Chương 1 Các khái niệm cơ bản của lý thuyết tối ưu đa mục tiêu. §1 Quan hệ thứ tự từng phần trong R”.1 Một quan hệ hai ngôi tren R™ là một tập hợp con không rỗng R của R" x R", khi đó ta oiết zRụ tới (x,y) € R. b) Một quan hệ hai ngôi < trên R"" được gọi là thứ tự từng phần nếu tới moi x,y,2z,w € R™, cdc tinh chất sau được thỏa mãn: i) « <x (Tinh phan 2a). iv) x <y,a € Ry > ax < ay (Tinh twang thich theo nhân tử uô hướng).
©) Thứ tự từng phần < trén R™ được gọi là phản đối xứng nếu: V+,u€lR”,z <,U<+®+=.2 Không gian tuyến tính 8" được trang bị bởi quan hệ thứ tự từng phần được gọi là không gian tuyến tính thứ tự từng phân. ĐIỀU KIEN TOI UU CAP 2 CUA BÀI TOÁN TOI UU DA MỤC TIÊU Thứ tự từng phần trên R” mà ta gọi là thứ tự tự nhiên <„ được xác định bởi: Xm= {(2,y) €R x R" |e; < ụ, Vi = 1 „m}.3 a) Một tập hợp Ở C R”" được gọi là lồi nếu uới mọi +, € € tà À € (0,1) fa có Àz + (1— À)y € Ơ. b) Một tập hợp không réng K C R™ được gọi là nón nếu uới mọi điểm ke K vad >0, ta cb Kk E K, néu K là tập lồi thì nó sẽ được gọi là nón lôi. ©) Nón K được gọi là nón nhọn nếu K ñ\(—K) = {0}.
Nhận xét: Trong không gian hữu hạn chiều JR”, mặt phẳng, đường thẳng, đoạn thẳng, tam giác, hình cầu cho ta các hình ảnh về tập lồi.4 i) Quan hệ thứ tự từng phân có thể được mô tả bởi một nón lài. Bất kỳ thứ tự từng phần < trên R" zác định một nón lồi: K=zeRP"l0, <2}. Và bắt kỳ một nón lồi K C RR", cũng được gọi là nón thứ tự, xác định một thứ tự từng phần trên IR" bỏi: <&k= {(œ,) € R” x R”lụ — z € K}. ii) Nhu vay, cho một nón lồi K C R" thà nó xác định trên R"" một quan hệ thứ tự: V+,u€lR”":z<.
Nguyễn Ngọc Uuển Nhỉ-Luận uăn Thạc sỹ 2017 2 ĐIỀU KIEN TOI UU CAP 2 CUA BÀI TOÁN TOI UU DA MỤC TIÊU §2_ Nghiệm cực tiểu, nghiệm cực tiểu yếu, nghiệm cực tiểu địa phương của bài toán tối ưu đa mục tiêu.1 Cho 7 là tập hợp khác rỗng của không gian tuyến tính R"" được sắp thứ tự từng phần bởi một nón lồi K. Điểm J € T được gọi là K-điểm cực tiểu của tập hợp T nếu: (j~K)nTCÿ+K.1: K-điểm cực tiểu g. Điểm ÿ <x Cho f : R" + R™ va QC R". Giả sử ïR'" được sắp thứ tự bởi nón lồi #.
Xét bài toán tối ưu đa mục tiêu sau: min f(z) (MOP) ren Nguyễn Ngọc Uyển Nhí-Luận uăn Thạc sỹ 2017 3 ĐIỀU KIEN TOI UU CAP 2 CUA BÀI TOÁN TOI UU DA MỤC TIÊU Định nghĩa 1.2 Một điển # € © được gọi là nghiệm cực tiểu (hoặc nghiệm hữu hiệu hoặc K-cực tiểu) của bài toán tối ưu đa mục tiéu (MOP) theo nón thứ tự K nếu ƒ(8) là K-điểm cực tiểu của tập hợp ƒ(©).3 ¡) Tập hợp tắt cả các nghiệm cực tiểu theo nón K ký hiệu là M(ƒ(9), K). ii) Tập hợp ảnh của tập hợp các nghiệm cực tiểu ký hiệu là: z(/(9),K) = {f(a)|x € M(f(Q), K)}- Khi đó e(ƒ(©), K) còn gọi là tập giá trị hữu hiệu. K) được gọi là một giá trị K-cực tiểu (hau hữu hiệu theo nón K). iii) Voi K = R™ thi K-điểm cực tiểu còn được gọi là điểm cực tiểu Edgeuorth-Pareto (EP-điểm cực tiểu).2 là uí dụ uề bài toán tối ưu đa mmục tiêu tới số chiều n = 2.
Tap hop 2 va ƒ(Q) cũng như nón nhọn thứ tự được chỉ ra. Tập giá trị hữu hiệu được biểu thị bởi đường dàu hơn.2: Giá trị hữu hiệu của bài toán tối ưu đa mục tiêu. Nguyễn Ngọc Uyển Nhí-Luận uăn Thạc sỹ 2017 1 ĐIỀU KIEN TOI UU CAP 2 CUA BÀI TOÁN TOI UU DA MỤC TIÊU Định nghĩa 1.4 Cho K là một nón nhọn, lồi, tới inf(K) # Ú. Điểm #€© được gọi là nghiệm cực tiểu yếu của (MOP) theo K nếu: Ứ(Œ) ~ int(K)) n /(9) = 0.5 ¡) Tập hợp tắt cả các nghiệm cực tiểu yếu theo nón K (còn gọi là K-điểm cực tiểu yếu) ký hiệu là M,.
ii) Tập hợp ảnh của tập hợp các điểm cực tiểu yếu là: ewl S(O), K) = {ƒ(z)J# € Mu(ƒ(9), K)} tà được gọi là tập hợp giá trị hữu hiệu yếu theo nón K. iii) K-diém cực tiểu yếu chính là điểm cực tiểu theo nén int(K) U {Om}, do dé, My(f(Q),K) = M(f(Q), int(K) U {Om})- Với bài toán tối ưu đa mục tiêu, ta có các khái niệm về cực tiểu địa phương: Định nghĩa 1.6 Cho K là một nón nhọn, lồi vdi int(K) 4 0. Điểm # € 9 được gọi là nghiệm cực tiểu địa phương của bài toán tối tu đa mục tiêu (MOP) theo nón thứ tự K nếu tồn tại lân cận U của # sao cho không có ụ € Ƒ(QnU)\{ƒ(#)} tới ƒ(8) Ey + K. Điểm # € © được gọi là nghiệm cực tiểu yếu địa phương của bài toán tối ưu đa mục tiêu (MOP) theo nón thứ tự K nếu tồn tại lân cận U của # sao cho không cóụ € ƒ(QñU) uới ƒ(#) € + intK.
Nguyễn Ngọc Uuển Nhỉ-Luận uăn Thạc sỹ 2017 5 ĐIỀU KIEN TOI UU CAP 2 CUA BÀI TOÁN TOI UU DA MỤC TIÊU 2.7 Cho Kì tà Kạ là nón lồi uới Ky C Kp. Chứng minh: VE € M(f(Q), Ke) thì (ƒ(#) — K›) n ƒ(9) C ƒ(#) + K. Vi Ky C Ko nén ky € Ky suy ra y = f(%) — ky € (f(®) — Ke) va y € f(O). Kết quả được phát biểu tương tự với tập hợp các nghiệm cực tiểu yếu.8 Cho K, va K: là nón lồi, nhọn, phần trong khác rỗng tà Kì C Ky.
Khi do: Mu(f(Q), K2) C Mu(f(Q), A). Chitng minh: Véi K; C Ky din dén int(Ky) C int(K2) khi d6: Mu(f (2), Ko) = M(f(Q), int(K2) U {Om}) € M(f(9),im(Ki)U {0„}) = Mu(7(9), Kì).9 Cho K là nón lôi, nhọn, phần trong khác rỗng. Chứng mình: Do ¿n£(Ý) U {0„} C K nên: M(f(Q), K) C M(f(Q), int(K) U {Om}) = Mu(f(Q), K). Nguyén Ngoc Uyén Nhi-Ludn vin Thac si 2017 6 ĐIỀU KIEN TOI UU CAP 2 CUA BÀI TOÁN TOI UU DA MỤC TIÊU Dinh nghia 1.
Diém y € R™ duoc goi là điểm biên ctia A néu vdi moi c > 0 thi Bly,c) 1A 40 va Bly. Tap hợp tắt cả điểm biên của A kí hiệu là OA.11 Cho K là nón lồi, nhọn và K # {0„}. Chứng minh: Tương tự cách chứng minh định lý 1.12 Cho K là một nón nhọn, lồi va int(K) #0. Chứng minh: Lấy bất kỳ ÿ € e„(ƒ(9),K) C ƒ(9).
Ta giả sử ÿ € (/(9)\؃(9)) = imt(ƒ()). Khi đó, 3ð > 0 và hình cầu mở B = {y € R™|||y|] < 5} sao cho 9+ Bc f(Q). Do đó, ta có: Ø+Ak € ƒ(9) n (g — int(K)). Điều này mâu thuẫn với ÿ là K-cực tiểu yếu theo Dinh nghĩa 1.
Nguyễn Ngọc Uuển Nhỉ-Luận uăn Thạc sỹ 2017 7 ĐIỀU KIEN TOI UU CAP 2 CUA BÀI TOÁN TOI UU DA MỤC TIÊU Cho v € T(Q,2)- b) Tap tiếp xúc cấp hai parabolic vdi Q tại (#,) được định nghĩa là tập: 1 T?(Q,@,v) = {w € R"|Atn 4 0*, 3wn > w sao cho Et tavtztnwn <€9,vn eN}. Hay nói cách khác: n Baty w ETO, 2,0) © 3h, > 0", 3x, ED sao cho @— Tw Bhi n 00. ?a ©) Tập tiếp xúc cấp hai asymtotic tới © tại (#,) được định nghĩa là tập: Tỷ(O.Z,) = {w € R"|3t„ —> 0°,+„ —y ÚŸ, tuy —> w sao cho ¥,12 +0 va E+ tyv + Ynwn € ©,Vn € Ñ}. d) Nón tiếp xúc phần trong vdi Q tại # được định nghĩa là tập:: TT(O,#) = {u € R*|Bồ > (0 sao cho 8+ € ©,Vt € (0,6), Vw € B(v, 6)}.2 Gid sit Q là một tập lồi.
Tu nói Q la T?-6n định tại (@,v) €Q x T(Q,2) nếu: 7(0,,) + T(T(9,#),») C T2(0,, v). Chứng minh: Do ø € T(O, #) nên 3f„ + 0* va v, > v sao cho # + f„„ € ©. 1 ï) Nếu s„ = 0 nghĩa là œ„ = 0 thì # + fuЄ # + tạp + sỉ 212. ii) Nếu s„ # Ú với „ —> ø nên s„ > 0*.
Dat wn = „ BÌẢ SỬ tư, —> tứ với một +ø # 0 nào đó. Thi đó, ø„ = s„t0„ + Ð suy ra # + fuЄ = # + tạo + f„sutp„ € Q. Nguyễn Ngọc Uuển Nhỉ-Luận uăn Thạc sỹ 2017 9 ĐIỀU KIEN TOI UU CAP 2 CUA BÀI TOÁN TOI UU DA MỤC TIÊU B _ tn Nếu —“— = — 4 0 voi + thu + tnsnwn € © thi w € T7(Q, #,) (2). » Sp NH0 đc Cứp vế ngó 2 0.8 Sn n ty = 2a — 2rw.
Khi do: B+twt sea tôn = E+ tyv + weeDew, = E+ tad + tsp EQ. Suy ra 2rw € T2(Q, 2,0) (3).4 Cho Q C R" là tập hợp lồi và # € clQ, int A 0. Chứng minh: ï) Ta chứng mình đẳng thức đầu tiên: 77(©,#) = IT(Q,2). Ngược lại, lấy œ € JT(Q,#) nên 3ổ > 0 sao cho # + tw € Q, Vt € (0,4) va Vw € B(u,ô).
Do ¿m© là trù mật trong © (nghĩa là Q C in#M) nên 3z; € infQ sao cho |lri — z2|| = ||E + te — z2|| < é nên # + ti € B(2a,e) C int. ii) Chứng mình đẳng thức cuối: cone¿ (infQ — #) = int cone(Q — #). Do dé, cone, (int — 2) C int(cone(Q = 2). Tiép theo, Lay v = +—#) € cone(Q—#) với œ > 0 và z € 9.
Choe > 0, do intQ la tri mật trong © nên 3z¡ € im£© sao cho ||# — zi||< a1 <. Nguyễn Ngọc Uuển Nhỉ-Luận uăn Thạc sỹ 2017 10 ĐIỀU KIEN TOI UU CAP 2 CUA BÀI TOÁN TOI UU DA MỤC TIÊU Suy ra, inf cone(Q — 2) C cone, (int = 2). iii) Cuối cùng, chứng minh: [T(Q, 2) = int(cone(Q — #)). Lay u € int(cone(Q—2)) C cone(Q— 2), khi d6 u = a(x —2) voia > 0 va x € Q.
Ngược lại, lấy u € IT(Q,2) = IT (int,2) nén 35 > 0 sao cho & + tw € intQ, Vt € (0,6) va Vw € B(u, 6). Khi dé, u € B(w, 6), dat x = % + tw € intl vaa= ; > 0.5 Với nón K = R? tà ụ = (MI.m) € PT", ta có các biểu thức đối uới tập tiếp xúc sau: i) T(RY,y) = {v ER™: v; > 0 nếuj € J(w)}. Tập tuyến tính cấp 1, cấp 2.6 Cho g: R" + RP là một hàm khả oi cấp hai, Q C RP khác rỗng.