Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp CDIO (mã môn SE 397H) với đề tài "Thiết kế website quản lý dược phẩm (Kencare Pharmacy)" được thực hiện bởi Nhóm 11 thuộc Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Duy Tân vào tháng 1 năm 2024 tại Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Trần Huệ Chi. Nhóm tác giả gồm bốn sinh viên: Hoàng Phan Văn Ý (MSV: 27211233910), Trần Đình Bảo (MSV: 27211201642), Lê Duy Ngọc (MSV: 27211240574) và Trần Nguyễn Huyền Trang (MSV: 27201240819).

Về bối cảnh thực tiễn, việc quản lý thuốc và trang thiết bị y tế đóng vai trò then chốt trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Các cơ sở y tế cần công cụ chuyên biệt để kiểm soát nguồn cung ứng, quản lý tồn kho và đảm bảo an toàn sử dụng dược phẩm cho bệnh nhân. Đề tài xuất phát từ nhu cầu số hóa quy trình vận hành nhà thuốc tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được tác giả xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Cung cấp một công cụ quản lý dược phẩm hiệu quả và dễ sử dụng cho các nhà thuốc, bệnh viện và các cơ sở y tế khác.
  2. Giúp các cơ sở y tế kiểm soát chặt chẽ nguồn cung cấp và sử dụng dược phẩm, đảm bảo an toàn cho người bệnh.
  3. Thúc đẩy việc phát triển ngành dược phẩm ở Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân bổ qua các giai đoạn kỹ thuật:

  • Thu thập, thảo luận và lựa chọn ý tưởng đề tài từ các đề xuất của từng thành viên trong nhóm.
  • Phân tích yêu cầu hệ thống bao gồm yêu cầu chức năng (10 phân hệ nghiệp vụ) và các tiêu chuẩn phi chức năng.
  • Mô hình hóa hệ thống bằng ngôn ngữ UML thông qua biểu đồ use case, biểu đồ phân cấp chức năng theo hướng đối tượng và các biểu đồ hoạt động.
  • Xây dựng đặc tả chi tiết cho từng ca sử dụng (Use Case Specification) bao gồm điều kiện tiên quyết, hậu điều kiện và dòng sự kiện tương tác giữa người dùng và hệ thống.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 10 bảng thực thể, xác định các trường dữ liệu, kiểu dữ liệu, khóa chính (PK) và khóa ngoại (FK).

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý thông tin thuốc, nhập xuất tồn kho, quản lý bán lẻ, tài chính, nhân sự, thiết bị và các dịch vụ hỗ trợ trong một cơ sở kinh doanh dược phẩm.
  • Phạm vi sản phẩm: Phần mềm quản lý dược phẩm dưới dạng website mang tên Kencare Pharmacy.
  • Phạm vi phân phối và không gian: Phục vụ cho các cơ sở y tế hoạt động trong nước Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và hoàn thành tài liệu thiết kế vào tháng 1 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án được thực hiện theo khung đào tạo CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate), một phương pháp tiếp cận chuẩn quốc tế trong đào tạo kỹ sư công nghệ thông tin. Tài liệu tập trung giải quyết hai giai đoạn nền tảng là Hình thành ý tưởng (Conceive) và Thiết kế hệ thống (Design).

Về phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống, nhóm tác giả áp dụng phương pháp hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD):

  • Biểu đồ phân cấp chức năng theo hướng đối tượng: Dùng để phân rã cấu trúc các module chức năng của hệ thống.
  • Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML): Sử dụng Use Case Diagram để xác định tương tác giữa các tác nhân bên ngoài với hệ thống; Activity Diagram để mô hình hóa luồng công việc của các thao tác nghiệp vụ; bảng đặc tả Use Case để chuẩn hóa các bước thực hiện tuần tự.
  • Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS): Mô hình hóa các thực thể dữ liệu trong nhà thuốc thành các bảng quan hệ hai chiều, chuẩn hóa thuộc tính và xác lập liên kết khóa chính - khóa ngoại nhằm duy trì tính toàn vẹn dữ liệu.

Nguồn dữ liệu của đồ án dựa trên quy trình vận hành thực tế của nhà thuốc: thông tin định danh thuốc (tên, mã, công dụng, hạn dùng, nước sản xuất, đơn giá), chứng từ giao dịch (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi), danh mục thiết bị y tế và cơ cấu nhân sự quản lý.


Thiết kế và triển khai

Hệ thống website Kencare Pharmacy được thiết kế dựa trên các tác nhân, yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc dữ liệu cụ thể được ghi nhận trong văn bản.

Tác nhân hệ thống (Actors)

Đồ án xác định 4 tác nhân chính tham gia tương tác với hệ thống:

  1. Dược sĩ: Thực hiện bán thuốc, kiểm soát thông tin thuốc, lập phiếu nhập xuất, quản lý thiết bị và dịch vụ.
  2. Quản lý: Kiểm soát toàn diện hoạt động của nhà thuốc, phân quyền nhân sự, duyệt chi phí tài chính, giám sát cửa hàng.
  3. Khách hàng: Tương tác với dịch vụ tư vấn, tiếp nhận hóa đơn và các chính sách khuyến mãi.
  4. Nhà cung cấp: Phối hợp cập nhật thông tin đơn vị thuốc, tiếp nhận đơn đặt hàng và cung ứng dược phẩm.

Yêu cầu chức năng

Hệ thống gồm 10 nhóm chức năng nghiệp vụ, do thành viên Hoàng Phan Văn Ý chịu trách nhiệm phụ trách:

STT Tên chức năng Chi tiết nghiệp vụ theo thiết kế
1 Quản lý thông tin thuốc Thêm mới, chỉnh sửa, xóa thông tin; Tìm kiếm thông tin; Nhập dữ liệu từ file; Xuất dữ liệu ra file.
2 Quản lý thuốc Nhập hàng (thuốc); Xuất hàng; Thống kê tồn kho (các loại thuốc); Quản lý thông tin chi tiết (Mã thuốc, tên thuốc, đơn vị tính, công dụng, hạn sử dụng, nước sản xuất, đơn giá nhập, đơn giá bán); Tìm kiếm sản phẩm (thuốc, thực phẩm chức năng); Quản lý nhóm thuốc (Mã nhóm và tên nhóm).
3 Quản lý bán thuốc Tạo hóa đơn; Thêm thuốc vào hóa đơn; In hóa đơn; Nhập mã giảm giá.
4 Quản lý tài chính Tạo phiếu thu tiền; Tạo phiếu chi tiền; Thống kê tài chính; Xem các khoản thu và chi.
5 Quản lý hóa đơn Xem thông tin hóa đơn; Thống kê hóa đơn bán hàng; Hủy hóa đơn bán hàng.
6 Quản lý nhân sự Thêm mới, chỉnh sửa, xóa nhân viên; Phân quyền cho nhân viên; Theo dõi thời gian làm việc của nhân viên.
7 Quản lý bảo mật Quản lý tài khoản người dùng; Quản lý chính sách bảo mật; Giám sát tài khoản bảo mật.
8 Quản lý thiết bị Quản lý danh sách thiết bị; Tình trạng thiết bị; Điều khiển, giám sát các thiết bị (máy tính, camera an ninh, cơ sở vật chất y tế); Bảo trì thiết bị.
9 Quản lý dịch vụ Giám sát dịch vụ giao hàng; Xây dựng chiến dịch khuyến mãi, quảng cáo; Tư vấn và hỗ trợ khách hàng; Theo dõi hiệu suất dịch vụ.
10 Quản lý đăng nhập Đăng nhập; Đăng xuất; Quản lý tài khoản; Quyền truy cập; Bảo mật hệ thống.

Yêu cầu phi chức năng

Văn bản quy định các tiêu chí phi chức năng cho hệ thống:

  • Tuân thủ các nguyên tắc kế toán tài chính.
  • Hệ thống chạy nhanh, vận hành ổn định và chính xác.
  • Giao diện dễ sử dụng, trực quan, thẩm mỹ.
  • Thao tác xử lý nhanh, tối ưu hóa hiệu suất làm việc.
  • Đảm bảo tính an toàn dữ liệu, chính xác và bảo mật thông tin tốt.
  • Tốc độ xử lý dữ liệu cao.
  • Cung cấp đầy đủ thông tin về quầy thuốc và từng loại dược phẩm.
  • Các chứng từ phiếu nhập, phiếu xuất hiển thị đầy đủ thông tin: số phiếu, tên khách hàng, địa chỉ, tên thuốc, đơn giá.
  • Báo cáo xác định chính xác quá trình nhập kho, xuất kho và lượng hàng tồn kho.
  • Quy trình cập nhật, sửa đổi, xóa dữ liệu được thực hiện thuận tiện.

Đặc tả các ca sử dụng tiêu biểu

Nhóm tác giả xây dựng bảng đặc tả chi tiết cho các ca sử dụng cốt lõi:

  • UC10 - Quản lý đăng nhập: Tác nhân Dược sĩ, Quản lý, Nhân viên. Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu; hệ thống xác thực dữ liệu, nếu hợp lệ sẽ chuyển hướng vào trang chủ và lưu thông tin phiên làm việc, nếu sai sẽ báo lỗi "Tài khoản hoặc mật khẩu không đúng".
  • UC01 - Quản lý cửa hàng: Tác nhân Quản lý. Cung cấp chức năng xem danh sách cửa hàng (gồm tên cửa hàng và địa chỉ), thêm mới cửa hàng, sửa đổi thông tin cửa hàng, xóa cửa hàng kèm bảng thông báo xác nhận (Yes/No), và tìm kiếm cửa hàng theo tên.
  • UC02 - Quản lý đơn vị: Tác nhân Quản lý, Dược sĩ, Nhà cung cấp. Cho phép hiển thị danh sách đơn vị tính của thuốc, thêm mới đơn vị tính và cập nhật tên đơn vị tính khi có thay đổi.
  • UC03 - Quản lý thuốc: Tác nhân Quản lý, Dược sĩ, Nhà cung cấp. Cho phép tìm kiếm thuốc theo từ khóa, xem danh mục chi tiết, thêm mới bản ghi thuốc, sửa đổi thông tin thuốc và xóa thuốc khỏi danh sách hệ thống.
  • UC07 - Quản lý bảo mật: Tác nhân Quản trị viên hệ thống, Dược sĩ. Cung cấp bảng điều khiển quản lý tài khoản người dùng, xem thông tin, đổi mật khẩu, quản lý chính sách bảo mật, hỗ trợ người dùng và ghi nhận phản hồi.
  • UC08 - Quản lý thiết bị: Tác nhân Dược sĩ. Hiển thị danh mục máy tính, camera giám sát và cơ sở vật chất; giám sát tình trạng hoạt động thực tế của từng thiết bị trong nhà thuốc.
  • UC09 - Quản lý dịch vụ: Tác nhân Dược sĩ, Quản lý. Quản lý danh mục mã khuyến mãi; xác nhận áp dụng mã khuyến mãi vào hóa đơn thanh toán; giám sát giao hàng và tư vấn khách hàng.
  • UC02 (trùng mã) - Quản lý bán thuốc: Tác nhân Quản lý, Dược sĩ, Nhà cung cấp. Hỗ trợ tạo hóa đơn bán lẻ, thêm danh mục thuốc cần bán vào hóa đơn, nhập mã giảm giá, xác nhận giao dịch và in hóa đơn bán hàng.

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu của hệ thống Kencare Pharmacy bao gồm 10 bảng thực thể, được thiết kế để quản lý dữ liệu toàn diện cho hoạt động của nhà thuốc:

Tên bảng Mục đích lưu trữ và quản lý
ThongTinThuoc Lưu trữ thông tin nhà cung cấp, nhân viên và thông tin chung về sản phẩm thuốc.
Thuoc Quản lý tồn kho thuốc: nhập, xuất, thống kê tồn kho, tìm kiếm thông tin và phân loại nhóm thuốc.
BanThuoc Quản lý các giao dịch bán hàng: tạo hóa đơn, thêm thuốc và in hóa đơn.
TaiChinh Quản lý dòng tiền: tạo phiếu thu, phiếu chi, thống kê tài chính thu chi.
HoaDon Quản lý dữ liệu hóa đơn: xem chi tiết, thống kê doanh số bán và hủy hóa đơn.
NhanSu Quản lý nhân sự: hồ sơ nhân viên, phân quyền hạn và chức vụ làm việc.
BaoMat Quản lý tài khoản bảo mật: thông tin đăng nhập và chính sách bảo mật hệ thống.
ThietBi Quản lý cơ sở vật chất: danh sách thiết bị, tình trạng hoạt động và lịch sử bảo trì.
DichVu Quản lý dịch vụ phụ trợ: giao hàng, chương trình khuyến mãi và hỗ trợ khách hàng.
DangNhap Quản lý trạng thái phiên đăng nhập của người dùng và quyền hạn truy cập.

Chi tiết cấu trúc các bảng và trường dữ liệu được tác giả thiết lập như sau:

  1. Bảng ThongTinThuoc:

    • IDThongTin (Kiểu int, Khóa chính PK): Mã định danh duy nhất của thông tin.
    • ThongTinID (Kiểu int): Mã định danh của thông tin cụ thể.
    • ThongTinType (Kiểu nvarchar): Loại thông tin (ví dụ: thông tin khách hàng, nhân viên).
    • ThongTinContent: Nội dung chi tiết của bản ghi thông tin.
  2. Bảng Thuoc:

    • ThuocID (Kiểu int, Khóa chính PK): Mã định danh duy nhất của thuốc.
    • TenThuoc (Kiểu nvarchar): Tên gọi của loại thuốc.
    • DonViTinh (Kiểu nvarchar): Đơn vị tính của thuốc (viên, vỉ, hộp...).
    • CongDung (Kiểu nvarchar): Công dụng điều trị của thuốc.
    • HanSuDung (Kiểu date): Hạn dùng của thuốc.
    • NuocSanXuat (Kiểu nvarchar): Quốc gia xuất xứ sản xuất thuốc.
    • DonGiaNhap (Kiểu decimal): Giá nhập vào kho.
    • DonGiaBan (Kiểu decimal): Giá bán lẻ cho khách hàng.
    • NhomThuocID (Kiểu int, Khóa ngoại FK): Liên kết với bảng phân loại NhomThuoc.
  3. Bảng BanThuoc:

    • HoaDonID (Kiểu int, Khóa chính PK): Mã định danh duy nhất của hóa đơn bán hàng.
    • NgayTao (Kiểu date): Ngày thực hiện tạo đơn bán lẻ.
    • MaGiamGia (Kiểu nvarchar): Mã khuyến mãi hoặc chiết khấu áp dụng.
    • NhanVienID (Kiểu int): Khóa ngoại liên kết tới bảng NhanSu xác định người bán.
  4. Bảng TaiChinh:

    • PhieuThuID (Kiểu int, Khóa chính PK): Mã định danh duy nhất của phiếu thu tiền.
    • PhieuChiID (Kiểu int, Khóa chính PK): Mã định danh duy nhất của phiếu chi tiền.
    • NgayGiaoDich (Kiểu date): Thời điểm phát sinh thu hoặc chi.
    • SoTien (Kiểu decimal): Giá trị tiền giao dịch.
    • LoaiGiaoDich (Kiểu varchar): Phân loại giao dịch (thu hoặc chi).
  5. Bảng HoaDon:

    • HoaDonID (Kiểu int, Khóa chính PK): Mã định danh hóa đơn.
    • NgayTao (Kiểu date): Thời gian lập hóa đơn.
    • TongTien (Kiểu decimal): Tổng giá trị thanh toán của hóa đơn.
    • TrangThai (Kiểu varchar): Trạng thái xử lý của hóa đơn.
    • BanThuocID (Kiểu int, Khóa ngoại FK): Liên kết với bảng BanThuoc.
  6. Bảng NhanSu:

    • NhanVienID (Kiểu int, Khóa chính PK): Mã nhân viên duy nhất.
    • TenNhanVien (Kiểu nvarchar): Họ và tên nhân sự.
    • ThoiGianLamViec (Kiểu nvarchar): Ca làm việc hoặc thời gian công tác.
    • QuyenHan (Kiểu varchar): Phân quyền chức năng trong hệ thống.
    • ChucVu (Kiểu varchar): Chức danh công việc của nhân viên.
  7. Bảng BaoMat:

    • TaiKhoanID (Kiểu int, Khóa chính PK): Mã định danh tài khoản bảo mật.
    • TenTaiKhoan (Kiểu varchar): Tên đăng nhập của tài khoản.
    • MatKhau (Kiểu varchar): Mật khẩu truy cập.
    • ChinhSachBaoMat: Quy định và chính sách bảo mật áp dụng cho tài khoản.
  8. Bảng ThietBi:

    • ThietBiID (Kiểu int, Khóa chính PK): Mã định danh thiết bị.
    • TenThietBi (Kiểu varchar): Tên gọi thiết bị.
    • TinhTrang (Kiểu varchar): Trạng thái hoạt động (tốt, hỏng, đang sửa...).
    • LoaiThietBi (Kiểu varchar): Phân loại (máy tính, camera an ninh, cơ sở vật chất y tế).
    • BaoTri (Kiểu varchar): Thông tin và lịch trình bảo dưỡng, bảo trì.
  9. Bảng DichVu:

    • DichVuID (Kiểu int, Khóa chính PK): Mã định danh dịch vụ.
    • GiaoHang (Kiểu varchar): Trạng thái hoặc đơn vị vận chuyển hàng hóa.
    • ChienDichKhuyenMai (Kiểu varchar): Thông tin chương trình ưu đãi, khuyến mãi.
    • HoTroKhachHang (Kiểu nvarchar): Kênh tiếp nhận và nội dung chăm sóc khách hàng.
    • QuyenTruyCap (Kiểu varchar): Quyền hạn sử dụng dịch vụ tương ứng.
  10. Bảng DangNhap:

    • TaiKhoanID (Kiểu int, Khóa chính PK): Mã tài khoản đăng nhập.
    • TenTaiKhoan (Kiểu nvarchar): Tên đăng nhập của tài khoản.
    • TrangThaiDangNhap (Kiểu varchar): Ghi nhận trạng thái đang online hay offline.
    • QuyenTruyCap (Kiểu varchar): Phân cấp quyền truy cập hệ thống.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Ý tưởng

Chương này phản ánh giai đoạn "Conceive" trong phương pháp CDIO, trình bày các đề xuất ứng dụng cá nhân độc lập của ba thành viên trước khi nhóm lựa chọn đề tài chung:

  • Ý tưởng 1 (Hoàng Phan Văn Ý): Ứng dụng "Website quản lý dược phẩm (Kencare Pharmacy)". Đề xuất giải pháp quản lý thông tin thuốc, nhà cung cấp, đơn đặt hàng, xuất nhập kho và sử dụng thuốc dành riêng cho các cơ sở y tế tại Việt Nam; yêu cầu các vị trí nhân viên kỹ thuật, bảo mật, bảo trì, phát triển và tư vấn.
  • Ý tưởng 2 (Trần Nguyễn Huyền Trang): Ứng dụng "Phần mềm review sách, truyện, tiểu thuyết". Nhắm vào đối tượng độc giả trên 10 tuổi nhằm khắc phục rào cản ngại đọc sách dày. Chức năng phân cấp theo ba vai trò: Độc giả (xem, tìm kiếm, đánh giá, tích điểm, nạp tiền, tải truyện, tạo sticker), Tác giả (đăng truyện, rút tiền, xem thống kê độc giả), Quản trị viên (quản lý sách và tài khoản). Đề xuất phân loại chi tiết 9 thể loại sách (Chính trị - pháp luật, Khoa học công nghệ - Kinh tế, Văn học nghệ thuật, Văn hóa xã hội - Lịch sử, Giáo trình, Truyện - tiểu thuyết, Tâm lý - tôn giáo, Sách thiếu nhi, Sách giáo khoa), 9 thể loại truyện và 8 thể loại tiểu thuyết.
  • Ý tưởng 3 (Lê Duy Ngọc): Ứng dụng "Hệ thống Quản lý Quán cafe". Hướng tới hỗ trợ chủ quán kiểm soát doanh thu, chi phí, nhân sự và kho hàng. Phân quyền ba đối tượng: Chủ quán, Quản lý, Nhân viên. Thiết kế quy trình vận hành khép kín gồm tiếp nhận nguyên liệu, kiểm tra, nhập kho, lập hóa đơn nhập, ghi sổ thu chi, nhận yêu cầu món, pha chế, in hóa đơn biên lai, xử lý sự cố (lập biên bản, phân định trách nhiệm bồi thường) và báo cáo doanh thu theo ngày, tuần, tháng, quý, năm.
  • Phần ý tưởng nhóm: Sau quá trình thảo luận và đánh giá mức độ khả thi, Nhóm 11 đã đi đến thống nhất chính thức chọn đề tài "Thiết kế website quản lý dược phẩm (Kencare Pharmacy)" làm nội dung triển khai cho đồ án.

Chương II. Thiết kế hệ thống (Design)

Chương II tập trung chi tiết hóa kiến trúc logic của hệ thống Kencare Pharmacy:

  • Nhận diện 4 tác nhân chính: Dược sĩ, Khách hàng, Quản lý và Nhà cung cấp.
  • Thiết lập danh mục 10 phân hệ chức năng và xác định các yêu cầu phi chức năng về hiệu suất, an toàn, giao diện và chuẩn mực hạch toán.
  • Trình bày mô hình hóa yêu cầu hệ thống thông qua các Use Case Diagram và Activity Diagram (như biểu đồ hoạt động nhập hàng, sửa thông tin sản phẩm, kiểm tra đơn hàng, hủy đơn hàng, quản lý bảo mật, bán hàng...).
  • Xây dựng 8 bảng đặc tả ca sử dụng chi tiết (UC01 đến UC10) chuẩn hóa dòng sự kiện giữa tác nhân và phản hồi từ hệ thống website.

Chương III. Thiết kế cơ sở dữ liệu và giao diện

Chương III trình bày giải pháp thiết kế tầng dữ liệu cho phần mềm:

  • Thiết lập danh mục tổng quan 10 bảng cơ sở dữ liệu tương ứng với các chức năng đã phân tích ở Chương II.
  • Mô tả chi tiết cấu trúc bảng dữ liệu: tên cột, giải thích ngữ nghĩa, kiểu dữ liệu (int, nvarchar, varchar, date, decimal) và ràng buộc toàn vẹn khóa chính (PK), khóa ngoại (FK) kết nối giữa các bảng Thuoc, HoaDon, BanThuoc, NhanSu và NhomThuoc.
  • Định hướng tích hợp thiết kế cơ sở dữ liệu phục vụ các giao diện thao tác nghiệp vụ của dược sĩ và quản lý nhà thuốc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập được tài liệu thiết kế hệ thống hoàn chỉnh cho phần mềm quản lý nhà thuốc Kencare Pharmacy theo chuẩn đào tạo CDIO.
  • Hoàn thành bảng phân tích 10 phân hệ nghiệp vụ bao quát các hoạt động vận hành của nhà thuốc từ danh mục thuốc, kho bãi, bán hàng đến nhân sự, bảo mật và thiết bị.
  • Chuẩn hóa 8 ca sử dụng tiêu biểu với kịch bản luồng sự kiện chi tiết, phục vụ trực tiếp cho công tác lập trình module.
  • Thiết kế hoàn chỉnh lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 10 bảng thực thể dữ liệu với các kiểu dữ liệu và liên kết khóa logic.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuốc tại các cơ sở y tế trong nước, giúp nâng cao độ chính xác trong kiểm soát tồn kho và theo dõi hạn sử dụng của thuốc.
  • Mở rộng phạm vi chức năng so với các phần mềm bán hàng thông thường bằng việc đưa vào phân hệ quản lý tình trạng thiết bị y tế/camera và phân hệ giám sát dịch vụ giao hàng, khuyến mãi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Nội dung văn bản mới dừng lại ở hai giai đoạn đầu là Hình thành ý tưởng (Conceive) và Thiết kế hệ thống (Design); chưa có phần Hiện thực hóa (Implement) và Vận hành (Operate) theo đầy đủ chu trình CDIO.
  • Tài liệu chưa cung cấp mã nguồn triển khai thực tế, ảnh chụp giao diện người dùng hoàn thiện (UI) và kết quả kiểm thử chức năng hay hiệu năng tải của website.
  • Tồn tại điểm trùng lặp ký hiệu mã ca sử dụng trong tài liệu (mã UC02 được gán cho cả ca sử dụng "Quản lý đơn vị" và "Quản lý bán thuốc").

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiến hành lập trình hoàn chỉnh giao diện front-end và mã nguồn xử lý back-end kết nối với cơ sở dữ liệu 10 bảng đã thiết kế.
  • Triển khai thử nghiệm website tại các nhà thuốc hoặc cơ sở y tế thực tế tại Việt Nam để đánh giá độ ổn định và tính khả thi trong môi trường vận hành thật.
  • Bổ sung các kịch bản kiểm thử phần mềm (Test Cases) và tối ưu hóa hiệu năng truy vấn dữ liệu tồn kho lớn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo đồ án Kencare Pharmacy là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm hoặc Hệ thống thông tin quản lý khi thực hiện đồ án môn học CDIO hoặc khóa luận tốt nghiệp.

Các phần có giá trị tham khảo kỹ thuật trực tiếp bao gồm:

  • Phương pháp phân tích yêu cầu phần mềm và cách tổ chức danh mục chức năng cho hệ thống quản lý bán lẻ dược phẩm.
  • Mẫu lập bảng đặc tả Use Case chi tiết với các bước tương tác tác nhân - hệ thống chuẩn xác.
  • Cấu trúc lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ mẫu (10 bảng) cho bài toán quản lý nhà thuốc, bao gồm cả quản lý thiết bị và tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài Kencare Pharmacy được nhóm tác giả lựa chọn dựa trên cơ sở nào?
Trong Chương I, ba thành viên của nhóm đã đưa ra ba ý tưởng ứng dụng khác nhau (Quản lý dược phẩm, Phần mềm review sách truyện, Hệ thống quản lý quán cafe). Sau khi thảo luận và thống nhất giữa các thành viên, nhóm quyết định chọn đề tài website quản lý dược phẩm Kencare Pharmacy nhằm giải quyết nhu cầu kiểm soát nguồn cung và sử dụng dược phẩm tại các cơ sở y tế Việt Nam.

2. Hệ thống website Kencare Pharmacy phục vụ những tác nhân (actors) nào?
Hệ thống xác định 4 tác nhân tham gia tương tác: Dược sĩ, Khách hàng, Quản lý và Nhà cung cấp.

3. Cơ sở dữ liệu của Kencare Pharmacy gồm những bảng nào?
Hệ thống được thiết kế với 10 bảng dữ liệu: ThongTinThuoc, Thuoc, BanThuoc, TaiChinh, HoaDon, NhanSu, BaoMat, ThietBi, DichVu và DangNhap.

4. Dữ liệu chi tiết của một loại thuốc trong bảng Thuoc bao gồm những thông tin gì?
Bảng Thuoc lưu trữ 9 trường dữ liệu: ThuocID (khóa chính), TenThuoc, DonViTinh, CongDung, HanSuDung, NuocSanXuat, DonGiaNhap, DonGiaBan và NhomThuocID (khóa ngoại liên kết bảng nhóm thuốc).

5. Điểm đặc thù trong phân hệ quản lý thiết bị (UC08) của hệ thống là gì?
Ca sử dụng quản lý thiết bị do Dược sĩ thao tác, chịu trách nhiệm quản lý danh sách, theo dõi tình trạng hoạt động, kiểm tra bảo trì và điều khiển/giám sát các thiết bị trong nhà thuốc gồm máy tính, camera an ninh và cơ sở vật chất y tế.


Kết luận

Đồ án CDIO "Thiết kế website quản lý dược phẩm (Kencare Pharmacy)" do Nhóm 11 sinh viên Khoa Công nghệ Thông tin, Đại học Duy Tân thực hiện đã hoàn thành các mục tiêu đề ra trong giai đoạn khảo sát ý tưởng và thiết kế hệ thống phần mềm. Báo cáo cung cấp cấu trúc phân tích chức năng toàn diện gồm 10 phân hệ nghiệp vụ, các bảng đặc tả ca sử dụng chi tiết và lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn mực cho bài toán quản lý nhà thuốc. Kết quả thiết kế này là nền tảng kỹ thuật trực tiếp để nhóm phát triển tiếp tục lập trình, đóng gói và triển khai ứng dụng vào thực tiễn các cơ sở y tế tại Việt Nam.