CHƯƠNG I- TỎNG QUAN. Một số khái niệm:. Điều kiện lao động'. Các yếu tổ nguy hiểm và có hại ảnh hưởng tới sức khỏe người LĐ:.
Qui trình công nghệ dệt. Nghiên cứu trong và ngoài nước. Nghỉên cứu trong nước:. Nghiên cứu ngoài nước:.17 CHƯƠNG II- ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu. Cỡ mẫu và các chọn mẫu nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu. Biến số nghiên cứu:. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá. Phương pháp phân tích số liệu.
Vấn đề đạo đức của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục.25 CHƯƠNG III- KÉT QUẢ NGHIÊN cứu.Môi trường lao động:. Yeu tổ vi khí hậu:. Yếu tố vật lý:.
Yếu tố hơi khỉ độc:. Tình trạng sức khỏe của đối tượng nghiên cứu qua khám sức khỏe năm 2007. Đánh giá chủ quan của đối tượng nghiên cứu về điều kiện lao động, môi trường lao động và tình trạng sức khỏe. Đảnh giả chủ quan về điều kiện môi trường lao động, điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị, máy móc.
Đánh giá chủ quan về gánh nặng lao động:. Đánh giá chủ quan về tình trạng sức khỏe và một sổ triệu chứng bệnh sau ca lao động. 44 CHƯƠNG IV- BẤN LUẬN.Điều kiện môi trường lao động phân xưởng dệt:. Yeu tố vi khí hậu:.
Yếu tố vật lý:. Yeu tố hơi khỉ độc:. Tình hình sức khỏe của nữ công nhân phân xưởng dệt. Đánh giá chủ quan của đối tượng nghiên cứu về gánh nặng lao động, môi trường lao động và tình trạng sức khỏe.
Môi trường lao động, điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị, mảy móc: 55 4. Gánh nặng lao động. Các triệu chứng đau mỏi và triệu chứng bệnh sau ca lao động. 57 CHƯƠNG V- KÉT LUẬN.
Môi trường lao động. Sức khỏe và bệnh tật của nữ công nhân dệt:. Đánh giá chủ quan của nữ công nhân dệt về điều kiện lao động và môi trường lao động:. CHƯƠNG VI- KHUYÊN NGHỊ.
Cải thiện điều kiện - môi trường lao động DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 • Kêt quả đo đạc yêu tô vi khí hậu Tr 26 Bảng 3.2 • Kết quả đo đạc cường độ chiếu sáng và cường độ tiếng ồn Tr 27 Bảng 3.3 Kết quả đo đạc bụi trong môi trường sản xuất Tr 28 Bảng 3.4 Kết quả đo đạc các nồng độ hơi khí độc Tr 28 Bảng 3.5 So sánh một số bệnh phổ biến của nữ lao động phân xưởng Tr 37 dệt qua các năm Bảng 3.6 • Trình độ học vấn, mức độ thu nhập/tháng của đối tượng Tr 39 nghiên cứu Bảng 3.7 • Đánh giá của người lao động về các yếu tố trong môi trường Tr 40 làm việc Bảng 3.8 • Điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị, máy móc sản xuất Tr41 Bảng 3.9 Đánh giá chủ quan về gánh nặng lao động thần kinh Tr 42 Bảng 3.10 Đánh giá chủ quan về gánh nặng lao động thể lực Tr 43 Bảng 3.11 Một số triệu chứng bệnh và đau mỏi, tê nhức bộ phận cơ thể Tr 44 của đối tượng nghiên cứu sau ca lao động Bảng 3.12 • Tình hình mắc bệnh mãn tính của đối tượng nghiên cứu Tr 45 trước khi tuyển dụng vào công ty DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 • Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi đời Tr 29 Biểu đồ 3.2 • Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi nghề Tr 29 Biểu đồ 3.3 • Phân loại sức khỏe của đối tượng nghiên cứu qua khám Tr 30 năm 2007 Biểu đồ 3.4 • Phân loại sức khỏe của đối tượng nghiên cứu theo nhóm Tr 31 tuổi đời năm 2007 Biểu đồ 3.5 • Phân loại sức khỏe của đối tượng nghiên cứu theo nhóm Tr 32 tuổi nghề năm 2007 Biểu đồ 3.6 • Cơ cấu bệnh tật phổ biến của đối tượng nghiên cứu năm Tr 33 2007 Biểu đồ 3.7 • Cơ cấu bệnh tật của đối tượng nghiên cứu phân theo tuổi Tr 34 đời Biểu đồ 3.8 • Cơ cấu bệnh tật của đối tượng nghiên cứu phân theo tuổi Tr 35 nghề Biểu đồ 3.9 • So sánh phân loại sức khỏe nữ lao động phân xưởng dệt Tr 36 qua các năm TÓM TẮT Trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước và đặc biệt khi Việt Nam ra nhập WTO, những nghiên cứu về điều kiện lao động, sức khỏe nữ lao động trong ngành dệt chưa nhiều. Do sức ép cạnh tranh thị trường, các doanh nghiệp phải tăng năng suất lao động, cường độ lao động, tăng chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy các doanh nghiệp phải thu hẹp bộ máy điều hành-sản xuất, giảm tối đa các chi phí đầu vào, nhưng vẫn phải sản xuất ra sản phẩm chất lượng, mẫu mã đẹp nhưng lại phải có giá cả họp lý để cạnh tranh. Việc tăng ca kíp, cường độ lao động căng thẳng, yêu cầu đòi hỏi chất lượng sản phẩm ngày càng cao để cạnh tranh, kết họp làm việc trong tư thế gò bó kết họp với tác động của tiếng ồn, môi trường lao động nóng ẩm, nồng độ bụi cao, là căn nguyên gây sức ép, căng thẳng tâm lý và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động.
Chính vì vậy chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng điều kiện lao động và tình hình sức khỏe của nữ công nhân phân xưởng Dệt - Công ty cổ phần Dệt Hà Đông năm 2007". Mục tiêu của đề tài là: 1. Mô tả môi trường lao động phân xưởng Dệt năm 2007; 2. Mô tả tình hình sức khỏe bệnh tật của nữ công nhân phân xưởng Dệt - Công ty cổ phần Dệt Hà Đông năm 2007; 3.Mô tả cảm giác chủ quan của nữ lao động dệt về điều kiện lao động.
Từ đó đề xuất khuyến nghị nhằm cải thiện ĐKLĐ, MTLĐ và chăm sóc bảo vệ sức khỏe nữ công nhân dệt. Đối tượng nghiên cứu: Nữ công nhân phân xưởng Dệt; Điều kiện lao động gồm: Môi trường lao động, gánh nặng lao động. Nghiên cứu thực hiện tại: Công ty cổ phần Dệt Hà Đông-Hà Tây, từ tháng 03/2007 đến tháng 09/2007. Áp dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Chọn toàn bộ nữ công nhân Dệt (52 người) được phát vấn thu thập thông tin và khám sức khỏe. Qua kết quả nghiên cứu thấy những vấn đề nổi cộm như sau: 1 .Môi trường lao động: 100% mẫu đo trong phân xưởng dệt có nhiệt độ, tốc độ gió, ánh sáng không đảm bảo TCCP; 2/3 khu vực máy có tiếng ồn và nồng độ bụi toàn phần vượt TCCP, đó là khu vực máy mắc và khu máy dệt. Sức khỏe của người lao động chiếm nhiều nhất là sức khỏe loại II và III (92,3%), vẫn có sức khỏe loại IV (5,8%). Một số bệnh tật chủ yếu đó là RHM (63,5%); TMH (25%); CXK (25%); mắt (23,1%); tiêu hoá (13,5%); phụ khoa (11,9%).Đánh giá chủ quan của người lao động về môi trường lao động: 80,8% cho rằng nóng và rất nóng; độ thông thoáng kém (36,5%); rất ồn (92,3%); rất nhiều bụi (82,7%).
Điều kiện trang thiết bị: 57,7% cho rằng máy móc lạc hậu; vệ sinh không sạch (23,1%); 26,9% không được cấp nút tai chống ồn và 19,2% không được cấp phát mũ. Đánh giá gánh nặng lao động: 67,3% cho rằng nhịp độ lao động nhanh và rất nhanh; công việc đon điệu (58,3%); cường độ nặng nhọc và rất nặng nhọc (51,9%); tư thế lao động là đi lại liên tục; thời gian làm việc 8 tiếng và nghỉ giữa ca 30 phút. Triệu chứng bệnh, đau mỏi bộ phận cơ thể sau ca lao động: chủ yếu là mờ mắt chiếm (75%); ngứa ngạt mũi (67,3%); đau đầu (67,3%); ù tai (59,6%); chóng mặt (34,6%); đau mỏi vai (46,2%); đau mỏi lưng (42,3%), đau mỏi các khớp (38,5%); đau tức ngực (38,5%). Kết luận: 100% các mẫu đo ở vị trí trong khu vực sản xuất không đạt TCCP về yếu tố nhiệt độ, tốc độ gió và ánh sáng.
Có tới 2/3 khu vực có mẫu đo không đảm bảo TCCP về tiếng ồn và nồng độ bụi toàn phần. Qua khám thấy người lao động vẫn còn có sức khỏe loại IV (sức khỏe yếu) chiếm 5,8%; bệnh tật gặp phải như bệnh RHM chiếm cao nhất (63,5%); TMH (25%); mắt (23,1%); tiêu hóa (13,5%); phụ khoa (11,9%); sinh dục (11,5%). Qua phỏng vấn công nhân thấy một số triệu chứng bệnh, đau mỏi sau ca lao động chủ yếu là mờ mắt (chiếm 75%); ngứa ngạt mũi (67,3%); đau đầu (67,3%); ù tai (59,6%); đau mỏi vai (46,2%); đau mỏi lưng (42,3%); đau mỏi các khớp (38,5%); tê mỏi tay (32,7%). Khuyến nghị: - Tăng cường hệ thống quạt thông hút gió; lắp đặt hệ thống hút bụi cho khu vực máy dệt và máy mắc; cung cấp đủ nút tai chống ồn và mũ cho người lao động; tăng thêm thời gian nghỉ để tập thể dục giữa giờ; chuyển công việc cho phù họp với công nhân có sức khỏe loại IV.
ĐẬT VẤN ĐỀ Ngành Dệt may thu hút lực lượng lao động rất lớn, thống kê năm 2006 có khoảng 3,5 triệu lao động, trong đó lao động nữ chiếm trên 70%. Dệt may là một trong những ngành mũi nhọn trong nền kinh tế thị trường, xuất khẩu hàng may mặc ra các thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc.[37] Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới vào cuối năm 2006, đã tạo ra những cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp có hàng hoá xuất khẩu. Tuy nhiên các nước nhập khẩu chỉ chấp nhận những loại sản phẩm đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý, và một trong những điều kiện đánh giá tiêu chuẩn, chất lượng hàng hoá, là tiêu chuẩn về An toàn - Vệ sinh lao động trong quá trình sản xuất. Trước yêu cầu đó ngành Dệt đã chú trọng nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm, tăng cường đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu ngay tại thị trường nội địa [39].
Vấn đề các doanh nghiệp lo ngại nhất là lao động ngành Dệt may thiếu về số lượng, yếu về chất. Công nhân không mặn mà với công việc, nơi nào lương cao hơn họ lại đến, số lượng công nhân mới tuyển vào không đủ số lượng và không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn của số công nhân bỏ hoặc chuyển công việc, trong khi đơn hàng đã ký nhiều và thời gian giao hàng rất cấp bách.[34] Sức ép cạnh tranh của thị trường, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp thay đổi để ngành Dệt may có thể phát triển và đứng vững trong cơ chế mới, thì các doanh nghiệp phải có những điều chỉnh trong tổ chức lao động, điều kiện lao động như: tăng ca, cường độ lao động cao, yêu cầu đòi hỏi chất lượng của sản phẩm ngày càng cao để cạnh tranh. Đây là nguyên nhân tạo nên sức ép, gánh nặng lao động, căng thẳng tâm lý cho người lao động. Đồng thời người lao động trong ngành Dệt phải đi 3 ca, làm thay đổi nhịp sinh học, nếp quen sinh hoạt.