CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY 1. Giới thiệu chung về nhà máy. Loại ngành nghề. Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân cũng được nâng cao nhanh chóng.
Các công trình xây dựng trong công nghiệp cũng như dân sinh luôn được yêu cầu cao về mặt thẩm mỹ và vẫn đảm bảo được các về độ bền cơ học. Cụ thể với đồ án em đang thực hiện thì Công ty trách nhiệm hữu hạn Vĩnh Thắng là một công ty sản xuất gạch men với quy trình công nghệ hiện đại, dây chuyền sản xuất gạch là tự động với các máy móc sử dụng điện hoàn toàn bằng điện từ lò nung, dây chuyền tráng men đến cho khi hoàn thành sản phẩm. Sản phẩm của công ty phục vụ cho các công trình xây dựng công nghiệp đến các các hộ sinh hoạt. Quy mô của nhà máy.
Toàn nhà máy có diện tích khoảng 162. Trong đó có 2 khu sản xuất chính. Ngoài ra còn các khu vực khác như khu nhà kho chứa hàng, khu hành chính của công ty, khu nhà ăn… Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng toàn nhà máy. SVTH: Phạm Hải Long 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Các số liệu thiết kế cung cấp điện cho nhà máy Diện Yêu cầu mức độ Pdl STT Tên phụ tải tích Cos𝜑 tin cậy cung cấp 2 (kW) điện (m ) 1 Khu nguyên liệu 1750 80 0,67 Không Phân xưởng sản xuất gạch Theo tính 2 5225 Rất Quan trọng men cao cấp toán 3 Kho chứa hàng 5100 150 0,3 Không 4 Trạm than 960 240 0,66 Không Phân xưởng sản xuất gạch Theo tính 5 2625 Quan trọng men loại 2 toán 6 Nhà ăn 1225 10 0,7 Không 7 Khu hành chính 360 80 0,75 Không 8 Phòng thí nghiệm 600 80 0,72 Không 9 Khu xử lý chất thải 800 60 0,72 Không Bảng 1.1 Số liệu thiết kế của nhà máy.
- Hiện tại nhà máy có 2 phân xưởng sản xuất: Phân xưởng sản xuất gạch men cao cấp (loại gạch 40 x 40cm).Trong phân xưởng này có 2 dây chuyền sản xuất gạch men giống nhau. Phân xưởng sản xuất gạch men loại 2 (loại gạch 30 x 30 cm).Trong phân xưởng này có 1 dây chuyền sản xuất gạch men loại 2. - Công nghệ sản xuất của 2 phân xưởng : Nguyên vật liệu qua cân đo: Đất, cát, đá bi, nước đã được trộn đều được đưa vào máy ép dể trở thành các hạt nhuyễn và sau đó được chuyển đến lò sấy 5 tầng. Tại lò sấy, nguyên liệu được sấy phun và được hình thành lên khuôn gạch đã định sẵn.
Lò nung xương: gạch được đưa vào lò nung với nhiệt độ khoảng 1500 oC. Có quạt ở trên lò để làm nhiệm vụ hút khói bụi và hạ nhiệt cho các viên gạch ra lò. Sau khi được nung lần 1, gạch sẽ được chuyển đén dây chuyền tráng men. Tại đây, gạch được tráng 1 lớp men trên bề mặt và tiếp tục được đưa qua nung lần 2.
Lò nung men: Lò nung này giúp tạo lớp men đẹp cho sản phẩm. SVTH: Phạm Hải Long 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Sau khi ra khỏi lò nung 2 gạch đã thành sản phẩm và đưa ra phân loại chất lượng. SVTH: Phạm Hải Long 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1.2: Sơ đồ quy trình dây chuyền sản xuất gạch men Dưới đây là bảng số liệu nhóm thiết bị trong 2 phân xưởng sản xuất: Số lượng Pdm STT Tên thiết bị Cos𝜑 (n) (kW) 1 Máy ép 2 150 0,6 2 Máy nén khí 2 150 0,65 3 Lò sấy 5 tầng 2 300 0,7 4 Lò nung xương 2 200 0,68 5 Băng chuyền 2 50 0,75 6 Máy nghiền men 4 120 0,66 7 Lò nung men 2 140 0,66 8 Hế thống motor đầu lò 2 1,25 0,79 9 Hệ thống quạt lò 2 22 0,65 Bảng 1.2 Thiết bị trong phân xưởng sản xuất gạch men cao cấp Cos 𝜑 Pdm STT Tên thiết bị Số lượng (kW) 1 Máy ép 1 150 0,6 2 Máy nén khí 1 150 0,65 3 Lò sấy 5 tầng 1 300 0,7 4 Lò nung xương 1 200 0,68 5 Băng chuyền 1 50 0,75 6 Máy nghiền men 2 100 0,66 7 Lò nung men 1 150 0,66 8 Hế thống motor đầu lò 1 1,25 0,79 9 Hệ thống quạt lò 1 22 0,65 Bảng 1.3 Thiết bị trong phân xưởng sản xuất gạch men loại 2 1. Phụ tải điện của nhà máy a.Các đặc điểm của phụ tải điện Các thiết bị của nhà máy đều được sử dụng điện áp cấp 0,4kV và được chia làm 2 loại đó là: - Phụ tải động lực Phụ tải động lực của nhà máy hầu hết là thiết bị ba pha có chế độ làm việc dài hạn, điện áp yêu cầu trực tiếp đến thiết bị với độ lệch điện áp cho phép: = ± 5%Udm ( Theo quy phạm trang bị điện I.
SVTH: Phạm Hải Long 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - Phụ tải chiếu sáng Phụ tải chiếu sáng thường là phụ tải một pha, công suất không lớn dùng để đảm bảo ánh sang trong sản xuất. Điện áp yêu cầu trực tiếp đến thiết bị với độ lệch điện áp cho phép: = ± 5%Udm ( Theo quy phạm trang bị điện I. Các yêu cầu về cung cấp điện của xí nghiệp Các yêu cầu về cung cấp điện phải dựa vào phạm vi và mức độ quan trọng của các thiết bị để từ đó vạch ra phương thức cấp điện cho từng thiết bị cũng như các phân xưởng trong xí nghiệp. Vì vậy khi thiết kế cung cấp điện phải thỏa mãn 2 điều kiện sau: - Công suất định mức của toàn nhà máy - Điện áp định mức và tần số - Điện áp định mức và tần số của phụ tải toàn nhà máy phải phù hợp với điện áp của hệ thống điện: - Điện áp 3 pha 380/220V cung cấp cho đại bộ phận thiết bị phụ tải động lực với tần số công nghiệp 50Hz.
- Điện áp 1 pha 220V cung cấp cho các thiết bị chiếu sáng với tần số 50H z Về yêu cầu cung cấp điện: Hầu hết các phụ tải trong nhà máy đều thuộc hộ tiêu thụ điện loại II, do đó tuy có tầm quan trong tương đối lớn nhưng khi ngừng cung cấp điện nó chỉ dẫn đến thiệt hại về kinh tế do hư hỏng sản phẩm, ngưng trệ sản xuất và lãng phí lao động… Vì vậy, nhà máy chỉ cần cung cấp bằng 1 nguồn điện, và 1 nguồn dự phòng với công suất đặt từ trên lưới nhỏ hơn khoảng thời gian nhất định. Liên kết điện trong khu vực Hệ thống điện xung quanh nhà máy bao gồm 2 lộ đường dây 35kV trên không XT 371 từ Đông Triều đi Gia Mỗ. XT376 từ Đông Triều đi Mạo Khê 1 lộ 110kV 172A5.9 từ Uông Bí đi Tràng Bạch cách nhà máy 3.5km Các lộ đều có khả năng mang tải thêm 7MVA SVTH: Phạm Hải Long 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1.3: Sơ đồ liên kết điện trong khu vực SVTH: Phạm Hải Long 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI NHÀ MÁY Khi thiết kế cung cấp điện cho 1 công trình thì nhiệm vụ đầu tiên của người thiết kế là phải xác định được nhu cầu điện của phụ tải công trình đó (hay là công suất đặt của nhà máy…). Tùy theo quy mô của công trình ( hay nhà máy) mà phụ tải điện phải được xác định theo phụ tải thực tế hoặc còn phải kể đến khả năng phát triển trong tương lai.
Cụ thể là muốn xác định phụ tải điện cho một xí nghiệp, nhà máy thì chủ yếu dựa vào các máy móc thực tế đặt trong các phân xưởng và xét tới khả năng phát triển của cả nhà máy trong tương lai (đối với xí nghiệp nhà máy công nghiệp thì chủ yếu là tương lai gần) còn đối với công trình có quy mô lớn (như thành phố, khu dân cư…) thì phụ tải phải kể đến tương lai xa. Như vậy, việc xác định nhu cầu điện là giải bài toán phụ tải ngắn hạn (đối với các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp) còn dự báo phụ tải dài hạn (đối với thành phố, khu vực…). Nhưng ở đây ta chỉ xét đến dự báo phụ tải ngắn hạn vì nó liên quan trực tiếp đến công việc thiết kế cung cấp điện. Dự báo phụ tải ngắn hạn là xác định phụ tải của công trình ngay sau khi công trình đi vào sử dụng.
Phụ tải này thường được gọi là phụ tải tính toán. Người thiết kế cần phải biết phụ tải tính toán để chọn các thiết bị điện như : máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng, cắt, bảo vệ… để tính các tổn thất công suất, tổn thất điện áp, để lựa chọn các thiết bị bù… Chính vì vậy, phụ tải tính toán là một số liệu quan trọng để thiết kế cung cấp điện. Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: công suất và số lượng các thiết bị điện, chế độ vận hành của chúng, quy trình công nghệ của mỗi nhà máy, xí nghiệp, trình độ vận hành của công nhân v.v…Vì vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng lại rất quan trọng. Bởi vì nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của các thiết bị điện, có khả năng dẫn đến cháy nổ rất nguy hiểm.
Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị điện được chọn sẽ quá lớn so với yêu cầu, gây lãng phí và không kinh tế. SVTH: Phạm Hải Long 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2. Xác định phụ tải động lực tính toán cho nhà máy Hiện nay, có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán. những phương pháp đơn giản, tính toán thuận tiện thường kết quả không chính xác.
ngược lại, nếu độ chính xác được nâng cao thì phương pháp tính phức tạp. vì vậy tuỳ theo giai đoạn thiết kế, tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính cho thích hợp, sau đây là một số phương pháp xác định phụ tải tính toán thường dùng nhất. Ở đây ta xác định phụ tải động lực nhà máy theo hệ số đồng thời. Ta chia phụ tải động lực nhà máy thành 3 nhóm phụ tải: Nhóm 1: Nhóm phụ tải quan trọng loại 1 - Phân xưởng gạch men cao cấp –vị trí 2 Nhóm 2: Nhóm phụ tải quan trọng loại 2 - Phân xưởng gạch men loại 2 –vị trí 5 Nhóm 3: Nhóm phụ tải không quan trọng - Kho nhiên liệu – vị trí 1 - Kho chứa hàng – vị trí 3 - Trạm than – vị trí 4 - Nhà ăn – vị trí 6 - Khu hành chính – vị trí 7 a.
Phòng thay đồ b. Phòng kỹ thuật c. Phòng nhân sự d. Phòng hành chính e.