Đồ án cung cấp điện: Thiết kế hệ thống điện cho phân xưởng cơ khí

Đồ án cung cấp điện: Thiết kế điện chi tiết cho phân xưởng sản xuất. Giải pháp tối ưu, an toàn, hiệu quả và tiết kiệm điện năng. Tìm hiểu ngay!

Chuyên ngành

Cung Cấp Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án
81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Chương 1: THU THẬP SỐ LIỆU

1. . ĐẶC ĐIỂM PHÂN XƯỞNG

2. THÔNG SỐ VÀ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG

2. . Sơ đồ mặt bằng & Sơ đồ tải động lực

2. . Sơ đồ tải chiếu sáng

2. . Bảng phụ tải phân xưởng

2. Chương 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG PHÂN NHÓM PHỤ TẢI

3. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TỪNG NHÓM

1.1. Các bước thực hiện:

1.2. Quy trình thực hiện:

2. . TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA PHÂN XƯỞNG

2.1. Công suất chiếu sáng phân xưởng

3. Chương 3: SƠ ĐỒ ĐI DÂY, SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CHO PHÂN XƯỞNG

1. . YÊU CẦU

2. . PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY

Phương án đi dây hình tia:

Phương án đi dây phân nhánh

Sơ đồ mạng hình tia phân nhánh

3. . VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY

4. Chương 4: CHỌN MÁY BIẾN ÁP, NGUỒN DỰ PHÒNG

1. . CHỌN MÁY BIẾN MÁY CHO PHÂN XƯỞNG

Chọn vị trí đặt trạm biến áp

XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG

2. . XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TỦ ĐỘNG LỰC CHO TỪNG NHÓM MÁY

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

1. . YÊU CẦU CHUNG

2. . THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG

2.1. Thu thập số liệu

2.1. Phần xưởng đặt máy

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Cung Cấp Điện Thiết Kế Điện Phân Xưởng 55

Đồ án cung cấp điện cho phân xưởng là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế. Mục tiêu chính là thiết kế một hệ thống điện an toàn, tin cậy và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu cung cấp điện cho tất cả các thiết bị trong phân xưởng. Việc thiết kế điện phân xưởng bao gồm nhiều khâu, từ thu thập số liệu, tính toán phụ tải, lựa chọn thiết bị đến thiết kế sơ đồ đi dây và bảo vệ. Yêu cầu tiên quyết là đảm bảo chất lượng điện năng, an toàn vận hành và tính kinh tế của hệ thống. Tiêu chuẩn cung cấp điện phân xưởng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Theo tài liệu gốc, phân xưởng cơ khí sửa chữa có diện tích 2135 m2, chiều cao 6m, và nhiều thiết bị điện khác nhau. Điện công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự vận hành liên tục của phân xưởng.

1.1. Đặc điểm phân xưởng cơ khí Ảnh hưởng đến thiết kế

Phân xưởng cơ khí sửa chữa có những đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế cung cấp điện nhà máy. Ví dụ, môi trường làm việc có thể có bụi bẩn, nhiệt độ cao, hoặc yêu cầu về độ chính xác cao. Do đó, việc lựa chọn thiết bị điện phải phù hợp với các điều kiện này. Theo tài liệu, phân xưởng có 95 động cơ và hệ thống chiếu sáng cần được thiết kế chiếu sáng phân xưởng một cách tối ưu. Điều này đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng về công suất, vị trí lắp đặt và loại đèn sử dụng. Cung cấp điện an toàn phân xưởng là ưu tiên hàng đầu, đặc biệt trong môi trường có nhiều thiết bị chuyển động và tiềm ẩn nguy cơ tai nạn.

1.2. Yêu cầu kỹ thuật và kinh tế trong thiết kế điện phân xưởng

Thiết kế hệ thống điện không chỉ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật mà còn phải đảm bảo tính kinh tế. Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành và bảo trì phải được cân nhắc kỹ lưỡng. Việc lựa chọn thiết bị có hiệu suất cao, tuổi thọ dài và dễ dàng bảo trì sẽ giúp giảm chi phí trong dài hạn. Ngoài ra, cần xem xét đến khả năng mở rộng và nâng cấp mạng điện hạ thế trong tương lai để đáp ứng nhu cầu phát triển của phân xưởng. Phân tích kinh tế kỹ thuật là bước quan trọng để đánh giá tính khả thi của dự án.

II. Cách Tính Toán Phụ Tải Điện Phân Xưởng Chi Tiết Nhất 59

Xác định tính toán phụ tải điện phân xưởng là bước quan trọng để đảm bảo hệ thống cung cấp điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của phân xưởng. Việc này bao gồm việc thống kê và phân loại các thiết bị điện, xác định công suất tiêu thụ của từng thiết bị, và tính toán tổng công suất tiêu thụ của toàn phân xưởng. Các yếu tố như hệ số sử dụng, hệ số đồng thời và hệ số công suất cần được xem xét để đảm bảo tính chính xác của kết quả tính toán. Sai sót trong khâu này có thể dẫn đến việc lựa chọn thiết bị không phù hợp, gây lãng phí hoặc không đảm bảo cung cấp điện nhà máy một cách ổn định. Tính toán tổn thất điện năng phân xưởng cũng quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng điện.

2.1. Phân nhóm phụ tải Tiêu chí và nguyên tắc thực hiện

Phân nhóm phụ tải là việc chia các thiết bị điện thành các nhóm nhỏ dựa trên các tiêu chí nhất định. Theo tài liệu gốc, các tiêu chí bao gồm: cùng chức năng, khu vực địa lý, phân bố công suất đều, và phù hợp với dòng tải của CB chuẩn. Mục đích của việc phân nhóm phụ tải là để đơn giản hóa việc thiết kế hệ thống điện, dễ dàng quản lý và bảo trì, đồng thời giảm thiểu ảnh hưởng của sự cố đến toàn hệ thống. Số lượng nhóm phụ tải cũng cần được cân nhắc để đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả. Việc chọn thiết bị bảo vệ điện phân xưởng cũng dễ dàng hơn khi phụ tải đã được phân nhóm rõ ràng.

2.2. Phương pháp xác định công suất tính toán cho từng nhóm

Công suất tính toán của mỗi nhóm phụ tải được xác định dựa trên công suất định mức của các thiết bị trong nhóm, hệ số sử dụng và hệ số đồng thời. Công thức tính toán được trình bày chi tiết trong giáo trình Cung Cấp Điện của PGS. Quyền Huy Ánh. Hệ số sử dụng phản ánh mức độ sử dụng thực tế của thiết bị so với công suất định mức. Hệ số đồng thời phản ánh khả năng các thiết bị hoạt động đồng thời. Việc lựa chọn hệ số phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của kết quả tính toán. Phương pháp suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích được sử dụng để tính toán công suất chiếu sáng thiết kế chiếu sáng phân xưởng.

2.3. Cách Tính Toán Phụ Tải Chiếu Sáng Của Phân Xưởng

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được tính toán dựa trên diện tích chiếu sáng và suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích. Việc lựa chọn loại đèn và hệ số công suất phù hợp cũng ảnh hưởng đến kết quả tính toán. Theo tài liệu, công suất chiếu sáng phòng kho, phòng học được tính toán riêng. Công suất tính toán tủ phân phối chính được xác định dựa trên công suất tác dụng và công suất phản kháng của các nhóm phụ tải. Tiêu thụ điện năng cần được kiểm soát để tiết kiệm chi phí.

III. Hướng Dẫn Chi Tiết Đi Dây Điện Phân Xưởng An Toàn 58

Việc thiết kế sơ đồ đi dây cho phân xưởng cần đảm bảo các yêu cầu về chất lượng điện năng, an toàn vận hành, tính kinh tế và thẩm mỹ. Sơ đồ đi dây cần đơn giản, rõ ràng và dễ thi công lắp đặt. Việc lựa chọn phương án đi dây phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định và hiệu quả. Các phương án đi dây phổ biến bao gồm đi dây hình tia, đi dây phân nhánh và đi dây kết hợp. Sơ đồ điện phân xưởng cần thể hiện rõ vị trí các thiết bị, đường dây dẫn và thiết bị bảo vệ. Bản vẽ điện phân xưởng cần chi tiết và chính xác để đảm bảo thi công đúng kỹ thuật.

3.1. Các yêu cầu và tiêu chí lựa chọn phương án đi dây

Theo tài liệu gốc, phương án đi dây hợp lý cần đảm bảo chất lượng điện năng, liên tục cung cấp điện, an toàn vận hành, linh hoạt khi có sự cố, tính kinh tế, sơ đồ đơn giản và dễ thi công. Mỗi phương án đi dây có ưu nhược điểm riêng và phù hợp với các loại phụ tải khác nhau. Việc lựa chọn phương án phù hợp cần dựa trên các tiêu chí cụ thể của từng phân xưởng. Việc chọn dây dẫn điện phân xưởngchọn thiết bị bảo vệ điện phân xưởng cần được thực hiện sau khi có phương án đi dây.

3.2. So sánh các phương án đi dây Hình tia phân nhánh kết hợp

Đi dây hình tia có ưu điểm là độ tin cậy cao, đơn giản trong vận hành nhưng vốn đầu tư lớn. Đi dây phân nhánh có ưu điểm là giảm chi phí nhưng độ tin cậy thấp và phức tạp trong vận hành. Đi dây kết hợp là sự kết hợp giữa hai phương án trên, nhằm tận dụng ưu điểm và khắc phục nhược điểm của từng phương án. Theo tài liệu gốc, từ tủ phân phối đến các tủ động lực thường dùng phương án đi hình tia, từ tủ động lực đến các thiết bị thường dùng sơ đồ hình tia cho các thiết bị công suất lớn và sơ đồ phân nhánh cho các thiết bị công suất nhỏ. Cung cấp điện xí nghiệp cần đảm bảo tính linh hoạt và khả năng mở rộng.

3.3. Phương án đi dây cụ thể cho phân xưởng cơ khí sửa chữa

Do phân xưởng là xưởng sửa chữa cơ khí, phương án đi dây cần đảm bảo thuận tiện trong việc đi lại và vận chuyển. Theo tài liệu, từ tủ phân phối chính đến tủ động lực ta đi dây hình tia và đi trên máng cáp, toàn bộ dây và cáp từ tủ động lực đến các động cơ đều được đi ngầm trong đất. Việc đi cáp ngầm dưới đất có ưu điểm là giảm công suất điện, tổn thất điện, không ảnh hưởng đến vận hành và tạo ra vẻ thẩm mỹ, nhược điểm là giá thành cao, rẽ nhánh gặp nhiều khó khăn, khi xảy ra hư hỏng khó phát hiện. Cung cấp điện an toàn phân xưởng luôn là ưu tiên.

IV. Cách Chọn Máy Biến Áp Nguồn Dự Phòng Tối Ưu 59

Việc lựa chọn trạm biến áp phân xưởng, số lượng và công suất định mức của máy biến áp là rất quan trọng, ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và hiệu quả vận hành. Vị trí đặt trạm biến áp cần đảm bảo gần tâm phụ tải, thuận tiện cho các tuyến dây vào ra, an toàn và dễ dàng bảo trì. Số lượng máy biến áp phụ thuộc vào yêu cầu về tính liên tục cung cấp điện của hộ phụ tải. Máy biến áp cần có dung lượng và các thông số phù hợp với phụ tải, cấp điện áp và phương thức vận hành. Việc tính toán công suất phản kháng cần được thực hiện để lựa chọn máy biến áp phù hợp.

4.1. Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng hợp lý

Theo tài liệu, vị trí hợp lý của trạm biến áp cần gần tâm phụ tải, thuận tiện cho các tuyến dây vào ra, thuận lợi trong quá trình thi công và lắp đặt, đặt nơi ít người qua lại, thông thoáng, phòng cháy nổ, ẩm ướt, bụi bẩn và an toàn cho người và thiết bị. Trong thực tế, việc đặt trạm biến áp phù hợp tất cả các yếu cầu trên là rất khó khăn, cần cân nhắc các yếu tố để đạt được sự tối ưu. Hệ thống tiếp địa cần được đảm bảo để an toàn.

4.2. Tiêu chí chọn số lượng và chủng loại máy biến áp

Số lượng máy biến áp phụ thuộc vào yêu cầu về tính liên tục cung cấp điện của hộ phụ tải. Đối với hộ phụ tải loại 1 thường chọn 2 máy biến áp trở lên, đối với hộ phụ tải loại 2 số lượng máy biến áp được chọn còn tùy thuộc vào việc so sánh hiệu quả về kinh tế và kỹ thuật. Chủng loại máy biến áp trong một trạm biến áp đồng nhất để giảm số lượng máy biến áp dự phòng và thuận tiện trong việc lắp đặt, vận hành. Bảo vệ quá tảibảo vệ ngắn mạch là cần thiết.

4.3. Xác định dung lượng máy biến áp phù hợp nhu cầu sử dụng

Dung lượng máy biến áp được xác định theo điều kiện làm việc bình thường có xét đến quá tải cho phép và kiểm tra theo điều kiện quá tải sự cố (hư hỏng một trong những máy biến áp làm việc song song). Nên chọn máy biến áp có công suất đáp ứng được nhu cầu dùng thêm phụ tải trong tương lai nên có dự trù thêm công suất biểu kiến dự phòng. Điện áp định mứcdòng điện định mức cần được xem xét.

V. Thiết Kế Chiếu Sáng Phân Xưởng Tiết Kiệm Hiệu Quả 58

Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng cần đảm bảo các yêu cầu về độ rọi, độ đồng đều ánh sáng, không gây chói lóa và tạo được ánh sáng gần với ánh sáng tự nhiên. Việc lựa chọn loại đèn, vị trí lắp đặt và phương án đi dây phù hợp là rất quan trọng để đạt được hiệu quả chiếu sáng tối ưu. Ngoài chiếu sáng tự nhiên còn phải sử dụng chiếu sáng nhân tạo. Đèn điện được dùng để chiếu sáng nhân tạo có nhiều ưu điểm. Thiết kế chiếu sáng phân xưởng tốt, công nhân sẽ làm việc trong trạng thái thoải mái, không hại mắt, hại sức khỏe và tăng năng suất lao động.

5.1. Yêu cầu chung trong thiết kế chiếu sáng công nghiệp

Theo tài liệu, một số yêu cầu khi thiết kế chiếu sáng: không lóa mắt, không lóa do phản xạ, không có bóng tối, độ rọi yêu cầu phải đồng đều, phải tạo được ánh sáng gần với ánh sáng tự nhiên, an toàn, tiết kiệm và đơn giản trong việc lắp đặt, bảo trì. Nếu ánh sáng không đủ, công nhân sẽ làm việc trong trạng thái căng thẳng, hại mắt, hại sức khỏe, kết quả gây ra hàng loạt phế phẩm và năng suất lao động sẽ giảm. Chọn dây dẫn điện phân xưởng phù hợp.

5.2. Thu thập số liệu và lựa chọn phương pháp chiếu sáng

Số liệu cần thu thập bao gồm kích thước phân xưởng, nhà kho, phòng học, độ cao mặt bằng làm việc, tính chất của phân xưởng và yêu cầu về độ rọi. Phương pháp chiếu sáng được lựa chọn là chiếu sáng trực tiếp toàn bộ phân xưởng. Đèn Metal Halide được sử dụng cho phần xưởng đặt máy, đèn huỳnh quang tiêu chuẩn cho nhà kho và phòng học. Vận hành hệ thống điện hiệu quả.

5.3. Tính toán số lượng đèn và bố trí đèn trong phân xưởng

Số lượng đèn được tính toán dựa trên độ rọi yêu cầu, diện tích chiếu sáng, hệ số sử dụng và hệ số mất ánh sáng. Việc bố trí đèn cần đảm bảo độ đồng đều ánh sáng và tránh gây chói lóa. Tỷ số khoảng cách giữa các đèn và chiều cao tính toán được lựa chọn phù hợp. Bảo trì hệ thống điện định kỳ.

VI. Chọn Dây Dẫn Thiết Bị Bảo Vệ Hướng Dẫn Chi Tiết 55

Việc lựa chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và tin cậy cho hệ thống điện. Dây dẫn cần có tiết diện đủ lớn để chịu được dòng điện tải và dòng điện ngắn mạch. Thiết bị bảo vệ cần có khả năng phát hiện và ngắt mạch khi có sự cố xảy ra. Các loại thiết bị bảo vệ phổ biến bao gồm cầu chì, aptomat và rơ le. Cung cấp điện liên tục là yếu tố quan trọng.

6.1. Các loại dây dẫn và cáp điện sử dụng trong phân xưởng

Các loại dây dẫn và cáp điện phổ biến bao gồm CV, CVV, LV-ABC, VC và AV. Mỗi loại dây có ưu nhược điểm riêng và phù hợp với các ứng dụng khác nhau. Cáp CV thường được sử dụng cho những đường dây có công suất lớn. Cáp CVV thường được sử dụng để cung cấp điện cho các động cơ. Dây LV-ABC thường được sử dụng đối với đường dây trên không. Đồ án cung cấp điện cần đầy đủ thông tin.

6.2. Phương pháp lựa chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng

Dây dẫn được lựa chọn sao cho nhiệt độ dây/cáp không được vượt quá nhiệt độ cho phép qui định bởi nhà chế tạo trong chế độ vận hành bình thường cũng như trong chế độ vận hành sự cố khi xuất hiện ngắn mạch. Độ sụt áp không được vượt quá độ sụt áp cho phép. Dòng điện phát nóng cho phép của dây dẫn, cáp không chôn ngầm dưới đất phải hiệu chỉnh theo hệ số K bao gồm các thành phần xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt, số mạch dây dẫn và nhiệt độ môi trường. Mạng điện hạ thế cần an toàn.

6.3. Chọn Aptomat CB bảo vệ cho hệ thống điện phân xưởng

Thiết bị đóng cắt (CB) được lựa chọn cho hệ thống chiếu sáng và hệ thống động lực. Tổng trở ngắn mạch tại thanh cái tủ chiếu sáng được tính toán để lựa chọn CB phù hợp. MCCB loại 3 cực cho MCCB8, MCB 2 cực cho các CB còn lại. Tủ điện phân phối cần được bảo vệ.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu Chương1: THU THẬP SỐ LIỆU 1. ĐẶC ĐIỂM PHÂN XƯỞNG Đây là phân xưởng cơ khí sửa chữa, mặt bằng hình chữ nhật, có các đặc điểm sau: Chiều dài: 61m. Chiều cao 6m, từ nền đến máng đèn 3m. Diện tích toàn phân xưởng : 2135 m2.

Môi trường làm việc ít bụi, nhiệt độ trung bình của phân xưởng là 300C. Trong phân xưởng có 1 phòng kho, 7 phòng học, 95 động cơ, hệ thống chiếu sáng. Đặc điểm phân xưởng: mái dạng răn cưa có kính bức xạ hướng về phía bắc, tường gạch, nền cam, tường xanh ngọc bích. Phân xưởng làm việc hai ca trong một ngày, nghỉ ngày chủ nhật.

Phân xưởng được cấp điện từ trạm biến áp khu vực. Page | 1 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu 2. THÔNG SỐ VÀ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG 2. Sơ đồ mặt bằng & Sơ đồ tải động lực Page | 2 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu 2.

Sơ đồ tải chiếu sáng Page | 3 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu 2. Bảng phụ tải phân xưởng STT Kí Nhãn hiệu Tên tải Số P(kW) Điện Pha cos hiệu lượng áp(kV) trên mặt bằng MACUST Máy 1 A 22 2.79 MA-10 tiện Tổng công suất(kW) 51.82 SOHNE tiện Tổng công suất(kW) 28.84 WERKE bào Tổng công suất(kW) 25.83 tiện Tổng công suất(kW) 97.84 DT1 mày Tổng công suất(kW) 7 SCHUCKE Máy 6 F 21 4 0.84 RT 56740 phay Tổng công suất(kW) 84 Page | 4 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu Chương2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG PHÂN NHÓM PHỤ TẢI Căn cứ vào việc bố trí phân xưởng và yêu cầu làm việc thuận tiện nhất dể làm việc có hiệu quả nhất thông qua các chức năng của máy móc thiết bị. Ngoài các yêu cầu về kỹ thuật thì ta phải đạt những yêu cầu về kinh tế. Tuy nhiên một yếu tố quan trọng cần quan tâm là việc phân nhóm phụ tải sẽ quyết định tủ phân phối trong xưởng, quyết định số đầu dây ra của tủ phân phối.

Phân nhóm phụ tải dựa vào một số yếu tố sau:  Các thiết bị trong nhóm có cùng một chức năng  Phân nhóm theo khu vực: các thiết bị gần nhau thì phân thành một nhóm  Phân nhóm có chú ý đến phân đều công suất giữa các nhóm  Dòng tải của từng nhóm gần với dòng tải cùa CB chuẩn  Số nhóm không nên quá nhiều Bảng phân nhóm các phụ tải STT Tên nhánh Ký hiệu trên mặt bằng Số lượng Pđm(kW) Cos  Ku Nhánh 1A A 22 2.8 Page | 5 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu Tổng 26 91 3 Nhánh 3 D 13 7. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TỪNG NHÓM 1.1 Các bước thực hiện: B1: Xác định công suất tính toán của nhóm Công suất tác dụng tính toán Pttj của nhánh thiết bị thứ j xác định theo công thức sau: Pttm = ksm. Pi Với: kui là hệ số sử dụng của thiết bị thứ i Pi là công suất định mức của thiết bị thứ i ksm là hệ số đồng thời của nhánh thứ m. Hệ số đồng thời Ks được tra bảng ứng với: n = 2 đến 3 suy ra Ks = 0.9 n = 4 đến 5 thì Ks = 0.8 n = 6 đến 9 thì Ks = 0.6 Với n là số nhánh máy trong phân xưởng(1) (1) Tra bảng 1.2, trang 36, Giáo trình Cung cấp điện, Tác giả PGS.

Quyền Huy Ánh Page | 6 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu Hệ số công suất trung bình của nhóm thiết bị thứ j: ∑𝑛 𝑖=1 cos i .Pi cos j = ∑𝑛 𝑖=1 𝑃𝑖 Với: Cos φi: hệ số công suất thiết bị thứ i Pi: là công suất định mức của thiết bị thứ i B2: Thống kê kết quả tính toán trong nhóm B3: Xác định công suất chiếu sáng phân xưởng Sử dụng phương pháp suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích.tan φcs Với: Po là suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích, kW/m2; F là diện tích của phân xưởng m2. Cosφ của một số đèn như sau: Đối với đèn nung sáng: cosj =1 Đối với đèn huỳnh quang: Cosφ = 0.6 khi không có tụ bù cosj.86 nếu có tụ bù Cosφ (đèn đơn hoặc đôi).96 nếu dùng ballast điện tử. Đối với đèn phóng điện: Cosφ = 0.8 Page | 7 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu B4: Xác định công suất tính toán của tủ phân phối chính Công suất tác dụng: Pnj= Ksj × ∑ni=1 × P Với Pnj: công suất tác dụng của nhóm thứ j Ksj: hệ số đồng thời của nhóm thứ j P: công suất tính toán của từng nhánh Công suất phản kháng: Qnj = Pnj× tanφtb Với: Qnj: công suất phản kháng của nhóm thứ j Pnj: công suất tác dụng của nhóm thứ j Công suất biểu kiến: Snj=√(𝑃𝑛𝑗 )2 + (𝑄𝑛𝑗 )2 Với: Snj: công suất biểu kiến của nhóm thứ j Pnj: công suất tác dụng của nhóm thứ j Qnj: công suất phản kháng của nhóm thứ j Page | 8 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu Dòng tính toán: Snj Inj= √3×U𝑛 Với: Inj: dòng tính toán của nhóm thứ j Snj: công suất biểu kiến của nhóm thứ j Un: điện áp dây (380V) 1.2 Quy trình thực hiện: Tính toán phụ tải các nhóm phụ tải Mỗi nhánh có trên 10 máy nên Ks= 0,6 Nhánh 1A: 22 máy Ptt 1A = Ksi × ∑22 i=1 ×Kui× Pui = 0.61 (kW) Nhánh 1B: 19 máy Ptt1B = Ksi × ∑19 i=1 ×Kui× Pui = 0.68 (kW) Nhánh 1C: 15 máy Ptt1C = Ksi × ∑15 i=1 ×Kui× Pui = 0.24 (kW) Công suất tác dụng nhóm 1, có 3 nhánh nên Ks = 0.34 (KW) Page | 9 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu Hệ số công suất trung bình nhóm 1: ∑56 𝑖=1 cos i .72 Công suất phản kháng nhóm 1 Qn1 = Pn1 × tanφtb = 46.5 (KVA) Dòng tính toán nhóm 1 Sn1 In1= = 84.9 0,84/0,66 39,3 25,94 47 71,4 Page | 10 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu 3 1 0,96/0,3 54 16,2 56,4 85,7 2. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA PHÂN XƯỞNG 2.1 Công suất chiếu sáng phân xưởng Chọn đèn Metal halide 250W cos φ=0.8 Chọn công suất chiếu sáng: Po=12(W/m2) Diện tích chiếu sáng của xưởng: F=1616.5(m2) Công chiếu sáng xưởng Pcspx= Po × F= 12 ×1616.2 Công suất chiếu sáng phòng kho, phòng học Chọn đèn huỳnh quang: 40W (có tụ bù cos φ = 0.86) Chọn công suất chiếu sáng: Po=8 (W/m2) Diện tích phòng kho và phòng học: F=398 (m2) Công suất chiếu sáng: Pcsph=398 × 8=3.3 Tổng công suất chiếu sáng toàn phân xưởng: Pttcs=Ks (Pcspx+Pcsph) = 1× (25.804 (kW) Chọn: Cosφcs = 0.9 Ta có: Qcstt= Pcstt × tan φ=28.94 (kVar) Page | 11 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu ∑2i=1 cos i × Pi (0.536) cos tb = ∑2i=1 Pi = = 0.4 Công suất tính toán tủ phân phối chính ∑3𝑖=1 cos i × Pi (0.54 Do có 4 nhánh nên Ks=0.7(kW) Qtt MDB = Ptt MDB × tanφtb = 111.1 (KVA) Sn1 Itt MDB= = 86.75(A) √3×0,38 Page | 12 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu Chương 3: SƠ ĐỒ ĐI DÂY, SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CHO PHÂN XƯỞNG 1.

YÊU CẦU Bất kỳ phân xưởng nào ngoài việc tính toán phụ tải tiêu thụ để cung cấp điện cho phân xưởng, thì mạng đi dây trong phân xưởng cũng rất quan trọng. Vì vậy ta cần đưa ra phương án đi dây cho hợp lý, vừa đảm bảo chất lượng điện năng, vừa có tính an toàn và thẩm mỹ. Một phương án đi dây được chọn sẽ được xem là hợp lý nếu thỏa mãn những yêu cầu sau:  Đảm bảo chất lượng điện năng.  Đảm bảo liên tục cung cấp điện theo yêu cầu của phụ tải.

 An toàn trong vận hành.  Linh hoạt khi có sự cố và thuận tiện khi sửa chữa.  Đảm bảo tính kinh tế, ít phí tổn kim loại màu.  Sơ đồ nối dây đơn giản, rõ ràng.

 Dễ thi công lắp đặt, dễ sửa chữa. PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY 2. Phương án đi dây hình tia: 22KV Page | 13 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu Trong sơ đồ hình tia, các tủ phân phối phụ được cung cấp điện từ tủ phân phối chính hãng bằng các tuyến dây riêng biệt. Các phụ tải trong phân xưởng cung cấp điện từ tủ phân phối phụ qua các tuyến dây riêng biệt.

Sơ đồ nối dây hình tia có một số ưu điểm và nhược điểm sau: Ưu điểm:  Độ tin cậy cung cấp điện cao.  Đơn giản trong vận hành, lắp đặt và bảo trì. Nhược điểm:  Vốn đầu tư cao.  Sơ đồ trở nên phức tạp khi có nhiều phụ tải trong nhóm.

 Khi sự cố xảy ra trên đường cấp điện từ tủ phân phối chính đến các tủ phân phối phụ thì một số lượng lớn phụ tải bị mất điện. Phạm vi ứng dụng: mạng hình tia thường áp dụn cho phụ tải công suất lớn, tập trung, thường là các xí nghiệp công nghiệp, các phụ tải quan trọng như loại 1 hoặc loại 2. Phương án đi dây phân nhánh 22KV Page | 14 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu Trong sơ đồ đi dây theo kiểu phân nhánh ta có thể cung cấp điện cho nhiều phụ tải hoặc các tủ phân phối phụ. Sơ đồ phân nhánh có một số ưu nhược điểm sau: Ưu điểm:  Giảm được số các tuyến đi ra từ nguồn trong trường hợp có nhiều phụ tải.

 Giảm được chi phí xây dựng mạng điện.  Có thể phân phối công suất đều trên các tuyến dây. Nhược điểm:  Phức tạp trong vận hành và sửa chữa.  Các thiết bị ở cuối đường dây sẽ có độ sụt áp lớn khi một trong các thiết bị điện trên cùng tuyến dây khởi động.

 Độ tin cậy cung cấp điện thấp. Phạm vi ứng dụng: sơ đồ phân nhánh được sử dụng để cung cấp điện cho các phụ tải công suất nhỏ, phân bố phân tán, các phụ tải loại 2 hoặc loại 3. Sơ đồ mạng hình tia phân nhánh Thông thường là mạng hình tia kết hợp phân nhánh 22KV 3. VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY Để cấp điện cho động cơ trong phân xưởng, dự định đặt một tủ phân phối từ trạm biến áp về cấp cho 4 tủ động lực cùng một tủ chiếu sáng rải rác cạnh tường phân xưởng và mỗi tủ động lực được cấp cho một nhóm phụ tải: Page | 15 Đồ án Cung cấp điện GVHD: Nguyễn Ngọc Âu  Từ tủ phân phối đến các tủ động lực thường dùng phương án đi hình tia.

 Từ tủ động lực đến các thiết bị thường dùng sơ đồ hình tia cho các thiết bị công suất lớn và sơ đồ phân nhánh cho các thiết bị công suất nhỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ