Chương 1 trình bày đầy đủ các nội dung tổng quan về địa lý tự nhiên, đặc điểm khí tượng thủy văn, kinh tế xã hội của lưu vực. Đồng thời, qua các đặc điểm, thông số đặc trưng cơ bản của hồ Dầu Tiếng giúp nắm rõ hơn quy mô thiết kế hồ chứa, là cơ sở đầu vào cho mô hình HEC-ResSim để điều tiết hồ. Qua đó, có thể sơ bộ đánh giá được những thuận lợi và khó khăn về vấn đề khai thác sử dụng nước mà lưu vực phải đối diện với hiện tại cũng như trong tương lai. 14 CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY ĐẾN HỒ DẦU TIẾNG 2.1 TÍNH TOÁN MƯA THIẾT KẾ 2.1 Mục đích, ý nghĩa a) Mục đích Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn là tính toán các nhân tố khí hậu có liên quan đến dòng chảy như nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, mưa,…; tính chất, sự chuyển động và phân bố của dòng chảy.
Trong đó mưa là nhân tố quan trọng nhất vì nó là nguyên nhân sinh ra dòng chảy. Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn nói chung là căn cứ để xác định chế độ tưới của cây trồng, ngoài ra còn phục vụ công tác quy hoạch thiết kế và cải tạo hệ thống công trình, ứng với tần suất thiết kế từ đó xác định các đặc trưng khí tượng, thủy văn thiết kế. b) Ý nghĩa Việc tính chính xác các yếu tố khí tượng, đặc biệt mưa là yếu tố quan trọng, sẽ đảm bảo yêu cầu dùng nước cho các loại cây trồng vì các yếu tố khí tượng như nhiệt độ, độ ẩm, mưa, gió, bốc hơi, vv… ảnh hưởng lớn đến nhu cầu dùng nước của cây trồng.2 Nội dung tính toán mưa tưới thiết kế a) Chọn trạm và tần suất a1) Chọn trạm Yêu cầu của việc tính toán là phải chính xác và có độ tin cậy cao, do vậy việc chọn trạm khí tượng thủy văn là rất quan trọng. Trạm khí tượng phải có tính đại diện cho vùng nghiên cứu, nếu trong vùng không có trạm đo phải sử dụng trạm đo ở vùng lân cận có tính tương tự vùng nghiên cứu.
Trạm đo phải có tài liệu đủ dài, nếu là trạm đo mưa thì phải có tài liệu mưa ngày, các tài liệu phải được chỉnh biên và xử lý đảm bảo độ tin cậy. Trong đồ án này, mưa thiết kế được tính toán cho 3 trạm Dầu Tiếng, Lộc Ninh và Bình Long. 15 a2) Chọn tần suất thiết kế Tần suất thiết kế cho tưới theo quy phạm QCVN 04-05:2012 ứng với nhiệm vụ tưới ruộng tần suất thiết kế Ptk = 85%. b) Phương pháp tính toán Có hai phương pháp tính toán + Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành: được xây dựng dựa vào tính tất định của thủy văn; + Phương pháp xác suất thống kê: áp dụng lý thuyết xác suất, độ chính xác phụ thuộc vào độ dài mẫu nghiên cứu.
Các đặc trưng khí tượng thủy văn là đại lượng xảy ra một cách ngẫu nhiên trong tự nhiên. Do vậy, phương pháp xác suất thống kê được sử dụng như một công cụ tất yếu trong tính toán thủy văn. Mặc dù phương pháp này có khối lượng tính toán lớn nhưng hiện nay với trợ giúp của máy tính điện tử vì thế mà khó khăn này đã được giải quyết. (Nguồn: [1]) Do vậy, đối với vùng nghiên cứu trong đồ án, tài liệu mưa thu thập được dùng phương pháp xác suất thống kê để tính toán.
c) Trình tự tính toán c1) Tính toán lượng mưa năm thiết kế Tính toán mô hình mưa tưới thiết kế là để xác định chế độ tưới cho cây trồng nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho cây trồng, vì mưa là một trong các đại lượng tham gia vào phương trình cân bằng nước. Để tính toán mô hình mưa tưới ta sử dụng mô hình phân phối xác suất Pearson III để tính toán, ứng với tần suất thiết kế 85%. • Trình tự tính toán như sau + Từ mẫu tài liệu mưa thực đo của các trạm đo mưa, sắp xếp chuỗi tài liệu X1, X2, …, Xn theo thứ tự giảm dần. + Tính toán tần suất kinh nghiệm Đường tần suất kinh nghiệm là đường cong tần suất vẽ theo các điểm kinh nghiệm biểu thị quan hệ giữa tần suất P với giá trị quan trắc thực.
Trong thủy văn, tần suất kinh nghiệm thường tính theo các công thức sau 16 - Công thức trung bình (Ha-zen) 𝑚−0,5 𝑃1 = × 100 (%) (2.3) 𝑛+1 (Nguồn: [1]) Trong đó: m là số thứ tự chuỗi quan trắc sau khi sắp xếp; n là số năm quan trắc. Trong phạm vi đồ án, lựa chọn công thức vọng số để tính tần suất kinh nghiệm cho chuỗi số liệu. + Chấm các điểm kinh nghiệm (P ~ Xi) lên giấy tần suất. Vẽ đường cong đi qua trung tâm các điểm kinh nghiệm, đó chính là đường tần suất kinh nghiệm.
+ Phương pháp vẽ đường tần suất lý luận Đường tần suất lý luận là đường cong phù hợp với dạng đường kinh nghiệm trong phạm vi của chuỗi quan trắc, cho phép ngoại suy đến các tần suất nhỏ và lớn mà chuỗi quan trắc không đủ khống chế. Có 3 phương pháp vẽ đường tần suất lý luận - Phương pháp moment Ưu điểm: Phương pháp này cho kết quả đường tần suất khách quan, ít phụ thuộc vào chủ quan người vẽ. Nhược điểm: Yêu cầu chuỗi tài liệu phải đủ dài nên khối lượng tính toán tương đối lớn, khó xử lý số liệu, phạm vi điều chỉnh hệ số thiên lệch Cs rộng, sai số lớn nên ít dùng. - Phương pháp thích hợp Ưu điểm: Phương pháp cho kết quả trực quan, dễ dàng nhận xét và xử lý điểm đột biến.
Khối lượng tính toán nhỏ hơn phương pháp moment, phạm vi hiệu chỉnh hẹp, sai số ít nên được dùng rộng rãi. 17 Nhược điểm: Kết quả đường tần suất phụ thuộc vào chủ quan của người vẽ. Tính toán phức tạp do phải tiến hành thử dần các giá trị của m sao cho đường tần suất lý luận phù hợp nhất với đường tần suất kinh nghiệm. - Phương pháp 3 điểm Ưu điểm: Phương pháp này tính toán đơn giản, nhanh.
Nhược điểm: Chịu ảnh hưởng nhân tố chủ quan của người tính toán, chỉ sử dụng được trong trường hợp mẫu thống kê có dung lượng lớn, phương pháp ít được sử dụng. Đồ án tốt nghiệp này chọn phương pháp thích hợp để xây dựng đường tần suất lý luận mưa tưới thiết kế với sự hỗ trợ của phần mềm vẽ đường tần suất FFC-2008. + Xác định các thông số - Trị số trung bình 1 𝑋̅ = ∑𝑛𝑖=1 𝑋𝑖 (mm) (2.6) 𝑋 - Hệ số thiên lệch ∑𝑛 𝑖=1(𝐾𝑖 −1) 3 𝐶𝑠 = (2.7) (𝑛−3)𝐶𝑣3 (Nguồn: [1]) Sử dụng phương pháp thích hợp chọn Cs = m x Cv. (Nguồn: [1]) Sử dụng phần mềm vẽ đường tần suất FFC để vẽ đường tần suất lý luận lượng mưa thiết kế của các trạm đo.
+ Kiểm tra sự phù hợp giữa đường tần suất lý luận và đường tần suất kinh nghiệm. Sử dụng bảng tra KP của đường Pearson III (Cs = m x Cv) tra được KP, tính được giá trị X85% = KP x Xtb.8) (Nguồn: [1]) 18 Chọn năm điển hình: Năm điển hình được chọn theo các nguyên tắc sau - Năm điển hình phải là năm có tài liệu tin cậy, có lượng mưa năm xấp xỉ lượng mưa năm thiết kế; - Năm điển hình có phân phối bất lợi: mùa khô kéo dài, tỷ lệ lượng mưa mùa khô so với lượng mưa cả năm nhỏ. (Nguồn: [1]) c2) Phân phối mưa năm thiết kế Xác định phân phối mưa năm thiết kế theo phương pháp năm điển hình, dựa trên cơ sở giả thiết rằng phân phối mưa thiết kế có dạng tương tự với dạng phân phối của năm, cụ thể có lượng mưa xấp xỉ lượng mưa năm thiết kế. Vì vậy, theo phương pháp này người ta chọn ra một năm điển hình có phân phối bất lợi để thu phóng thành phân phối mưa năm thiết kế.
Việc thu phóng phân phối mưa năm điển hình thành phân phối mưa năm thiết kế được tiến hành theo phương pháp thu phóng hai tỷ số. Theo phương pháp này, phân phối mưa năm thiết kế được thu phóng từ phân phối mưa năm điển hình theo hai tỷ số thu phóng: hệ số thu phóng thời kỳ mùa khô và hệ số thu phóng thời kỳ mùa mưa. Các bước tính toán được tiến hành như sau + Phân chia mùa mưa và mùa khô, sau đó vẽ đường tần suất lượng mưa mùa khô, từ đó xác định được tổng lượng mưa mùa khô XkP tương ứng với tần suất thiết kế P = 85%. Phân mùa dựa vào chỉ tiêu vượt trung bình - Mùa mưa: là các tháng liên tục trong năm có lượng mưa bình quân tháng lớn hơn hoặc bằng lượng mưa bình quân năm với tần suất P > 50%; 𝑃(𝑋̅𝑡ℎá𝑛𝑔 𝑚ư𝑎 ≥ 𝑋̅𝑛ă𝑚 ) > 50% (2.9) (Nguồn: [1]) - Các tháng còn lại là mùa khô.
+ Chọn năm điển hình: năm điển hình được chọn theo nguyên tắc sau - Năm điển hình là năm phải có tài liệu tin cậy, có lượng mưa mùa khô xấp xỉ lượng mưa mùa khô thiết kế; - Năm điển hình có phân phối bất lợi: mùa khô kéo dài, tỷ lệ lượng mưa mùa khô so với lượng mưa cả năm nhỏ. 19 + Xác định hệ số thu phóng - Hệ số thu phóng thời kỳ mùa khô 𝑋𝑘𝑃 𝐾1 = (2.10) 𝑋𝑘đℎ (Nguồn: [1]) - Hệ số thu phóng thời kỳ mùa mưa 12𝑋𝑛𝑃 −𝑇𝑘 𝑋𝑘𝑃 𝐾2 = (2.11) 12𝑋𝑛đℎ−𝑇𝑘 𝑋𝑘đℎ (Nguồn: [1]) Trong đó: XkP, Xkđh: tương ứng là lượng mưa mùa khô năm thiết kế và năm điển hình XnP, Xnđh: tương ứng là lượng mưa năm thiết kế và năm điển hình Tk: là số tháng mùa khô + Xác định phân phối lượng mưa năm thiết kế - Đối với các tháng mùa khô thu phóng theo hệ số K1 XiP = K1 x Xidh (2.12) (Nguồn: [1]) - Đối với các tháng mùa mưa thu phóng theo hệ số K2 XiP = K2 x Xidh (2.3 Tính toán mưa thiết kế trạm Dầu Tiếng a) Tính toán lượng mưa năm thiết kế Tính toán mưa năm thiết kế ứng với tần suất thiết kế P = 85% chuỗi số liệu lượng mưa năm trạm Dầu Tiếng từ năm 1985 đến năm 2011. Tính tần suất kinh nghiệm theo công thức vọng số (Phụ lục 1) và vẽ đường tần suất kinh nghiệm lượng mưa năm trạm Dầu Tiếng. Tính toán các thông số Xtb, Cv, Cs.
Dùng phần mềm vẽ đường tần suất FFC-2008 vẽ đường tần suất lý luận lượng mưa năm trạm Dầu Tiếng (Phụ lục 17). Kiểm tra sự phù hợp giữa đường tần suất kinh nghiệm và đường tần suất lý luận lượng mưa năm thiết kế trạm Dầu Tiếng.1 Các thông số tính toán lượng mưa năm trạm Dầu Tiếng Xtb (mm) Cv Cs = m.Cv XP Năm điển hình Xkdh 1788.