Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hồ chứa nước Dầu Tiếng là công trình thủy lợi quy mô lớn được khởi công xây dựng từ ngày 29/4/1981 và hoàn thành đưa vào khai thác ngày 10/1/1985. Công trình nằm trên địa bàn giáp ranh giữa huyện Dầu Tiếng (tỉnh Bình Dương) và huyện Hớn Quản (tỉnh Bình Phước), trong khi diện tích lưu vực hồ chủ yếu thuộc địa phận huyện Dương Minh Châu và huyện Tân Châu (tỉnh Tây Ninh). Với diện tích mặt nước 270 $\text{km}^2$ cùng 45,6 $\text{km}^2$ đất bán ngập, dung tích chứa thiết kế 1,58 tỷ $\text{m}^3$, hồ Dầu Tiếng giữ vai trò chiến lược: trực tiếp cấp nước tưới cho hơn 67.400 ha/vụ cây trồng, đẩy mặn ngọt hóa vùng hạ du sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông, đồng thời gián tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp cho hơn 32.000 ha, cung cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và cải tạo môi trường sinh thái trong khu vực.

Sau hơn 25 năm vận hành và khai thác, những thay đổi về hiện trạng sử dụng đất, phương thức canh tác nông nghiệp, nhu cầu khai thác nguồn nước gia tăng cùng tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đã làm biến động chế độ dòng chảy đến hồ. Do đó, việc tái tính toán, đánh giá nguồn nước và xác lập phương án điều tiết cấp nước hạ du là yêu cầu cấp thiết.

Đồ án tốt nghiệp xác định mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Ứng dụng mô hình HEC-ResSim tính toán điều tiết hồ Dầu Tiếng nhằm đáp ứng yêu cầu cấp nước cho hạ du, tập trung vào bài toán phân phối nguồn nước điều tiết.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Thu thập, tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội lưu vực và các thông số kỹ thuật công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng.
    • Tính toán lượng mưa thiết kế ứng với tần suất $P = 85%$ cho các trạm đo đại biểu và mô phỏng dòng chảy đến hồ bằng mô hình HEC-HMS.
    • Ứng dụng mô hình HEC-ResSim tính toán điều tiết cấp nước hồ Dầu Tiếng phục vụ các đối tượng dùng nước ở hạ du.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Dòng chảy tự nhiên đến hồ Dầu Tiếng và quy trình điều tiết cấp nước hồ chứa.
    • Phạm vi không gian: Toàn bộ lưu vực sông Sài Gòn khống chế đến tuyến đập Dầu Tiếng (diện tích lưu vực theo DEM trích xuất là 2.501,4 $\text{km}^2$).
    • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu mưa ngày giai đoạn 1985–2011 tại 3 trạm (Dầu Tiếng, Lộc Ninh, Bình Long), số liệu bốc hơi giai đoạn 1985–2007 và số liệu lưu lượng thực đo giai đoạn 2001–2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên các cơ sở lý thuyết thủy văn chuyên ngành, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và phương pháp mô hình hóa toán học:

  • Khung tiêu chuẩn và lý thuyết tính toán:

    • Tiêu chuẩn thiết kế công trình thủy lợi: Hồ Dầu Tiếng được phân loại công trình cấp I theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT, áp dụng tần suất thiết kế nông nghiệp $P = 85%$ và tần suất phòng chống lũ $P = 0,1%$.
    • Lý thuyết xác suất thống kê thủy văn: Đường phân phối xác suất Pearson loại III (Pearson III) được sử dụng để xác định lượng mưa năm và mưa mùa khô thiết kế. Tần suất kinh nghiệm được tính theo công thức Hazen dạng vọng số $P = \frac{m - 0,5}{n + 1} \times 100%$. Vẽ đường tần suất lý luận bằng phương pháp thích hợp ($C_s = m \times C_v$) trên phần mềm chuyên dụng FFC-2008.
    • Phân phối mưa thiết kế: Ứng dụng phương pháp năm điển hình thu phóng hai tỷ số ($K_1$ cho mùa khô, $K_2$ cho mùa mưa).
  • Phương pháp mô hình toán:

    • Mô hình thủy văn HEC-HMS: Mô phỏng quá trình mưa - dòng chảy trên lưu vực. Phương pháp tính tổn thất sử dụng SCS Curve Number (chỉ số CN) dựa trên quan hệ lượng giữ nước lớn nhất $S = \frac{1000 - 10 \times CN}{CN}$ và tổn thất ban đầu $I_a = 0,2S$. Phương pháp chuyển đổi dòng chảy mặt sử dụng đường quá trình đơn vị tổng hợp Clark (Clark Unit Hydrograph) với hai tham số thời gian tập trung $t_c$ và hệ số lưu trữ $R$. Diễn toán dòng chảy trong lòng dẫn thực hiện qua phương pháp Muskingum dựa trên phương trình cân bằng lưu trữ $S = K[XI + (1 - X)Q]$.
    • Mô hình điều tiết HEC-ResSim: Tính toán cân bằng điều tiết hồ chứa dựa trên các điều kiện biên: dòng chảy đến, nhu cầu dùng nước, tổn thất bốc hơi, tổn thất thấm, quan hệ lòng hồ ($Z \sim V$, $Z \sim F$), đặc tính công trình xả ($Z \sim Q_{\text{xả}}$) và đường giới hạn điều phối hồ.
    • Phân tích không gian GIS: Xử lý mô hình số độ cao (DEM) độ phân giải 30m bằng ArcGIS và công cụ HEC-GeoHMS để phân chia tiểu lưu vực, xác định mạng lưới dòng chảy và tính toán trọng số mưa Thiessen.
  • Nguồn dữ liệu thực nghiệm:

    • Số liệu lượng mưa ngày từ năm 1985 đến 2011 tại 3 trạm khí tượng: Dầu Tiếng, Lộc Ninh, Bình Long.
    • Số liệu bốc hơi bình quân lưu vực giai đoạn 1985–2007.
    • Số liệu quan trắc dòng chảy ngày thực đo lưu vực hồ Dầu Tiếng giai đoạn 2001–2007 dùng cho hiệu chỉnh (năm 2002) và kiểm định (năm 2007).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan lưu vực hồ Dầu Tiếng

Chương 1 tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thông số kỹ thuật của công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng:

  • Địa hình và thổ nhưỡng: Lưu vực có dạng lòng chảo thoải dần về sông Sài Gòn và sông Bà Hảo, cao trình lòng hồ từ 5–15m. Đất đai gồm 4 nhóm chính: đất xám (165,51 ha / tổng diện tích nghiên cứu 238,40 ha, chiếm ưu thế), đất đỏ trên đá bazan và trung tính (42,55 ha), đất đỏ vàng trên đá khác (34,26 ha) và đất đen, than bùn (1,09 ha). Thảm phủ thực vật chủ yếu là trảng cây bụi (89,01 ha, chiếm 37%), cây công nghiệp dài ngày (23,65 ha, chiếm >10%), rừng tự nhiên giàu và trung bình (24,41 ha, chiếm 14%), đất chuyển hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày (31,20 ha, chiếm 13%).
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm đạt 27°C (cao nhất 30°C vào tháng IV–V, thấp nhất 24°C vào tháng XI–XII). Độ ẩm không khí trung bình trên 77%. Lượng bốc hơi trung bình năm là 990 mm/năm. Tổng số giờ nắng đạt 2.889 giờ/năm. Mùa mưa kéo dài từ tháng V đến tháng XI (chiếm 85–90% tổng lượng mưa cả năm), lượng mưa bình quân năm đạt 1.940 mm. Mùa lũ thủy văn xuất hiện từ tháng IX đến tháng XII, dòng chảy kiệt kéo dài 8–9 tháng còn lại với mô đun dòng chảy năm thấp (20–25 $\text{l/s}\cdot\text{km}^2$).
  • Thông số kỹ thuật hồ chứa và cụm đầu mối:
Hạng mục thông số Ký hiệu / Đơn vị Giá trị thiết kế
Mực nước dâng bình thường MNDBT ($\text{m}$) 24,40
Mực nước chết MNC ($\text{m}$) 17,00
Mực nước gia cường MNGC ($\text{m}$) 25,10
Dung tích toàn bộ tại MNDBT $V_{\text{tb}}$ (tỷ $\text{m}^3$) 1,58
Dung tích hữu ích $V_{\text{hi}}$ (tỷ $\text{m}^3$) 1,11
Dung tích chết $V_c$ (tỷ $\text{m}^3$) 0,47
Diện tích mặt nước tại MNDBT $F_{\text{MNDBT}}$ ($\text{km}^2$) 270
Diện tích mặt nước tại MNC $F_{\text{MNC}}$ ($\text{km}^2$) 110
Đập chính (đất đồng chất) Chiều dài / Cao trình đỉnh 1.100 m / +28,00 m (tường chắn sóng +29,00 m)
Đập phụ (đất đồng chất) Chiều dài / Cao trình đỉnh 25,4 km / +27,00 m (tường chắn sóng +28,00 m)
Tràn xả lũ (bê tông cốt thép) 6 cửa cung ($6 \times 10\text{m}$) Ngưỡng tràn +14,00 m; $Q_{\text{xả thiết kế}} = 2.800\text{ m}^3/\text{s}$
Cống lấy nước số 1 (Kênh Đông) 3 cửa hộp ($3 \times 4\text{m}$) Ngưỡng +14,00 m; $Q_{\text{thiết kế}} = 88\text{ m}^3/\text{s}$
Cống lấy nước số 2 (Kênh Tây) 3 cửa hộp ($3 \times 4\text{m}$) Ngưỡng +14,00 m; $Q_{\text{thiết kế}} = 88\text{ m}^3/\text{s}$
Tuyến Kênh chính Đông Dài / Lưu lượng đầu kênh 45 km / 64,45 $\text{m}^3/\text{s}$ (khống chế 50.000 ha)
Tuyến Kênh chính Tây Dài / Lưu lượng đầu kênh 38,75 km / 71,9 $\text{m}^3/\text{s}$ (khống chế 41.000 ha)

Chương 2: Tính toán dòng chảy đến hồ Dầu Tiếng

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình tính toán mưa thiết kế và mô phỏng dòng chảy nhập lưu vào hồ Dầu Tiếng qua mô hình HEC-HMS:

  • Tính toán mưa thiết kế $P = 85%$: Xử lý chuỗi số liệu đo mưa 1985–2011 tại 3 trạm Dầu Tiếng, Lộc Ninh, Bình Long theo đường phân phối xác suất Pearson III. Kết quả thống kê và hệ số thu phóng phân phối mưa như sau:
Trạm đo mưa $X_{\text{tb}}$ (mm) $C_v$ $C_s$ $X_P$ (mm) Năm ĐH $X_{k\text{tb}}$ (mm) $C_{vk}$ $C_{sk}$ $X_{kP}$ (mm) Năm ĐH khô $K_1$ $K_2$
Dầu Tiếng 1.788,2 0,13 0,52 1.550,3 1988 326,8 0,53 1,06 157,5 2009–2010 0,99 0,98
Lộc Ninh 1.900,9 0,38 0,76 1.172,3 1988 188,3 0,83 1,66 47,87 2004–2005 1,03 1,08
Bình Long 2.085,9 0,32 0,64 1.406,5 1993 252,9 0,81 1,62 67,7 1994–1995 0,99 1,14
  • Xây dựng cấu trúc mô hình HEC-HMS: Lưu vực hồ Dầu Tiếng được HEC-GeoHMS phân chia thành 6 tiểu lưu vực, liên kết qua 3 đoạn sông (R40, R70, R50) và 3 nút hợp lưu:

    • Tiểu lưu vực 1 (W80): Diện tích $F = 444,03\text{ km}^2$, chiều dài dòng chính $L = 60,02\text{ km}$; chịu ảnh hưởng trạm Lộc Ninh (trọng số 1).
    • Tiểu lưu vực 2 (W90): $F = 448,07\text{ km}^2$, $L = 43,63\text{ km}$; trạm Lộc Ninh (trọng số 1).
    • Tiểu lưu vực 3 (W100): $F = 541,76\text{ km}^2$, $L = 43,91\text{ km}$; trạm Bình Long (trọng số 0,6) và Lộc Ninh (trọng số 0,4).
    • Tiểu lưu vực 4 (W110): $F = 367,07\text{ km}^2$, $L = 64,07\text{ km}$; trạm Bình Long (trọng số 1).
    • Tiểu lưu vực 5 (W120): $F = 538,49\text{ km}^2$, $L = 53,61\text{ km}$; trạm Bình Long (trọng số 0,7) và Dầu Tiếng (trọng số 0,3).
    • Tiểu lưu vực 6 (W140): $F = 161,99\text{ km}^2$, $L = 24,98\text{ km}$; trạm Dầu Tiếng (trọng số 1).
    • Tổng diện tích lưu vực mô phỏng đạt 2.501,4 $\text{km}^2$.
  • Hiệu chỉnh, kiểm định và mô phỏng dòng chảy:

    • Hiệu chỉnh (năm 2002): Chỉ số hiệu quả mô hình đạt hệ số Nash-Sutcliffe $E_{\text{Nash}} = 0,71$.
    • Kiểm định (năm 2007): Chỉ số hiệu quả đạt $E_{\text{Nash}} = 0,69$.
    • Bộ thông số tối ưu sau kiểm định: Chỉ số tổn thất $I_a$ từ 7,6 đến 21,9 mm; $CN$ từ 75 đến 87; tỷ lệ không thấm $I = 3 - 7%$; $t_c$ dao động từ 26,69 đến 58,88 giờ; hệ số trữ $R$ từ 53,38 đến 117,75 giờ; tham số Muskingum đoạn sông đạt $K = 0,1$, $X = 0,2$.
    • Mô phỏng: Sử dụng bộ thông số kiểm định kết hợp chuỗi mưa ngày thiết kế tần suất $P = 85%$ của 3 trạm để mô phỏng dòng chảy nhập lưu thiết kế đến hồ Dầu Tiếng qua module HEC-DSS.

Chương 3: Tính toán điều tiết hồ Dầu Tiếng

Chương 3 thiết lập bài toán điều tiết hồ chứa nhằm đảm bảo nhu cầu dùng nước hạ du:

  • Xác định nhu cầu dùng nước: Tổng hợp nhu cầu nước chi tiết cho các ngành: nông nghiệp (tưới lúa, rau màu, cây công nghiệp theo từng thời kỳ sinh trưởng), nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp tại hạ lưu vùng hưởng lợi (Tây Ninh, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thiết lập mô hình HEC-ResSim:
    • Khai báo đường đặc tính hình học lòng hồ: quan hệ mực nước - diện tích ($Z \sim F$) và mực nước - dung tích ($Z \sim V$).
    • Tổn thất lòng hồ: tính toán lượng tổn thất do bốc hơi mặt nước tự do theo số liệu bốc hơi lưu vực và tổn thất do thấm theo dung tích trữ của hồ chứa.
    • Điều kiện xả: Khai báo quan hệ mực nước - lưu lượng xả qua tràn ($Z \sim Q_{\text{xả tràn}}$) và năng lực tháo của 2 cống lấy nước đầu kênh Đông và kênh Tây.
    • Vận hành điều phối: Khai báo tung độ các đường chỉ đạo vận hành gồm đường hạn chế cấp nước và đường phòng phá hoại theo quy trình vận hành hồ chứa.
  • Kết quả điều tiết: Mô hình tính toán diễn biến mực nước hồ, lưu lượng xả qua các công trình đầu mối và so sánh tương quan giữa lưu lượng xả thực tế với biểu đồ nhu cầu dùng nước theo từng tháng trong năm thiết kế $P = 85%$.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính kèm số liệu:

    • Xác lập thành công bộ thông số mưa thiết kế $P = 85%$ cho 3 trạm: Lượng mưa năm trạm Dầu Tiếng đạt 1.550,3 mm ($K_1=0,99; K_2=0,98$), Lộc Ninh đạt 1.172,3 mm ($K_1=1,03; K_2=1,08$), Bình Long đạt 1.406,5 mm ($K_1=0,99; K_2=1,14$).
    • Xây dựng mô hình lưu vực HEC-HMS gồm 6 tiểu lưu vực với tổng diện tích 2.501,4 $\text{km}^2$, 3 đoạn sông và 3 hợp lưu. Mô hình đạt độ tin cậy tốt trong tính toán thủy văn với hệ số Nash đạt 0,71 (hiệu chỉnh 2002) và 0,69 (kiểm định 2007).
    • Trích xuất thành công đường quá trình dòng chảy đến hồ Dầu Tiếng ứng với tần suất thiết kế nông nghiệp $P = 85%$.
    • Xây dựng sơ đồ mạng lưới và quy trình điều phối cấp nước hạ du bằng HEC-ResSim, kiểm chứng khả năng cấp nước của hồ chứa đối với các nhu cầu dùng nước nông nghiệp, sinh hoạt và công nghiệp.
  • Đóng góp của đồ án:

    • Đồ án đã thiết lập quy trình tính toán thủy văn - điều tiết khép kín và có tính ứng dụng cao: từ xử lý xác suất thống kê mưa thiết kế (FFC-2008), mô phỏng quá trình hình thành dòng chảy nhập lưu (HEC-HMS), đến mô phỏng điều tiết vận hành hồ chứa (HEC-ResSim).
    • Cung cấp bộ thông số lưu vực và đặc tính dòng chảy cập nhật cho lưu vực thượng nguồn hồ Dầu Tiếng, hỗ trợ công tác quản lý và khai thác nguồn nước lưu vực sông Sài Gòn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đồ án:

    • Chuỗi tài liệu khí tượng thủy văn đưa vào mô hình là tài liệu mưa ngày bình quân, dẫn đến kết quả mô phỏng đỉnh và chân lũ ở các tháng mùa kiệt (tháng I đến tháng IV) có sự chênh lệch so với thực đo về thời gian xuất hiện đỉnh và biên độ lưu lượng đỉnh.
    • Mô hình HEC-HMS trong đồ án chưa mô phỏng thành phần dòng chảy ngầm của lưu vực.
    • Diện tích lưu vực trích xuất từ dữ liệu DEM 30m (2.501,4 $\text{km}^2$) có sai số nhỏ so với diện tích lưu vực lý thuyết theo tài liệu lưu trữ (2.700 $\text{km}^2$).
    • Chuỗi số liệu dòng chảy thực đo dùng để hiệu chỉnh và kiểm định còn ngắn (2001–2007).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Bổ sung chuỗi số liệu mưa theo thời đoạn ngắn (mưa giờ) và chuỗi quan trắc dòng chảy cập nhật mới hơn để nâng cao độ chính xác hiệu chỉnh mô hình ($E_{\text{Nash}} > 0,8$).
    • Tích hợp thêm module dòng chảy ngầm và nghiên cứu tác động của biến động sử dụng đất chi tiết đến dòng chảy sinh ra trên lưu vực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học và kỹ sư chuyên ngành Khí tượng Thủy văn, Kỹ thuật Tài nguyên nước, Kỹ thuật Thủy lợi, Quản lý Môi trường.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Phương pháp luận phân tích và thu phóng chuỗi mưa thiết kế hai tỷ số bằng phần mềm FFC-2008.
    • Quy trình phân chia tiểu lưu vực và thiết lập bộ thông số HEC-HMS (SCS-CN, Clark Unit Hydrograph, Muskingum).
    • Kỹ thuật xây dựng biên mô phỏng và vận hành điều tiết hồ chứa trên phần mềm HEC-ResSim.

Câu hỏi thường gặp

1. Các thông số mực nước và dung tích thiết kế cơ bản của hồ Dầu Tiếng là bao nhiêu?
Theo đồ án, hồ Dầu Tiếng có mực nước dâng bình thường (MNDBT) là +24,40 m tương ứng dung tích toàn bộ 1,58 tỷ $\text{m}^3$; mực nước chết (MNC) là +17,00 m tương ứng dung tích chết 0,47 tỷ $\text{m}^3$; dung tích hữu ích ($V_{\text{hi}}$) là 1,11 tỷ $\text{m}^3$; mực nước gia cường (MNGC) là +25,10 m; diện tích mặt nước hồ tại MNDBT là 270 $\text{km}^2$ và tại MNC là 110 $\text{km}^2$.

2. Tần suất thiết kế $P = 85%$ trong đồ án được lựa chọn dựa trên cơ sở pháp lý nào và áp dụng cho mục tiêu gì?
Tần suất $P = 85%$ được lựa chọn căn cứ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04-05:2012/BNNPTNT, là tần suất đảm bảo cấp nước phục vụ tưới cho nông nghiệp của công trình thủy lợi cấp I.

3. Lưu vực hồ Dầu Tiếng được phân chia như thế nào trong mô hình HEC-HMS?
Lưu vực được xử lý từ DEM 30m qua ArcGIS và HEC-GeoHMS, chia thành 6 tiểu lưu vực với tổng diện tích 2.501,4 $\text{km}^2$: W80 (444,03 $\text{km}^2$), W90 (448,07 $\text{km}^2$), W100 (541,76 $\text{km}^2$), W110 (367,07 $\text{km}^2$), W120 (538,49 $\text{km}^2$) và W140 (161,99 $\text{km}^2$), kết nối thông qua 3 đoạn sông (R40, R70, R50) và 3 nút hợp lưu.

4. Mức độ chính xác khi hiệu chỉnh và kiểm định mô hình HEC-HMS đạt được là bao nhiêu?
Mô hình HEC-HMS đạt hệ số hiệu quả Nash-Sutcliffe $E_{\text{Nash}} = 0,71$ đối với giai đoạn hiệu chỉnh (năm 2002) và $E_{\text{Nash}} = 0,69$ đối với giai đoạn kiểm định (năm 2007). Kết quả được đánh giá đạt yêu cầu đối với bài toán mô phỏng dòng chảy từ chuỗi số liệu mưa ngày.

5. Năng lực thiết kế và phạm vi phục vụ của hệ thống kênh chính hồ Dầu Tiếng ra sao?
Hệ thống gồm hai kênh chính hoàn thành năm 1985: Kênh chính Đông dài 45 km, lưu lượng đầu kênh 64,45 $\text{m}^3/\text{s}$, diện tích khống chế 50.000 ha; Kênh chính Tây dài 38,75 km, lưu lượng đầu kênh 71,9 $\text{m}^3/\text{s}$, diện tích khống chế 41.000 ha. Cả hai cống lấy nước đầu kênh đều có 3 cửa ($3 \times 4\text{m}$), lưu lượng thiết kế mỗi cống là 88 $\text{m}^3/\text{s}$.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Tính toán điều tiết hồ Dầu Tiếng" của tác giả Phan Thị Thùy Dương đã hoàn thành việc tính toán thủy văn và mô phỏng vận hành hồ chứa theo đúng mục tiêu đề ra. Bằng việc kết hợp các công cụ chuyên ngành gồm FFC-2008, ArcGIS, HEC-HMS và HEC-ResSim, nghiên cứu đã xây dựng chuỗi dòng chảy nhập lưu thiết kế tần suất $P = 85%$ và đánh giá chi tiết chế độ điều tiết nước cho hạ du. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở kỹ thuật hỗ trợ quản lý vận hành an toàn và khai thác bền vững tài nguyên nước lưu vực hồ Dầu Tiếng.