giữa vật và nền:  Khi độ chói của nền và vật khác nhau ít, độ tương phản nhỏ (khoảng 0,2)  Khi độ chói của nền và vật khác nhau ở mức độ trung bình, độ tương phản trung bình (từ 0,2 đến 0,5).  Khi độ chói của nền và vật khác nhau rõ rệt, độ tương phản lớn (khoảng 0,5).  Mức độ sáng của nền  Nền xem như tối khi hệ số phản xạ của nền < 0,3  Nền xem như sáng khi hệ số phản xạ của nền > 0,3 Khi dùng đèn huỳnh quang, không nên chọn độ rọi < 75 lux vì nếu thế sẽ tạo cho ta ánh sáng có cảm giác mờ tối.

Khi xác định tiêu chuẩn độ rọi trong tính toán chiếu sáng cần phải lấy theo các chỉ số trong thang độ rọi. Sau khi chọn độ rọi tiêu chuẩn theo bảng, khi tính toán chiếu sáng cần phải nhân thêm hệ số dự trữ Kdt , tính độ già cỗi của bóng đèn, bụi bẩn hay bề mặt phát sáng bị cũ. Tính chất phản xạ ánh sáng bị giảm theo thời gian, hệ số dự trữ K dt phụ thuộc vào chu kỳ làm vệ sinh đèn. ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN Page 5 SV: GVHD: 1.KHÁI QUÁT PHẦN MỀM DIALUX: Dialux là một phần mềm thiết kế chiếu sáng chuyên nghiệp được sử dụng phổ biến hiện nay.

Nó giúp việc thiết kế chiếu sáng trở nên đơn giản và nhanh chóng, với độ chính xác cao. Dialux cho phép ta tính toán chiếu sáng với nhiều cách khác nhau:  Tính toán nhanh cho 1 căn phòng với công cụ Wizard.  Tính toán cụ thể 1 căn phòng với hình dạng đặc biệt với các thông số đầu vào là: kích thước phòng; vị trí, kích thước các đồ vật; hệ số phản xạ của các bề mặt; hệ số suy giảm của đèn; lựa chọn loại đèn; độ rọi trung bình yêu cầu.  Tính toán chiếu sáng cho 1 căn phòng với ảnh hưởng của ánh sáng và các vật dụng ở bên ngoài căn phòng.

 Tính toán chiếu sáng cho đường xá. Ngoài ra, Dialux còn cung cấp cho người sử dụng 1 thư viện khá phong phú về các đồ vật trong nhà, các cửa sổ , cửa chính, các kiểu sàn nhà, cột… Dialux cho phép các nhà sản xuất cung cấp thông số các thiết bị chiếu sáng thông qua một file cài đặt. Sau đó các thông số này được sử dung như 1 thư viện đính kèm cho Dialux. Thông số đầu vào của phần mềm Dialux:  Kích thước và hình dạng căn phòng, cũng như dạng của nền, trần, cột…  Hệ số phản xạ và màu sắc của trần, tường, sàn.

 Môi trường khu vực tính toán là sạch hay nhiều bụi.  Độ cao treo đèn, độ cao làm việc.  Vị trí bố trí thiết bị, đồ vật trong phòng cùng hệ số phàn xạ.  Vị trí cửa sổ, cửa chính, và độ trong suốt (nếu có tính ảnh hưởng của ánh sáng bên ngoài).

 Lựa chọn loại bóng đèn trong thư viện mà nhà sản xuất bóng đèn hỗ trợ cho Dialux. Ta có thể chỉnh sửa các thông số của đèn (công suất, quang thông…)  Lựa chọn kiểu treo đèn (1 dãy, nhiều dãy, tròn, chéo, chiếu hội tụ…).  Độ rọi trung bình yêu cầu.  Hệ số suy giảm của đèn.

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN Page 6 SV: GVHD: Các giá trị xuất của Dialux được lưu dưới dạng File PDF:  Bảng báo cáo về độ rọi.  Các đường đẳng rọi.  Biểu đồ phân bố độ rọi  Ảnh 3D mô phỏng ánh sáng thực tế.  Trình diễn dưới dạng clip thực trạng căn phòng sau khi chiếu sáng.THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG XÍ NGHIỆP BẰNG PHẦN MỀM DIALUX Chọn hệ số phản xạ quy ước cho xí nghiệp: - Trần: hệ số phản xạ trần: tr =0,7.

- Tường: hệ số phản xạ tường: tg =0,5 - Sàn: hệ số phản xạ sàn :  s =0,2 Chia nhỏ từng vùng chiếu sáng để tính toán, ta được các vùng như sau: 1. Phân xưởng điện phân:(70 27 4,7) Độ rọi yêu cầu 200 lux (1) Hình 1. Hình vẽ mô tả đường đẳng rọi và cách bố trí đèn 1 (?) (Tiêu chuẩn quốc qia TCVN 7114-1:2008) ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN Page 7 SV: GVHD: Bảng 1. Thông số tính toán chiếu sáng Độ phản xạ Độ rọi tb Độ rọi min Độ rọi max Bề mặt chiếu sáng u0 (%) Eav(lx) Emin (lx) Emax(lx) Không gian làm việc _ 218 57 461 0,261 Sàn 20 210 58 402 0,275 Trần 70 41 29 48 0,705 Tường 50 73 33 203 _ Sử dụng một loại đèn: PHILIPS FCH48 4 PL-L55W HFP M2_830 Hình1.2: Minh họa bộ đèn: PHILIPS FCH48 4 PL-L55W HFP M2_830  Số lượng bộ đèn là: 36 ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN Page 8 SV: GVHD:  Quang thông bộ đèn là: 19200 lm.

 Công suất của bộ đèn là: 226 W  Quang thông tổng cho vùng này là: 681200 lm  Công suất tổng là: 8136 W Hình 1. Hình ảnh 3D cho vùng không gian phân xưởng điện phân 1. Phân xưởng Rơn gen :(27 19 4,7) Độ rọi yêu cầu 300 lux (2) Hình 1. Hình vẽ mô tả đường đẳng rọi và cách bố trí đèn 2 (?) (Tiêu chuẩn quốc qia TCVN 7114-1:2008) ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN Page 9 SV: GVHD: Bảng 1.

Thông số tính toán chiếu sáng Độ phản xạ Độ rọi tb Độ rọi min Độ rọi max Bề mặt chiếu sáng u0 (%) Eav(lx) Emin (lx) Emax(lx) Không gian làm việc _ 332 154 467 0,463 Sàn 20 309 138 395 0,446 Trần 70 60 45 68 0,761 Tường 50 112 49 201 _ Sử dụng một loại đèn: PHILIPS FCH48 4 PL-L55W HFP M2_830 (hình bộ đèn minh họa như mục 1.1)  Số lượng bộ đèn là: 15  Quang thông bộ đèn là: 19200 lm.  Công suất của bộ đèn là: 226 W  Quang thông tổng cho vùng này là: 288000 lm  Công suất tổng là: 3390 W Hình 1. Hình ảnh 3D cho vùng không gian phân xưởng Rơn gen ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN Page 10 SV: GVHD: 1. Phân xưởng đúc 1:(27 13 4,7) Độ rọi yêu cầu 300 lux (3) Hình 1.

Hình vẽ mô tả đường đẳng rọi và cách bố trí đèn Bảng 1. Thông số tính toán chiếu sáng Độ phản xạ Độ rọi tb Độ rọi min Độ rọi max Bề mặt chiếu sáng u0 (%) Eav(lx) Emin (lx) Emax(lx) Không gian làm việc _ 371 177 527 0,478 3 (?) (Tiêu chuẩn quốc qia TCVN 7114-1-:2008) ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN Page 11 SV: GVHD: Sàn 20 341 163 482 0,478 Trần 70 67 51 73 0,764 Tường 50 133 57 244 _ Sử dụng một loại đèn: PHILIPS FCH48 4 PL-L55W HFP M2_830 ( Hình vẽ bộ đèn minh họa như mục 1.1)  Số lượng bộ đèn là: 12  Quang thông bộ đèn là: 19200 lm.  Công suất của bộ đèn là: 226 W  Quang thông tổng cho vùng này là: 230400 lm  Công suất tổng là: 2712 W Hình 1. Hình ảnh 3D cho vùng không gian phân xưởng đúc 1 1.

Phân xưởng oxyt nhôm:(26 9 4,7) Độ rọi yêu cầu 200 lux (4) Hình 1. Hình vẽ mô tả đường đẳng rọi và cách bố trí đèn 4 (?) (Tiêu chuẩn quốc qia TCVN 7114-1:2008) ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN Page 12 SV: GVHD: Bảng 1. Thông số tính toán chiếu sáng Độ phản xạ Độ rọi tb Độ rọi min Độ rọi max Bề mặt chiếu sáng u0 (%) Eav(lx) Emin (lx) Emax(lx) Không gian làm việc _ 271 103 463 0,282 Sàn 20 242 100 441 0,414 Trần 70 47 35 53 0,763 Tường 50 93 39 209 _ Sử dụng một loại đèn: PHILIPS FCH48 4 PL-L55W HFP M2_830 (Hình bộ đèn minh họa như mục 1.1 ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN Page 13 SV: GVHD:  Số lượng bộ đèn là: 6  Quang thông bộ đèn là: 19200 lm.  Công suất của bộ đèn là: 226 W  Quang thông tổng cho vùng này là: 115200 lm  Công suất tổng là: 1356 W Hình1.

Hình ảnh 3D cho vùng không gian phân xưởng oxyt nhôm 1. Phân xưởng khí nén:(10,5 9 4,7) Độ rọi yêu cầu 150 lux (5) Hình 1. Hình vẽ mô tả đường đẳng rọi và cách bố trí đèn 5 (?) (Tiêu chuẩn quốc qia TCVN 7114-1:2008) ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN Page 14 SV: GVHD: Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ