Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ toán học của nghiên cứu sinh Lê Anh Tuấn, thực hiện tại Bộ môn Giải tích, Khoa Toán - Tin, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán ổn định hóa và điều khiển $H_\infty$ cho các lớp hệ phương trình vi phân và sai phân có trễ. Đề tài thuộc chuyên ngành Toán giải tích và Lý thuyết điều khiển hệ thống động lực, tiếp cận hoàn toàn theo phương pháp toán học giải tích kết hợp mô phỏng số.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong lý thuyết hệ thống động lực và các ứng dụng kỹ thuật thực tiễn, độ trễ thời gian hình thành tự nhiên trong quá trình truyền tải và xử lý dữ liệu. Sự xuất hiện của trễ thời gian làm thay đổi đáng kể dáng điệu động học và có thể phá vỡ tính ổn định của hệ thống. Đồng thời, các hệ thống thực tế luôn chịu tác động của các yếu tố nhiễu ngoại sinh và sự bất định của tham số, đòi hỏi việc thiết kế bộ điều khiển phải triệt tiêu hoặc tối thiểu hóa ảnh hưởng của nhiễu lên đầu ra thông qua chuẩn $H_\infty$.

Mặc dù lý thuyết ổn định Lyapunov truyền thống cho các hệ có trễ đã đạt được nhiều thành tựu, các công trình công bố trước đây thường đặt ra các giả thiết khắt khe nhằm đơn giản hóa bài toán, chẳng hạn như:

  • Giả thiết hàm trễ thời gian phải khả vi và có đạo hàm bị chặn trên bởi một hằng số nhỏ hơn 1.
  • Chỉ xem xét trễ hằng hoặc trễ biến thiên với cận dưới bằng 0.
  • Khảo sát tính ổn định tiệm cận trên khoảng thời gian vô hạn mà chưa giải quyết thỏa đáng bài toán ổn định trong thời gian hữu hạn (Finite-Time Stability - FTS) đối với hệ thời gian rời rạc.
  • Chưa giải quyết trọn vẹn bài toán điều khiển $H_\infty$ trong thời gian hữu hạn cho các hệ nơ-ron rời rạc suy biến có trễ biến thiên dạng khoảng, nơi mà các vấn đề về tính chính quy, tính nhân quả và sự tồn tại duy nhất nghiệm đòi hỏi những kỹ thuật giải tích phức tạp.

Xuất phát từ các khoảng trống này, luận án tập trung xây dựng các tiêu chuẩn ổn định hóa và điều khiển $H_\infty$ mới, mở rộng phạm vi ứng dụng cho các lớp hệ có trễ không đòi hỏi tính khả vi và nhận giá trị trong một khoảng xác định.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng các phiếm hàm kiểu Lyapunov–Krasovskii mới để thu được các tiêu chuẩn mới giải bài toán điều khiển $H_\infty$ cho các lớp hệ phương trình vi/sai phân hàm có cấu trúc trễ mở rộng và cấu trúc tổng quát hơn. Luận án cụ thể hóa thành ba mục tiêu:

  1. Mục tiêu 1: Thiết kế hàm điều khiển phản hồi giải bài toán điều khiển $H_\infty$ cho lớp hệ nơ-ron có trễ biến thiên hỗn hợp (kết hợp trễ rời rạc dạng khoảng không khả vi và trễ phân phối).
  2. Mục tiêu 2: Đề xuất các điều kiện đủ đảm bảo tính $H_\infty$-bị chặn trong thời gian hữu hạn và thiết kế hàm điều khiển phản hồi cho lớp hệ rời rạc tuyến tính có trễ biến thiên theo thời gian dạng khoảng.
  3. Mục tiêu 3: Thiết lập các tiêu chuẩn điều khiển $H_\infty$ trong thời gian hữu hạn cho lớp hệ nơ-ron rời rạc suy biến có trễ biến thiên theo thời gian dạng khoảng, đồng thời chứng minh tính chính quy, tính nhân quả và sự tồn tại duy nhất nghiệm của hệ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Bài toán điều khiển $H_\infty$ cho một số lớp hệ phương trình có trễ. Yếu tố trễ được quan tâm là các hàm biến thiên theo thời gian nhận giá trị thuộc một khoảng trong tập số thực $\mathbb{R}$ hoặc tập số nguyên không âm $\mathbb{Z}^+$, bao gồm cả hệ phương trình thông thường và hệ phương trình suy biến.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn khảo sát trong 3 nội dung cụ thể:
    • Nội dung 1: Bài toán điều khiển $H_\infty$ cho lớp hệ nơ-ron có trễ biến thiên hỗn hợp trong miền thời gian liên tục $t \in [0, \infty)$.
    • Nội dung 2: Bài toán điều khiển $H_\infty$ trong thời gian hữu hạn cho lớp hệ rời rạc tuyến tính có trễ biến thiên theo thời gian dạng khoảng với $k \in \mathbb{Z}^+$.
    • Nội dung 3: Bài toán điều khiển $H_\infty$ trong thời gian hữu hạn cho lớp hệ nơ-ron rời rạc suy biến có trễ biến thiên theo thời gian dạng khoảng với $k \in \mathbb{Z}^+$.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Lý thuyết ổn định hệ phương trình vi phân được A. M. Lyapunov khởi xướng từ cuối thế kỷ XIX và bài toán ổn định hóa hệ điều khiển bắt đầu được phát triển mạnh mẽ từ những năm 1960. Đến nửa đầu thập niên 1950, khái niệm ổn định trong thời gian hữu hạn ra đời nhằm mô tả các hệ thống chỉ vận hành trong một khoảng thời gian hữu hạn định trước.

Luận án điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến 3 nội dung trọng tâm:

1. Hướng nghiên cứu về ổn định và điều khiển $H_\infty$ cho hệ nơ-ron có trễ

  • Kwon và Park (2009): Khảo sát tính ổn định mũ cho hệ nơ-ron với hàm trễ liên tục dạng khoảng nhưng vẫn đòi hỏi điều kiện đạo hàm của trễ bị chặn.
  • Phat và Trinh (2010): Đề xuất bài toán ổn định hóa mũ cho hệ nơ-ron với trễ hỗn hợp với giả thiết hàm trễ $h(t)$ khả vi thỏa mãn $\dot{h}(t) \le \delta < 1$.
  • Thuan và Phat (2011): Mở rộng kết quả ổn định sang trường hợp trễ rời rạc $h(t)$ là hàm liên tục nhận giá trị trong một khoảng.
  • Sakthivel và cộng sự (2012): Khảo sát bài toán điều khiển $H_\infty$ cho hệ nơ-ron có trễ hỗn hợp với hàm trễ khả vi $\dot{h}(t) \le \delta$, trong đó hàm quan sát đầu ra $z(t) = Ex(t)$ không chứa thành phần trễ.
  • Phat và Trinh (2013): Nghiên cứu điều khiển $H_\infty$ cho hệ nơ-ron có trễ xuất hiện ở cả phương trình trạng thái và hàm quan sát đầu ra, chia thành hai trường hợp: trễ khả vi có đạo hàm bị chặn bé hơn 1 và trễ bị chặn không khả vi.

2. Hướng nghiên cứu về điều khiển trong thời gian hữu hạn cho hệ rời rạc

  • Wang và cộng sự (2010): Đề xuất bài toán điều khiển $H_\infty$ trong thời gian hữu hạn cho hệ rời rạc tuyến tính không có trễ.
  • Xiang và Xiao (2011): Mở rộng bài toán điều khiển $H_\infty$ trong thời gian hữu hạn cho hệ rời rạc phi tuyến chuyển mạch không có trễ.
  • Song và cộng sự (2012): Thiết lập kết quả điều khiển $H_\infty$ thời gian hữu hạn cho hệ rời rạc tuyến tính chuyển mạch với trễ hằng, sau đó được mở rộng sang hệ phi tuyến chuyển mạch có trễ hằng vào các năm tiếp theo.
  • Các công trình năm 2013, 2014: Khảo sát tính ổn định và ổn định hóa trong thời gian hữu hạn cho hệ rời rạc tuyến tính có trễ biến thiên dạng khoảng. Tuy nhiên, bài toán điều khiển $H_\infty$ có xét đến hàm quan sát đầu ra chứa trễ biến thiên dạng khoảng chưa được giải quyết.

3. Hướng nghiên cứu về hệ suy biến và hệ nơ-ron suy biến

  • Song và cộng sự: Nghiên cứu tính ổn định và ổn định hóa cho hệ suy biến rời rạc phi tuyến không trễ có bước nhảy Markov, sau đó phát triển cho hệ có trễ biến thiên.
  • Loạt công trình về hệ suy biến rời rạc tuyến tính: Lần lượt xét bài toán điều khiển $H_\infty$ trong thời gian hữu hạn cho hệ không trễ, hệ có trễ hằng và hệ có trễ biến thiên.
  • Zhang và cộng sự (2014), Bai và cộng sự (2015): Khảo sát tính bị chặn trong thời gian hữu hạn cho hệ nơ-ron rời rạc có trễ biến thiên và hệ nơ-ron mờ không trễ.
  • Ma và Zheng (2016): Nghiên cứu tính ổn định của hệ nơ-ron suy biến rời rạc với bước nhảy Markov.

Bảng tổng hợp vị trí nghiên cứu của luận án

Hướng nghiên cứu trước Hạn chế của các công trình trước Đóng góp giải quyết của luận án
Hệ nơ-ron trễ hỗn hợp liên tục Đòi hỏi trễ khả vi $\dot{h}(t) \le \delta < 1$; hàm quan sát không có trễ; dùng nhiều ma trận trọng số tự do. Xét trễ $h(t)$ liên tục dạng khoảng $[h_1, h_2]$ không cần khả vi; trễ xuất hiện ở cả trạng thái và quan sát; không dùng ma trận tự do.
Hệ rời rạc tuyến tính thời gian hữu hạn Chỉ áp dụng cho hệ không trễ hoặc hệ có trễ hằng số. Thiết lập điều kiện $H_\infty$-bị chặn và điều khiển $H_\infty$ thời gian hữu hạn cho hệ có trễ biến thiên dạng khoảng $d(k) \in [d_1, d_2]$.
Hệ nơ-ron rời rạc suy biến Chưa xét chỉ tiêu $H_\infty$ thời gian hữu hạn cho trễ biến thiên dạng khoảng; phức tạp về nghiệm suy biến. Giải quyết điều khiển $H_\infty$ thời gian hữu hạn, đồng thời chứng minh tính chính quy, tính nhân quả và nghiệm duy nhất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng các khái niệm và kết quả giải tích chuẩn xác từ lý thuyết hệ thống động lực và giải tích hàm:

  • Phương trình vi phân hàm có trễ (RFDE): Xét phương trình $\dot{x}(t) = f(t, x_t)$ trên không gian các hàm liên tục $C([-h, 0], \mathbb{R}^n)$ với chuẩn $|x|C = \max{s \in [-h, 0]} |x(t+s)|$ và không gian hàm khả vi liên tục $C^1([-h, 0], \mathbb{R}^n)$.
  • Các khái niệm ổn định Lyapunov: Định nghĩa chặt chẽ về tính ổn định, ổn định đều, ổn định tiệm cận, ổn định tiệm cận đều và $\alpha$-ổn định mũ.
  • Phương pháp phiếm hàm Lyapunov–Krasovskii: Sử dụng các định lý Krasovskii cho phương trình vi phân và sai phân để suy ra tính ổn định thông qua đạo hàm/sai phân xác định âm của phiếm hàm.
  • Tính ổn định trong thời gian hữu hạn (Finite-Time Stability - FTS): Đánh giá quỹ đạo trạng thái của hệ thống không vượt quá một ngưỡng chặn cho trước trong một khoảng thời gian hữu hạn xác định khi điều kiện ban đầu bị chặn.
  • Không gian Hardy $H_\infty$ và điều khiển $H_\infty$ dưới tối ưu: Không gian các hàm ma trận giải tích $F(s)$ trên nửa mặt phẳng $\text{Re}(s) > 0$ với chuẩn $|F|\infty = \sup{\text{Re}(s) > 0} \sigma_{\max}(F(s)) < \infty$. Chuẩn ma trận chuyển $T_{z\omega}(s)$ đo tỉ số cực đại giữa năng lượng tín hiệu đầu ra $|z|_2$ và năng lượng tín hiệu nhiễu đầu vào $|\omega|_2$. Mức tiêu chuẩn dưới tối ưu mở rộng có xét điều kiện đầu: $$|z|2^2 \le \gamma \left(c_0 |\phi|{C^1}^2 + |\omega|_2^2\right)$$
  • Lý thuyết hệ suy biến: Các khái niệm về ma trận suy biến ($\det(E) = 0$), tính chính quy (cặp ma trận $(E, A)$ chính quy khi $\det(zE - A) \not\equiv 0$), tính nhân quả (không có nghiệm xung động) và định lý hàm ẩn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp các công cụ toán học giải tích thuần túy và kỹ thuật tối ưu hóa lồi:

  1. Xây dựng phiếm hàm Lyapunov–Krasovskii cải tiến: Thiết kế các dạng phiếm hàm tích phân và tổng rời rạc tích hợp thông tin của cả cận dưới và cận trên của khoảng trễ.
  2. Kỹ thuật đánh giá bất đẳng thức: Sử dụng công thức tích phân Newton–Leibniz, bất đẳng thức tích phân Jensen, bất đẳng thức Cauchy dạng ma trận để ước lượng đạo hàm/sai phân dọc theo quỹ đạo nghiệm.
  3. Bổ đề phần bù Schur (Schur Complement Lemma): Biến đổi các bất đẳng thức ma trận phi tuyến phức tạp về hệ các Bất đẳng thức ma trận tuyến tính (Linear Matrix Inequalities - LMI).
  4. Giải thuật tối ưu lồi: Sử dụng Hộp công cụ LMI (LMI Control Toolbox) trong phần mềm MATLAB để giải bài toán tính khả thi của hệ bất đẳng thức ma trận và tính toán các ma trận độ lợi điều khiển.
  5. Phương pháp định lý hàm ẩn: Chứng minh sự tồn tại duy nhất nghiệm của hệ nơ-ron rời rạc suy biến phi tuyến trong lân cận gốc tọa độ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số kiến thức chuẩn bị

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, định lý và công cụ giải tích nền tảng phục vụ cho các chương phát triển kết quả chính:

  • Lý thuyết định tính phương trình vi phân và sai phân có trễ: Trình bày dạng tổng quát của phương trình vi phân hàm $\dot{x}(t) = f(t, x_t)$ và phương trình sai phân $x(k+1) = f(k, x_k)$; thiết lập các định lý về sự tồn tại và tính duy nhất nghiệm (Định lý 1.1, 1.2, 1.3) dựa trên điều kiện liên tục và điều kiện Lipschitz.
  • Tiêu chuẩn ổn định Lyapunov–Krasovskii: Thiết lập các định lý Krasovskii (Định lý 1.4, 1.5, 1.6) cho phép xác định tính ổn định tiệm cận đều và $\alpha$-ổn định mũ của hệ thống thông qua đạo hàm của phiếm hàm $V(t, x_t)$ thỏa mãn $\dot{V}(t, x_t) \le -2\lambda_0 V(t, x_t)$.
  • Bài toán ổn định hóa: Định nghĩa hệ điều khiển ổn định hóa được và $\alpha$-ổn định hóa được dạng mũ thông qua bộ điều khiển phản hồi trạng thái $u(t) = g(x(t))$ hoặc $u(k) = g(x(k))$.
  • Bài toán điều khiển $H_\infty$: Trình bày mô hình không gian trạng thái tuyến tính, biến đổi Laplace, ma trận chuyển $T_{z\omega}(s) = (C + B_2 K)(sI - (A + B_1 K))^{-1} G_1 + G_2$, và phân biệt bài toán $H_\infty$ tối ưu với bài toán $H_\infty$ dưới tối ưu $|T_{z\omega}|_\infty \le \gamma$.
  • Bất đẳng thức ma trận tuyến tính (LMI): Định nghĩa cấu trúc LMI $F(x) = F_0 + \sum_{i=1}^m x_i F_i < 0$, bất đẳng thức Lyapunov $A^T X + XA + Q < 0$, tính chất lồi của tập nghiệm chấp nhận được và phát biểu Bổ đề phần bù Schur (Bổ đề 1.1).

Chương 2: Bài toán điều khiển $H_\infty$ cho lớp hệ nơ-ron có trễ biến thiên hỗn hợp

Chương 2 trình bày kết quả giải bài toán điều khiển $H_\infty$ cho mô hình mạng nơ-ron liên tục có trễ hỗn hợp (trễ rời rạc biến thiên dạng khoảng và trễ phân phối):

$$\begin{aligned} \dot{x}(t) &= -Ax(t) + W_0 f(x(t)) + W_1 g(x(t - h(t))) + W_2 \int_{t - k(t)}^t c(x(s))ds + Bu(t) + C\omega(t) \ z(t) &= Ex(t) + M x(t - h(t)) + Nu(t) \end{aligned}$$

với $x(t) \in \mathbb{R}^n$, $u(t) \in \mathbb{R}^m$, $\omega(t) \in \mathbb{R}^r$, $z(t) \in \mathbb{R}^s$; hàm trễ thỏa mãn $0 \le h_1 \le h(t) \le h_2$, $0 \le k(t) \le k$; các hàm kích hoạt $f(\cdot), g(\cdot), c(\cdot)$ liên tục Lipschitz với các ma trận hằng số đường chéo $F, G, H$.

Tác giả xây dựng phiếm hàm Lyapunov–Krasovskii 5 thành phần: $$V(t, x_t) = \sum_{i=1}^5 V_i(t, x_t)$$ trong đó:

  • $V_1(t, x_t) = x^T(t) P_1 x(t)$
  • $V_2(t, x_t) = \int_{t - h_1}^t e^{2\alpha(s-t)} x^T(s) Q_1 x(s) ds$
  • $V_3(t, x_t) = h_2 \int_{-h_2}^0 \int_{t+s}^t e^{2\alpha(\theta-t)} \dot{x}^T(\theta) R_1 \dot{x}(\theta) d\theta ds$
  • $V_4(t, x_t) = (h_2 - h_1) \int_{-h_2}^{-h_1} \int_{t+s}^t e^{2\alpha(\theta-t)} \dot{x}^T(\theta) S_1 \dot{x}(\theta) d\theta ds$
  • $V_5(t, x_t) = \int_{-k}^0 \int_{t+s}^t e^{2\alpha(\theta-t)} c^T(x(\theta)) D_2^{-1} c(x(\theta)) d\theta ds$

Kết quả chính (Định lý 2.1): Luận án chứng minh rằng nếu tồn tại các ma trận đối xứng xác định dương $P, Q, R, S$ và các ma trận đường chéo xác định dương $D_0, D_1, D_2$ thỏa mãn bất đẳng thức ma trận tuyến tính $\Omega < 0$, thì hệ thống được ổn định hóa mũ với mức suy giảm nhiễu $\gamma$ thông qua luật điều khiển phản hồi: $$u(t) = -\frac{1}{2} B^T P^{-1} x(t)$$ và quỹ đạo trạng thái khi không có nhiễu thỏa mãn: $$|x(t, \phi)| \le \sqrt{\frac{\alpha_2}{\alpha_1}} |\phi|_{C^1} e^{-\alpha t}, \quad \forall t > 0$$

Phương pháp hoàn toàn không sử dụng ma trận trọng số tự do, giúp giảm khối lượng tính toán và giải quyết triệt để trường hợp trễ $h(t)$ không khả vi.

Ví dụ số mô phỏng: Xét hệ bậc hai ($n=2$) với các tham số:

  • $A = \begin{bmatrix} 2 & 0 \ 0 & 1 \end{bmatrix}$, $W_0 = \begin{bmatrix} 0.2 & 0.1 \ 0 & 0.3 \end{bmatrix}$, $W_1 = \begin{bmatrix} -0.1 & 0 \ 0.2 & -0.2 \end{bmatrix}$, $W_2 = \begin{bmatrix} 0.1 & 0.2 \ 0.1 & 0.1 \end{bmatrix}$
  • $B = \begin{bmatrix} 1 \ 0.5 \end{bmatrix}$, $C = \begin{bmatrix} 0.2 \ 0.1 \end{bmatrix}$, $E = \begin{bmatrix} 0.1 & 0.2 \end{bmatrix}$, $M = \begin{bmatrix} 0.2 & 0.1 \end{bmatrix}$, $N = 0.5$
  • Các cận trễ $h_1 = 0.2$, $h_2 = 0.6$, $k = 0.5$, hệ số suy giảm $\alpha = 0.1$, mức $\gamma = 1.2$.

Sử dụng hộp công cụ LMI trong MATLAB, tác giả tìm được nghiệm khả thi và xác định bộ điều khiển phản hồi $u(t) = [-0.1764 \quad -0.3708] x(t)$, mô phỏng thành công đáp ứng trạng thái hội tụ về 0 từ điều kiện ban đầu $\phi(t) = [1 \quad 1]^T$.

Chương 3: Bài toán điều khiển $H_\infty$ trong thời gian hữu hạn cho lớp hệ rời rạc tuyến tính có trễ biến thiên theo thời gian dạng khoảng

Chương 3 mở rộng bài toán sang hệ rời rạc tuyến tính với thời gian $k \in \mathbb{Z}^+$:

$$\begin{aligned} x(k + 1) &= A x(k) + A_d x(k - d(k)) + B u(k) + G \omega(k) \ z(k) &= C x(k) + C_d x(k - d(k)) \end{aligned}$$

với trễ nguyên thỏa mãn $0 < d_1 \le d(k) \le d_2$.

Chương này đạt được các nội dung:

  • Trình bày định nghĩa toán học của tính ổn định trong thời gian hữu hạn (FTS) và tính $H_\infty$-bị chặn trong thời gian hữu hạn cho hệ rời rạc.
  • Xây dựng phiếm hàm kiểu Lyapunov–Krasovskii rời rạc phụ thuộc cả cận dưới $d_1$ và cận trên $d_2$.
  • Thiết lập các điều kiện đủ dưới dạng LMI để hệ kín đạt tính $H_\infty$-bị chặn trong thời gian hữu hạn đối với khoảng thời gian $N$ và ngưỡng chặn cho trước.
  • Xác định ma trận độ lợi của bộ điều khiển phản hồi trạng thái $u(k) = K x(k)$ thông qua các biến nghiệm của LMI và kiểm chứng bằng ví dụ số.

Chương 4: Bài toán điều khiển $H_\infty$ trong thời gian hữu hạn cho lớp hệ nơ-ron rời rạc suy biến có trễ biến thiên theo thời gian dạng khoảng

Chương 4 khảo sát lớp hệ phức tạp nhất trong luận án, kết hợp tính chất suy biến của phương trình vi phân/sai phân đại số, tính phi tuyến của mạng nơ-ron và trễ biến thiên dạng khoảng:

$$\begin{aligned} E x(k + 1) &= A x(k) + W f(x(k)) + W_1 g(x(k - d(k))) + B u(k) + C \omega(k) \ z(k) &= A_1 x(k) + D x(k - d(k)) + B_1 u(k) \end{aligned}$$

với ma trận $E$ suy biến ($\det(E) = 0$) và $0 < d_1 \le d(k) \le d_2$.

Các kết quả đạt được trong chương bao gồm:

  • Phân tích và chứng minh chặt chẽ tính chính quy (regularity) và tính nhân quả (causality) của hệ suy biến dưới tác động của bộ điều khiển.
  • Vận dụng Định lý hàm ẩn để chứng minh sự tồn tại duy nhất nghiệm địa phương của hệ phương trình nơ-ron suy biến trong lân cận điểm gốc.
  • Xây dựng lớp phiếm hàm Lyapunov–Krasovskii suy biến rời rạc, thiết lập các điều kiện đủ dạng LMI giải bài toán điều khiển $H_\infty$ trong thời gian hữu hạn.
  • Thiết kế hàm điều khiển phản hồi trạng thái $u(k) = K x(k)$ đảm bảo hệ kín vừa chính quy, nhân quả, vừa đạt tiêu chuẩn chất lượng $H_\infty$ trong thời gian hữu hạn, minh họa tính khả thi qua ví dụ tính toán số.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận khoa học

  1. Thiết kế bộ điều khiển phản hồi cho hệ nơ-ron trễ hỗn hợp: Đề xuất thành công hàm điều khiển phản hồi giải bài toán điều khiển $H_\infty$ cho lớp hệ nơ-ron có trễ biến thiên hỗn hợp với hàm trễ rời rạc không cần khả vi và nhận giá trị trong một khoảng $[h_1, h_2]$. Cấu trúc điều kiện LMI không chứa ma trận trọng số tự do, giúp tối ưu hóa thuật toán phân tích hệ thống.
  2. Tiêu chuẩn $H_\infty$-bị chặn thời gian hữu hạn cho hệ rời rạc: Thiết lập các điều kiện đủ đảm bảo tính $H_\infty$-bị chặn và giải bài toán điều khiển $H_\infty$ trong thời gian hữu hạn cho hệ rời rạc tuyến tính có trễ biến thiên dạng khoảng $d(k) \in [d_1, d_2]$.
  3. Hoàn thiện lý thuyết điều khiển hệ nơ-ron rời rạc suy biến: Giải quyết bài toán điều khiển $H_\infty$ trong thời gian hữu hạn cho hệ nơ-ron rời rạc suy biến có trễ biến thiên dạng khoảng. Luận án giải quyết đồng thời các vấn đề toán học cốt lõi: chứng minh tính chính quy, tính nhân quả và sự tồn tại duy nhất nghiệm cục bộ của hệ suy biến.

Đóng góp về mặt thực tiễn và công bố khoa học

  • Cung cấp các thuật toán thiết kế điều khiển dưới dạng các bài toán tối ưu LMI khả thi, có thể lập trình kiểm tra trực tiếp trên các phần mềm tính toán kỹ thuật số hiện đại (như MATLAB).
  • Toàn bộ kết quả chính của luận án đã được công bố trong 03 bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế chuyên ngành uy tín (thuộc danh mục ISI và Scopus).
  • Các kết quả đã được báo cáo tại các hội nghị khoa học uy tín trong nước:
    • Đại hội Toán học toàn quốc lần thứ VIII (Nha Trang, tháng 8/2013).
    • Hội thảo Tối ưu và Tính toán Khoa học lần thứ XIII (Ba Vì, 23–25/04/2015).
    • Báo cáo tại Xê-mi-na Bộ môn Giải tích (ĐH Sư phạm Hà Nội) và Phòng Tối ưu và Điều khiển (Viện Toán học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Các kết quả của luận án chủ yếu áp dụng cho các hệ động lực có mô hình tham số ma trận xác định; chưa xét đến các mô hình có tham số bất định phi cấu trúc lớn hoặc hệ thống chịu tác động của nhiễu ngẫu nhiên phức tạp (như quá trình Wiener hay bước nhảy Markov tổng quát).
  • Các điều kiện LMI thu được là điều kiện đủ; do đó trong một số trường hợp biên độ trễ quá lớn, bài toán LMI có thể không tìm được nghiệm khả thi dù hệ thống thực tế vẫn có thể ổn định.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng các phiếm hàm Lyapunov–Krasovskii để nghiên cứu bài toán điều khiển $H_\infty$ cho các lớp hệ nơ-ron mờ suy biến hoặc hệ có cấu trúc chuyển mạch ngẫu nhiên.
  • Tiếp tục nghiên cứu giảm thiểu độ bảo thủ của các tiêu chuẩn ổn định bằng cách kết hợp thêm các bất đẳng thức giải tích tích phân mới nhằm tìm ra cận trên trễ lớn hơn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Toán giải tích, Toán ứng dụng, Lý thuyết điều khiển tự động và Kỹ thuật điều khiển. Phần đáng tham khảo nhất là kỹ thuật xây dựng phiếm hàm Lyapunov–Krasovskii đa tầng phụ thuộc khoảng trễ (Chương 2, 3, 4) và phương pháp biến đổi ma trận phi tuyến về dạng LMI nhờ Bổ đề phần bù Schur (Chương 1, 2).
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Có thể sử dụng Chương 1 làm tài liệu chuẩn bị bài giảng chuyên đề về hệ có trễ và lý thuyết điều khiển $H_\infty$; sử dụng Chương 4 để tham khảo phương pháp xử lý tính chính quy, nhân quả và nghiệm duy nhất của hệ phương trình vi/sai phân suy biến.
  • Kỹ sư điều khiển và xử lý tín hiệu: Tham khảo thuật toán thiết kế bộ điều khiển phản hồi trạng thái giải bằng hộp công cụ LMI của MATLAB để ứng dụng trong các hệ thống mạng truyền thông, mạng nơ-ron nhân tạo và hệ thống điều khiển lấy mẫu có trễ.

Câu hỏi thường gặp

1. Yếu tố trễ trong mô hình mạng nơ-ron ở Chương 2 có đặc điểm gì khác biệt so với các nghiên cứu trước đó?

Trong Chương 2, yếu tố trễ là trễ biến thiên hỗn hợp gồm trễ rời rạc $h(t)$ và trễ phân phối $\int_{t-k(t)}^t c(x(s))ds$. Điểm khác biệt là hàm trễ rời rạc $h(t)$ được giả thiết là hàm liên tục nhận giá trị trong khoảng $[h_1, h_2]$ ($h_1$ không nhất thiết bằng 0) và không đòi hỏi tính khả vi (cho phép trễ biến thiên nhanh theo thời gian). Đồng thời, trễ $h(t)$ xuất hiện ở cả phương trình trạng thái và phương trình quan sát đầu ra $z(t)$.

2. Vì sao tác giả không sử dụng các ma trận trọng số tự do khi thiết lập điều kiện LMI trong Chương 2?

Việc sử dụng các ma trận trọng số tự do tuy tạo ra sự linh hoạt về mặt lý thuyết nhưng lại làm tăng số lượng ẩn số ma trận, khiến việc phân tích hệ thống trở nên phức tạp và làm tăng đáng kể khối lượng tính toán số. Do đó, Định lý 2.1 được thiết lập hoàn toàn không sử dụng ma trận trọng số tự do nhằm giảm chi phí tính toán mà vẫn đảm bảo tính khả thi khi giải bằng Hộp công cụ LMI.

3. Tiêu chuẩn chất lượng điều khiển $H_\infty$ được mở rộng như thế nào trong luận án đối với hệ có điều kiện ban đầu khác không?

Trong trường hợp hệ thống có trễ với điều kiện ban đầu $\phi(t) \in C^1([-d, 0], \mathbb{R}^n)$ khác không, ràng buộc chuẩn $H_\infty$ truyền thống $|z|_2 \le \gamma |\omega|_2$ được luận án mở rộng thành: $$|z|2^2 \le \gamma \left(c_0 |\phi|{C^1}^2 + |\omega|_2^2\right)$$ với $c_0 = \frac{\alpha_2}{\gamma} > 0$, cho phép đánh giá mức ảnh hưởng của cả tín hiệu nhiễu ngoại sinh $\omega(t)$ và độ lệch của điều kiện ban đầu $\phi(t)$ lên năng lượng của tín hiệu quan sát đầu ra $z(t)$.

4. Khái niệm ổn định trong thời gian hữu hạn (FTS) ở Chương 3 và 4 khác gì so với ổn định tiệm cận Lyapunov truyền thống?

Tính ổn định tiệm cận Lyapunov xem xét dáng điệu động lực của hệ thống trong khoảng thời gian vô hạn ($t \to \infty$) và chỉ quan tâm đến tính bị chặn tiệm cận của quỹ đạo trạng thái. Ngược lại, tính ổn định trong thời gian hữu hạn (FTS) xem xét dáng điệu của hệ thống trong một khoảng thời gian hữu hạn định trước (ví dụ $k \in {1, 2, \dots, N}$), đòi hỏi quỹ đạo trạng thái không được vượt quá một ngưỡng chặn xác định trước khi điều kiện ban đầu nằm trong một phạm vi cho trước.

5. Những yêu cầu toán học đặc thù nào cần được giải quyết khi nghiên cứu hệ nơ-ron rời rạc suy biến ở Chương 4?

Đối với hệ suy biến ($Ex(k+1) = \dots$ với $\det(E) = 0$), sự tồn tại và tính duy nhất nghiệm không đương nhiên được thỏa mãn như hệ thông thường. Do đó, trước khi thiết kế bộ điều khiển $H_\infty$, tác giả phải chứng minh tính chính quy (regularity - đảm bảo phương trình giải được), tính nhân quả (causality - loại trừ các nghiệm xung động không mong muốn) và sử dụng Định lý hàm ẩn để chứng minh sự tồn tại duy nhất nghiệm địa phương của hệ trong lân cận gốc tọa độ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Anh Tuấn đã giải quyết trọn vẹn bài toán ổn định hóa và điều khiển $H_\infty$ cho ba lớp hệ phương trình động lực có cấu trúc trễ biến thiên dạng khoảng phức tạp trong cả miền thời gian liên tục và thời gian rời rạc. Bằng việc xây dựng các phiếm hàm Lyapunov–Krasovskii mới kết hợp kỹ thuật bất đẳng thức ma trận tuyến tính (LMI), luận án đã thiết lập các tiêu chuẩn điều khiển phụ thuộc trễ có tính khả thi tính toán cao mà không đòi hỏi tính khả vi của hàm trễ. Các kết quả đạt được có đóng góp học thuật rõ ràng cho lý thuyết định tính phương trình vi/sai phân và cung cấp công cụ toán học tin cậy cho việc phân tích, thiết kế các hệ thống điều khiển hiện đại.