Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư xây dựng: Chung cư cao cấp Happy Land Quận 7 - Phan Minh Mãnh

Tổng quan dự án căn hộ cao cấp Happy Land tại Quận 7, TP.HCM. Khám phá vị trí đắc địa, thiết kế hiện đại, tiện ích vượt trội và tiềm năng đầu tư hấp dẫn.

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

2013

316
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án chung cư cao cấp Happy Land quận 7

Đồ án chung cư cao cấp Happy Land quận 7 là đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2008-2013, thuộc chuyên ngành kết cấu công trình. Dự án được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy Khổng Trọng Toàn về kết cấu chính và Thầy Trần Thế Bảo về thi công. Công trình nằm tại quận 7, thành phố Hồ Chí Minh, thuộc phân khúc chung cư cao cấp. Đồ án bao gồm hai phần chính là kiến trúc và kết cấu, trong đó phần kết cấu chiếm vai trò trọng tâm với các tính toán chi tiết về bê tông cốt thép và bê tông ứng lực trước. Dự án áp dụng hệ sàn phẳng dự ứng lực, sử dụng cột bê tông cốt thép và hệ vách chịu lực. Các tiêu chuẩn thiết kế được tuân thủ nghiêm ngặt bao gồm TCXDVN 356-2005, TCVN 2737-1995 và nhiều quy chuẩn liên quan khác. Đây là đồ án tổng hợp toàn diện kiến thức chuyên ngành xây dựng, từ giải pháp kiến trúc đến tính toán kết cấu chi tiết.

1.1. Quy mô và vị trí dự án Happy Land

Chung cư cao cấp Happy Land tọa lạc tại quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Quận 7 là khu vực phát triển năng động với hạ tầng giao thông đồng bộ. Dự án thuộc phân khúc nhà ở cao cấp, đáp ứng nhu cầu về không gian sống hiện đại cho cư dân đô thị. Quy mô công trình bao gồm nhiều tầng với hệ thống kỹ thuật đầy đủ như điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy. Vị trí thuận lợi kết nối với các khu vực trung tâm thành phố qua các tuyến đường lớn.

1.2. Mục tiêu và phạm vi đồ án

Đồ án đặt mục tiêu thiết kế toàn bộ hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình chung cư cao cấp. Phạm vi bao gồm tính toán móng, thân công trình, sàn các tầng và các cấu kiện đặc biệt như bể nước mái. Phần kiến trúc giải quyết bố trí mặt bằng, mặt đứng và hệ thống kỹ thuật. Phần kết cấu tập trung vào thiết kế bê tông cốt thép và bê tông ứng lực trước. Đồ án cũng trình bày nguyên tắc tính toán tải trọng, tổ hợp tải trọng và kiểm tra các trạng thái giới hạn theo quy chuẩn Việt Nam.

II. Phân tích giải pháp kiến trúc và kết cấu chính

Giải pháp kiến trúc của chung cư Happy Land được thiết kế hài hòa giữa công năng và thẩm mỹ. Mặt bằng bố trí hợp lý với các căn hộ có diện tích đa dạng, đảm bảo thông gió và chiếu sáng tự nhiên. Hệ thống giao thông đứng bao gồm cầu thang bộ và thang máy được bố trí khoa học. Về kết cấu, đồ án áp dụng hệ sàn phẳng dự ứng lực với khẩu độ lớn, giảm số lượng cột bên trong. Hệ vách bê tông cốt thép dày 300mm đảm bảo chịu lực và chống ngang. Cột có tiết diện 300x300mm và 300x700mm tùy vị trí. Sàn tầng hầm dày 300mm, sàn các tầng trên dày 250mm. Hệ dầm D200x700 và D300x700 liên kết các cột thành khung cứng vững. Giải pháp kết cấu nền móng được tính toán phù hợp với điều kiện địa chất khu vực quận 7, đảm bảo an toàn và kinh tế cho toàn bộ công trình.

2.1. Giải pháp kiến trúc và bố trí mặt bằng

Mặt bằng công trình được bố trí theo nguyên tắc tối ưu hóa diện tích sử dụng. Các căn hộ được sắp xếp dọc hành lang, đảm bảo mỗi căn đều có mặt thoáng tiếp xúc với bên ngoài. Giải pháp thông gió tự nhiên được tính toán kỹ lưỡng, tận dụng hướng gió chủ đạo tại khu vực quận 7. Chiếu sáng tự nhiên được đảm bảo qua hệ cửa sổ lớn và logia. Hệ thống phòng cháy chữa cháy được bố trí đồng bộ theo quy chuẩn an toàn. Giải pháp mặt đứng thể hiện phong cách kiến trúc hiện đại, phù hợp với tiêu chuẩn chung cư cao cấp.

2.2. Hệ kết cấu chịu lực và sàn phẳng dự ứng lực

Hệ kết cấu chịu lực chính gồm khung bê tông cốt thép kết hợp vách cứng. Sàn phẳng dự ứng lực được áp dụng cho các nhịp lớn, giúp giảm chiều dày sàn và tăng không gian sử dụng. Phương án sàn sử dụng cốt thép ứng lực trước dạng cáp căng sau. Các vị trí bố trí vách chịu lực V300 đảm bảo độ cứng ngang cho toàn bộ công trình. Hệ dầm D200x700 liên kết giữa các cột tạo thành khung không gian. Kết cấu tầng hầm dày 300mm chịu tải trọng đất và nước ngầm. Bố trí hệ kết cấu tuân thủ nguyên tắc đối xứng, đều đặn để phân phối lực hợp lý.

III. Phương pháp tính toán và thiết kế kết cấu bê tông

Phương pháp tính toán kết cấu bê tông cốt thép của dự án tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn Việt Nam. Nguyên tắc tính toán dựa trên hai nhóm trạng thái giới hạn: nhóm thứ nhất về khả năng chịu lực và nhóm thứ hai về điều kiện sử dụng bình thường. Tải trọng được xác định bao gồm tĩnh tải trọng bản thân kết cấu, hoạt tải sử dụng và tải trọng đặc biệt như động đất, gió. Các tổ hợp tải trọng được thực hiện theo quy định để tìm trường hợp bất lợi nhất. Thiết kế bao gồm tính toán cột, dầm, sàn và các cấu kiện đặc biệt. Bể nước mái được tính toán chi tiết với bản nắp, thành bể, bản đáy và dầm bể. Kiểm tra độ võng, nứt và chọc thủng được thực hiện đầy đủ. Bê tông ứng lực trước được áp dụng cho sàn tầng 2, sử dụng phương pháp căng trước với cáp dự ứng lực. Hệ số giảm tải được áp dụng khi tính toán kết cấu nhiều tầng.

3.1. Nguyên tắc tính tải trọng và tổ hợp tải trọng

Tải trọng tĩnh bao gồm trọng lượng bản thân bê tông cốt thép với trọng lượng riêng 2500 daN/m³, các lớp hoàn thiện như vữa tạo dốc, chống thấm. Hoạt tải sử dụng được xác định theo công năng từng khu vực. Tải trọng đặc biệt bao gồm tải trọng gió và động đất tùy theo vùng. Tổ hợp tải trọng được thực hiện bằng cách kết hợp các loại tải trọng với hệ số tương ứng. Trường hợp bất lợi nhất được chọn để tính toán thiết kế cốt thép cho từng cấu kiện. Hệ số giảm tải được áp dụng cho kết cấu từ tầng 3 trở lên.

3.2. Thiết kế bể nước mái và cấu kiện đặc biệt

Bể nước mái được thiết kế với kích thước 9000x10000mm, chiều cao chứa nước 2,6m. Bản nắp bể tính toán theo sơ đồ bản kê bốn cạnh. Thành bể chịu tải trọng nước ngang, được tính cốt thép theo phương đứng và phương ngang. Bản đáy bể làm việc theo hai phương với tỉ số cạnh 1,1. Dầm đáy và dầm nắp bể được tính cốt thép dọc, cốt thép đai và cốt thép treo. Kiểm tra độ võng và nứt được thực hiện đảm bảo kín nước. Cột bể nước được kiểm tra chọc thủng và nén cục bộ cho sàn liên kết.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đồ án

Đồ án chung cư cao cấp Happy Land quận 7 hoàn thành đầy đủ các yêu cầu về thiết kế kiến trúc và kết cấu. Hệ sàn phẳng dự ứng lực chứng minh hiệu quả vượt trội về khẩu độ và khả năng chịu lực. Kết cấu bê tông cốt thép kết hợp bê tông ứng lực trước đảm bảo an toàn và kinh tế. Các tính toán tuân thủ tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005, TCVN 2737-1995 và các quy chuẩn hiện hành. Giải pháp kiến trúc tối ưu hóa công năng sử dụng, đáp ứng tiêu chuẩn chung cư cao cấp. Hệ thống kỹ thuật bao gồm điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy được bố trí đồng bộ. Đồ án là tài liệu tham khảo giá trị cho các dự án chung cư cao tầng tương tự tại Việt Nam. Kết quả tính toán cốt thép, kiểm tra độ võng và nứt đều đạt yêu cầu kỹ thuật. Dự án thể hiện khả năng ứng dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tiễn thiết kế công trình dân dụng quy mô lớn.

4.1. Ưu điểm của giải pháp kết cấu áp dụng

Giải pháp sàn phẳng dự ứng lực giúp giảm chiều dày sàn, tăng chiều cao thông thủy và giảm trọng lượng bản thân công trình. Hệ vách cứng kết hợp khung cột đảm bảo độ cứng ngang tốt, chống được tải trọng ngang hiệu quả. Bố trí cột đều đặn giúp phân phối tải trọng xuống móng hợp lý. Bê tông ứng lực trước cho phép vượt nhịp lớn mà không cần dầm, tạo không gian linh hoạt cho căn hộ. Giải pháp móng được tối ưu theo điều kiện địa chất thực tế tại quận 7. Tổng thể công trình đạt được sự cân bằng giữa an toàn, kinh tế và công năng sử dụng.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển

Kết quả đồ án có thể áp dụng cho các dự án chung cư cao cấp tương tự tại thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp tính toán và thiết kế được trình bày chi tiết, dễ dàng tham khảo cho sinh viên và kỹ sư xây dựng. Bê tông ứng lực trước ngày càng phổ biến trong xây dựng cao tầng nhờ ưu điểm kinh tế và kỹ thuật. Hướng phát triển bao gồm ứng dụng công nghệ BIM trong quản lý dự án, vật liệu bê tông cường độ cao và hệ kết cấu modular. Đồ án cũng là nền tảng để nghiên cứu thêm về tối ưu hóa kết cấu và tiết kiệm vật liệu trong xây dựng bền vững.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO MỤC LỤC: PHẦN I: PHẦN KIẾN TRÚC CHƢƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC . GIẢI PHÁP KIẾN TRÖC.1 Giải pháp mặt bằng .2 Giải pháp mặt đứng. GIẢI PHÁP VỀ GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH . GIÓ CHIẾU SÁNG .1 Giải pháp về thông gió .2 Giải pháp về chiếu sáng .1 Giải pháp hệ thống điện .2 Giải pháp hệ thống cấp và thoát nước . VÀ CHỮA CHÁY. GIẢI PHÁP VỀ MÔI TRƢỜNG .16 PHẦN II: PHẦN KẾT CẤU CHƢƠNG 2.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU . GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN .1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng .2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang.3 Giải pháp kết cấu nền móng. CÁC TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN ÁP DỤNG . BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC .1 Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu .2 Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diên các cấu kiện .3 Mặt bằng bố trí hệ kết cấu chịu lực:.25 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO CHƢƠNG 3.NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP. NGUYÊN TẮC CƠ BẢN .1 Theo nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất .2 Theo nhóm trạng thái giới hạn thứ hai . NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG .1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải).2 Tải trọng tạm thời ( hoạt tải ) .3 Tải trọng đặc biệt . TỔ HỢP TẢI TRỌNG . HỆ SỐ GIẢM TẢI . CÁC GIẢ THIẾT KHI TÍNH TOÁN CHO MÔ HÌNH CÔNG TRÌNH . PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC .THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN .1 Kích thước sơ bộ . TÍNH TOÁN BẢN THANG .2 Kiểm tra lại trường hợp 2 đầu gối cố định .THIẾT KẾ BỂ NƢỚC MÁI . SỐ LIỆU TÍNH TOÁN .1 Kích thước sơ bộ . TÍNH TOÁN NẮP BỂ .3 Xác định nội lực: .4 Tính cốt thép .45 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO 5. TÍNH TOÁN THÀNH BỂ .3 Xác định nội lực .4 Tính cốt thép . TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY .3 Xác định nội lực .4 Tính cốt thép .5 Kiểm tra độ võng của bản đáy . TÍNH TOÁN DẦM ĐÁY VÀ DẦM NẮP BỂ .3 Xác định nội lực .4 Tính cốt thép dọc .5 Tính cốt thép đai .6 Tính cốt thép treo.7 Kiểm tra độ võng của dầm hồ nước: .8 Tính toán khe nứt bản đáy và bản thành hồ nước:.9 Tính toán cột hồ nước . MỘT SỐ LƢU Ý TRONG QUAN NIỆM VÀ TÍNH .1 Lập luận liên kết khớp cho hệ chịu lực của hồ nước với hệ chịu lực phía dưới: .2 Việc mở rộng nút cứng dưới cột.3 Kiểm tra chọc thủng và nén cục bộ cho sàn .TÍNH SÀN TẦNG 2 . TỔNG QUAN VỀ BTCT ỨNG LỰC TRƢỚC (ƢLT).1 Lịch sử hình thành và phát triển bê tông ứng lực trước trên thế giới.3 Ưu – khuyết điểm của BTCT ứng lực trước. CÁC PHƢƠNG PHÁP GÂY ỨNG LỰC TRƢỚC.68 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO 6.1 Phương pháp căng trước (căng trên bệ).2 Phương pháp căng sau (căng trên bê tông).2 Thép cường độ cao . TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƢỚC .1 Tổn hao do co ngắn đàn hồi của bê tông: .2 Tổn hao do chùng ứng suất .3 Tổn hao do từ biến.4 Tổn hao do co ngót .5 Tổn hao do ma sát .6 Tổn hao do sự dịch chuyển neo: . THIẾT KẾ SÀN BÊ TÔNG ỨNG SUẤT TRƢỚC .1 Trạng thái ứng suất cho cấu kiện chịu uốn: .2 Thiết kế cấu kiện bê tông ƯLT chịu uốn tiết diện chữ nhật bằng phương pháp cân bằng tải trọng . KHẢ NĂNG CHỊU NÉN CỤC BỘ CỦA BÊ TÔNG VÙNG NEO. TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (SÀN TẦNG 2) .1 Trình tự thiết kế.3 Chọn chiều dày sàn và xác định tải trọng tác dụng .4 Đặc trưng vật liệu .5 Cấu tạo và sơ bộ cáp .6 Phân tích tìm nội lực kết cấu .7 Kiểm tra ứng suất .8 Tính toán cốt thép thường gia cường. MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ CẤU TẠO .1 Cốt thép thường cấu tạo .2 Kiểm tra cường độ chịu uốn.3 Kiểm tra khả năng chịu cắt .4 Khả năng chịu nén cục bộ của bê tông vùng neo. 110 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO CHƢƠNG 7.TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG . NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG . TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG THẲNG ĐỨNG .1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn .2 Hoạt tải tác dụng lên sàn . TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ .1 Tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió .2 Thành phần động của tải trọng gió .3 Tổ hợp tải trọng gió.THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 5 . CÁC TRƢỜNG HỢP TẢI TRỌNG. TỔ HỢP NỘI LỰC .1 Tổ hợp cơ bản 1 .2 Tổ hợp cơ bản 2 . TÍNH CỐT THÉP CỘT .1 Tính toán cốt thép dọc của cột.2 Tính toán cột cụ thể .3 Tính toán thép đai cột . ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH .2 Đánh giá điều kiện địa chất .3 Đánh giá điều kiện địa chất thuỷ văn.4 Lựa chọn giải pháp móng . MỘT SỐ VAI TRÕ CỦA TẦNG HẦM: . PHƢƠNG ÁN 1: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI . GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI .2 Ưu nhược điểm của phương án móng sử dụng . CÁC LOẠI TẢI TRỌNG DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN . 156 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO 9.1 Tải trọng tính toán .2 Tải trọng tiêu chuẩn . CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN . THIẾT KẾ MÓNG M1 (TẠI CỘT BIÊN KHUNG TRỤC 5) .1 Cấu tạo đài cọc và cọc .2 Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi .3 Xác đinh số lượng cọc .4 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm .5 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc .6 Kiểm tra lại với tổ hợp nội lực còn lại: .7 Kiểm tra nền dưới đáy khối móng quy ước.8 Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước.9 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng .10 Tính toán cốt thép đài cọc . THIẾT KẾ MÓNG M2 (TẠI CỘT GIỮA KHUNG TRỤC 5) .1 Cấu tạo cọc và đài cọc .2 Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi .3 Xác định số lượng cọc .4 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm .5 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc .6 Kiểm tra nền dưới đáy khối móng quy ước.7 Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước.8 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng .9 Tính toán cốt thép đài cọc . PHƢƠNG ÁN 2 THIẾT KẾ MÓNG CỌC BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG SUẤT TRƢỚC . GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ CỌC BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG SUẤT TRƢỚC . THIẾT KẾ MÓNG M1 (TẠI CỘT BIÊN KHUNG TRỤC 5) .1 Cấu tạo đài cọc và cọc .2 Tính toán sức chịu tải của cọc . 200 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO 9.4 Xác định số cọc và bố trí cọc .5 Tải trọng tiêu chuẩn .6 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc .7 Kiểm tra điều kiện biến dạng .8 Kiểm tra điều kiện làm việc đàn hồi của các lớp đất dưới móng khối quy ước.9 Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước.10 Kiểm tra điều kiện chọc thủng .11 Tính cốt thép đài cọc. THIẾT KẾ MÓNG M2 (TẠI CỘT GIỮA KHUNG TRỤC 5) .1 Cấu tạo cọc và đài cọc .2 Sức chịu tải của cọc .3 Xác định số lượng cọc trong đài .4 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc .5 Kiểm tra nền dưới đáy khối móng quy ước.6 Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước.7 Kiểm tra độ lún lệch giữa các móng .8 Kiểm tra điều kiện chọc thủng .9 Tính cốt thép đài cọc.10 Kiểm tra cẩu cọc . SO SÁNH HAI PHƢƠNG ÁN MÓNG .1 Khối lượng bê tông .2 Khối lượng cốt thép .3 Bảng so sánh .4 Chỉ tiêu điều kiện thi công .KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CỦA CÔNG TRÌNH . KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH . KIỂM TRA LẬT . KIỂM TRA DAO ĐỘNG. KIỂM TRA TRƢỢT. 234 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO PHẦN 3 THI CÔNG CHƢƠNG 11.THI CÔNG LẬP QUI TRÌNH KÉO CĂNG CÁP TRONG SÀN BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƢỚC. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CÔNG TRÌNH .1 Đặc điểm khí hậu của công trình .2 Kiến trúc công trình .3 Đặc điểm kết cấu công trình .4 Đặc điểm sàn ƯLT . ĐIỀU KIỆN THI CÔNG .1 Tình hình cung ứng vật tư .2 Máy móc và các thiết bị thi công .3 Nguồn nhân công xây dựng .4 Nguồn nước thi công .5 Nguồn điện thi công .6 Giao thông tới công trình .7 Thiết bị an toàn lao động . CÁC GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH .1 Giai đoạn chuẩn bị.2 Giai đoạn thi công chính .3 Giai đoạn hoàn thiện . LƢU ĐỒ BIỆN PHÁP THI CÔNG . CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ . CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CỐT PHA VÀ CỘT CHỐNG .1 Lựa chọn cốppha sàn và cột chống .2 Lắp dựng cốp pha sàn .3 Yêu cầu khi lắp dựng . CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CỐT THÉP LỚP DƢỚI ( CỐT THÉP THƢỜNG) .2 Gia công thép .4 Lắp dựng thép lớp dưới . 255 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO 11. CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CỐT THÉP .1 Chuẩn bị vật tư .2 Bảo quản và vận chuyển cốt thép ƯLT .3 Lắp đặt ống gen vào vị trí thiết kế .4 Luồn cáp vào ống gen.5 Lắp đặt đầu neo .6 Lắp van bơm vữa và vòi bơm vữa . CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CỐT THÉP LỚP TRÊN . ĐỊNH HÌNH DẠNG ĐƢỜNG CONG CỦA ĐƢỜNG CÁP .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ