Luận văn: Thiết kế bộ điều khiển động cơ 3 pha 1HP bằng PSoC

Luận văn thạc sĩ: Thiết kế bộ điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha 1HP dùng chip PSoC. Nghiên cứu chuyên sâu, ứng dụng thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

CÁC KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ

1.1. Mở đầu

1.2. Cấu trúc cơ sở và nguyên lý hoạt động

1.3. Tốc độ của động cơ xoay chiều

1.4. Các loại động cơ cảm ứng

1.4.1. Động cơ xoay chiều 1 pha

1.4.2. Động cơ xoay chiều 3 pha

1.4.2.1. Động cơ Rotor dây cuộn

1.5. Phƣơng trình cơ bản về mômen của động cơ

1.6. Các đặc tính của động cơ

1.7. Điều khiển động cơ

1.7.1. Sự cần thiết phải điều khiển tốc độ

1.7.2. Điều khiển tốc độ bằng thay đổi tần số (Variable Frequency Driver)

1.7.3. Các phƣơng pháp điều khiển động cơ cảm ứng

1.7.3.1. Điều khiển vô hƣớng
1.7.3.2. Điều khiển vectơ
1.7.3.3. Điều khiển trực tiếp mômen DTC

2. CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHÍP CHUYÊN DỤNG PSoC

2.1. Các yêu cầu cần thiết để thiết kế chip chuyên dụng PSoC

2.2. Chíp PSoC CY8C29x66

2.3. Sơ lƣợc chức năng của PSoC

2.4. Ngôn ngữ lập trình cho PSoC

3. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG BỘ ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ 3 PHA

3.1. Yêu cầu bài toán và phƣơng pháp chọn lựa

3.2. Thiết kế sơ đồ khối hệ thống của bộ điều khiển động cơ 3 pha

3.3. Chức năng hoạt động của các thành phần

3.3.1. Bộ tạo nguồn ổn định PFC và nguồn cách ly

3.3.2. Bộ điều khiển giao diện

3.3.3. Bộ điều khiển trung tâm

3.3.4. Khối công suất

4. THIẾT KẾ CHI TIẾT VÀ CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM BIẾN TẦN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ 3 PHA 1 MÃ LỰC

4.1. Xây dựng phần cứng cho hệ thống

4.1.1. Phần điều khiển giao diện

4.1.2. Phần điều khiển trung tâm

4.1.3. Phần phối hợp với môđun công suất

4.1.4. Phần nguồn của hệ thống

4.2. Thiết kế phần mềm

4.2.1. Thuật toán điều khiển chính

4.2.2. Thuật toán chƣơng trình con

4.2.3. Thuật toán chƣơng trình con xử lý ngắt

4.3. Chế tạo thử nghiệm các môđun

4.3.1. Môđun nguồn

4.3.2. Môđun điều khiển

4.3.3. Kết quả thử nghiệm

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Điều Khiển Động Cơ 3 Pha PSoC Ưu Điểm

Động cơ xoay chiều (AC Motor) đã có những bước tiến đáng kể nhờ sự phát triển của công nghệ vi điện tử, khoa học máy tính, công nghệ bán dẫn công suất và kỹ thuật điều khiển. Động cơ 3 pha được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống. Việc điều khiển tốc độ động cơ một cách dễ dàng là một yêu cầu quan trọng. Công nghệ PSoC (Programmable System on Chip) cho phép phát triển các chip vi điều khiển chuyên dụng cho các thiết bị đo và điều khiển. Điều này giúp thiết bị có tính cạnh tranh và bảo mật cao. Đề tài này tập trung vào phát triển một chip chuyên dụng để điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha, thử nghiệm xây dựng một bộ điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha 1 mã lực với thuật điều khiển tỷ lệ V/f. Tài liệu này sẽ tổng quan về động cơ không đồng bộ 3 pha, bộ biến tần điều khiển động cơ xoay chiều và công nghệ tạo chip PSoC.

1.1. Cấu Trúc và Nguyên Lý Hoạt Động Động Cơ 3 Pha

Động cơ AC gồm 2 phần: Stator (phần cố định) và Rotor (phần quay). Tất cả các động cơ xoay chiều 3 pha sử dụng từ trường quay để quay Rotor. Từ trường này được tạo ra bởi dòng điện xoay chiều trong các cuộn dây của Stator. Stator được làm từ các khung nhôm hoặc sắt mỏng, ép chặt lại thành hình trụ rỗng. Các cuộn dây được cách ly và lồng vào các khe. Mỗi nhóm cuộn dây bao quanh một lõi, tạo thành nam châm điện khi được cấp nguồn AC. Số cực của động cơ phụ thuộc vào cách thức cuộn của Stator. Rotor có cấu tạo đơn giản và khỏe, bao gồm một lõi hình trụ với các khe song song dẫn điện, mỗi khe có thanh đồng, nhôm hoặc hợp kim. Các thanh Rotor được cố định đoản mạch ở 2 đầu. Để động cơ chạy ổn định, Rotor được gắn lên một trục, giữa Stator và Rotor có khe hở không khí để truyền dẫn đường cảm ứng, tạo ra lực xoắn làm Rotor quay.

1.2. Tốc Độ và Hệ Số Trượt Của Động Cơ 3 Pha

Từ trường trong Stator là từ trường xoáy ở tốc độ không đổi (N_S), được tính bằng công thức: N_S = 120f/P, với f là tần số nguồn nuôi và P là số cực của Stator. Từ trường được tạo ra trong Rotor do dòng điện cảm ứng. Rotor chạy chậm hơn tốc độ thay đổi của từ trường trong Stator, tốc độ này gọi là tốc độ cơ sở (N_b). Sự khác nhau giữa N_S và N_b gọi là hệ số trượt, thay đổi theo tải. Nếu tải tăng lên, Rotor quay chậm hơn và hệ số trượt tăng lên. Hệ số trượt được tính theo tỉ lệ phần trăm: %slip = (N_S - N_b)/N_S * 100.

II. Thách Thức Trong Điều Khiển Động Cơ 3 Pha Bằng PSoC

Việc điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha gặp nhiều thách thức do đặc tính phi tuyến của động cơ. Trước đây, các động cơ được thiết kế cho một tải cụ thể có hiệu suất không cao. Phần lớn thời gian, mômen của động cơ tạo ra lớn hơn mômen tải yêu cầu. Khi động cơ cảm ứng khởi động, nó tiêu thụ dòng điện lớn, gây sụt giảm điện áp trên đường dây và tổn hao nhiệt trong Rotor. Khi động cơ hoạt động với tải nhỏ nhất, dòng điện chủ yếu là cảm ứng, dẫn đến hệ số công suất (PF) thấp. Với vận tốc chậm, mômen dao động có thể dẫn đến dao động vận tốc của động cơ, gây chuyển động trục trặc. Do đó, cần có bộ điều khiển thông minh để hạn chế các nhược điểm này. PSoC hứa hẹn giải quyết bài toán này.

2.1. Vấn Đề Về Hiệu Suất và Hệ Số Công Suất PF

Một phần đáng kể công suất lối vào làm việc vô ích do mômen động cơ tạo ra thường lớn hơn mômen tải yêu cầu. Khi động cơ hoạt động với tải nhỏ nhất, dòng điện chủ yếu là cảm ứng, dẫn đến hệ số công suất (PF) rất thấp, khoảng 0.1. Khi tải tăng lên, dòng điện cung cấp cho động cơ cũng tăng, nhưng dòng từ hóa hầu như không đổi, và PF sẽ ổn định. Hoạt động với PF thấp làm suy hao chất lượng công suất của đường dây nguồn và ảnh hưởng đến các thiết bị khác. Dòng kéo lớn do PF nhỏ gây mất mát trong Rotor, ảnh hưởng đến tuổi thọ động cơ.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Duy Trì Vận Tốc Ổn Định

Miền trạng thái ổn định của động cơ cảm ứng bị giới hạn từ 80% đến 100% vận tốc tại tần số nguồn và số cực không đổi. Khi vận tốc chậm, mômen dao động có thể dẫn đến sự dao động vận tốc của động cơ, gây chuyển động trục trặc và ảnh hưởng đến tuổi thọ. Cần có bộ điều khiển thông minh để kiểm soát vận tốc và mômen, đảm bảo hoạt động ổn định.

III. Giải Pháp Điều Khiển Động Cơ 3 Pha Với Chip PSoC Hiệu Quả

Để giải quyết các thách thức trên, sử dụng chip PSoC để xây dựng bộ biến tần điều khiển tốc độ động cơ là một giải pháp hiệu quả. VFD (Variable Frequency Driver) là một hệ thống gồm các thiết bị điện tử công suất, khối xử lý điều khiển tốc độ (như PSoC) và cảm biến. Chức năng cơ bản của VFD là biến tần để điều khiển tốc độ động cơ. Bộ chỉnh lưu và bộ lọc chuyển đổi điện áp xoay chiều sang một chiều. Bộ nghịch lưu với sự điều khiển của PSoC cung cấp dòng xoay chiều vào động cơ 3 pha, với tần số AC có thể thay đổi. Bộ điều khiển còn có thể thêm các chức năng khác như đo điện áp, bảo vệ dòng điện, điều khiển tốc độ, điều khiển nhiệt độ, hiển thị, ghép nối với máy tính, hiệu chỉnh hệ số công suất (PFC).

3.1. Điều Khiển Tốc Độ Bằng Cách Thay Đổi Tần Số VFD

Tốc độ cơ sở của động cơ tỷ lệ với tần số của nguồn cung cấp và nghịch đảo với số cực trên Stator. Khi thay đổi tần số, tốc độ động cơ cũng thay đổi. Tuy nhiên, khi tần số giảm, trở kháng của mạch điện giảm, dẫn đến dòng điện kéo cao hơn. Để giữ từ trường trong phạm vi dải làm việc, cả nguồn nuôi và tần số được thay đổi theo tỷ lệ không đổi. Mômen cung cấp bởi động cơ tỷ lệ với từ thông trong khe khí hở, mômen sẽ không đổi trong suốt dải hoạt động. Điện áp và tần số được thay đổi theo tỷ lệ không đổi với tốc độ. Bằng cách chọn tỷ số V/f phù hợp, dòng điện khởi động có thể giữ ổn định.

3.2. Các Phương Pháp Điều Khiển Động Cơ Cảm Ứng

Có 3 loại điều khiển tốc độ động cơ được thực hiện bởi VFD: điều khiển vô hướng (điều khiển V/f), điều khiển vectơ (điều khiển mômen gián tiếp) và điều khiển mômen trực tiếp (DTC). Điều khiển vô hướng nuôi động cơ với tần số tín hiệu có thể thay đổi tạo ra bằng bộ điều khiển PWM của vi điều khiển, tỷ số V/f là không đổi để tạo mômen không đổi trong dải hoạt động. Điều khiển vectơ sử dụng biến đổi Clarke-Park để biến đổi các vectơ 3 pha sang tọa độ tham chiếu 2 hướng quay, điều khiển độc lập thành phần từ thông và thành phần mômen. Điều khiển trực tiếp mômen DTC có mô hình động cơ tự thích nghi dựa trên biểu thức toán học nguyên lý hoạt động của động cơ.

IV. Thiết Kế Chip PSoC Cho Điều Khiển Động Cơ 3 Pha Hướng Dẫn

Để thiết kế chip PSoC chuyên dụng cho điều khiển động cơ, cần nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn lập trình thiết kế PSoC, ngôn ngữ lập trình C và Assembly cho PSoC, bộ nạp và gỡ rối. Cần hiểu rõ cách tạo ra chip chuyên dụng PSoC bằng cách xây dựng phần cứng bên trong của chip. Hãng Cypress cung cấp trợ giúp miễn phí cho trình soạn thảo PSoC trên trang web. Quy trình thiết kế bao gồm: cài đặt chương trình PSoC Designer, tìm hiểu cách sử dụng IDE, tạo project, tìm hiểu công cụ soạn thảo, chức năng thay đổi cấu hình, trình soạn thảo ứng dụng Application Editor, chương trình dịch hợp ngữ, trình tạo Builder, trình gỡ rối Debugger và bảo vệ Flash.

4.1. Các Yêu Cầu Để Thiết Kế Chip Chuyên Dụng PSoC

Để hiểu cách tạo chip chuyên dụng PSoC, cần xây dựng phần cứng bên trong của chip. Các bước thực hiện bao gồm: cài đặt chương trình PSoC Designer, tìm hiểu cách sử dụng IDE, cách tạo project, tìm hiểu công cụ soạn thảo, chức năng thay đổi cấu hình, trình soạn thảo ứng dụng Application Editor, chương trình dịch hợp ngữ, trình tạo Builder, trình gỡ rối Debugger và bảo vệ Flash.

4.2. Tổng Quan Về Chip PSoC CY8C29x66

Chip PSoC có các chức năng chủ yếu: Bộ xử lý cấu trúc Harvard, Bộ xử lý M8C với tốc độ 12M, Hai bộ nhân 8x8, bộ tích lũy 32 bit, Công suất tiêu thụ thấp, Dải điện áp hoạt động 4,75 - 5,25 V, Dải nhiệt làm việc độ từ -40 đến +120 °C. Khối tương tự PSoC Rail to Rail cung cấp ADC 14 bit, ADC 9 bit, bộ khuếch đại, bộ so sánh và lọc. Khối số PSoC cung cấp bộ định thời, bộ đếm, PWM, môđun CRC và PRS, UART, SPI, I2C. Khối dao động cung cấp bộ dao động thạch anh bên trong, bộ dao động ngoài. Bộ nhớ trong mềm dẻo gồm bộ nhớ chương trình, SRAM, hệ thống lập trình nối tiếp ISSP. Có thể lập trình cấu hình các chân GPIO, cấu hình ngắt.

V. Ứng Dụng Thực Tế Biến Tần PSoC Điều Khiển Động Cơ 3 Pha

Chương này trình bày thiết kế chi tiết và chế tạo thử nghiệm biến tần điều khiển động cơ 3 pha 1 mã lực. Phần cứng được chia làm 4 phần chính: phần điều khiển giao diện, phần điều khiển trung tâm, phần phối hợp công suất và phần nguồn cho hệ thống. Phần điều khiển giao diện sử dụng chip PSoC để điều khiển LCD, giao tiếp với PC, nhận tín hiệu điều khiển tốc độ và các phím nhấn. Phần điều khiển trung tâm sử dụng chip PSoC để tạo ra tín hiệu PWM điều khiển môđun công suất. Phần phối hợp công suất sử dụng IRAMS10UP60A để khuếch đại tín hiệu điều khiển. Phần nguồn cung cấp điện áp cho hệ thống.

5.1. Thiết Kế Phần Cứng Biến Tần PSoC

Thiết kế phần cứng của hệ thống biến tần được chia thành 4 phần chính: Phần điều khiển giao diện bao gồm các khối hiển thị dữ liệu (LCD), giao tiếp với PC, phím điều khiển và điều khiển tốc độ. Phần điều khiển trung tâm sử dụng chip PSoC để tạo ra 6 đường tín hiệu PWM điều khiển môđun công suất và nhận thông tin từ môđun công suất. Phần phối hợp công suất sử dụng môđun IRAMS10UP60A để khuếch đại tín hiệu điều khiển từ bộ điều khiển với mức điện áp 0 - 5V thành tín hiệu có công suất lớn với thế hiệu 0 – 400V và dòng từ 0 – 10A. Phần nguồn cho hệ thống bao gồm nguồn PFC và nguồn cách ly.

5.2. Thiết Kế Phần Mềm Cho Biến Tần Điều Khiển PSoC

Thiết kế phần mềm cho biến tần PSoC bao gồm thuật toán điều khiển chính, thuật toán chương trình con và thuật toán chương trình con xử lý ngắt. Thuật toán điều khiển chính thực hiện điều khiển V/f với hồi tiếp dòng bảo vệ, tính toán chu kỳ làm việc của PWM dựa trên tốc độ tham chiếu và kiểm tra dòng điện để phát hiện quá tải. Thuật toán chương trình con xử lý các tín hiệu từ các phím nhấn để thiết lập chế độ hoạt động và điều chỉnh tốc độ. Thuật toán chương trình con xử lý ngắt từ các cảm biến nhiệt độ, điện áp, dòng điện để bảo vệ hệ thống.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Điều Khiển Động Cơ PSoC

Đề tài đã trình bày các khía cạnh quan trọng trong việc thiết kế hệ thống điều khiển động cơ 3 pha sử dụng công nghệ PSoC. Công nghệ PSoC mang lại tính linh hoạt, khả năng tùy biến cao và tích hợp nhiều chức năng trong một chip. Điều này hứa hẹn mở ra nhiều ứng dụng tiềm năng trong tương lai, từ điều khiển động cơ trong công nghiệp đến các hệ thống tự động hóa và thiết bị gia dụng. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp điều khiển động cơ dựa trên PSoC sẽ đóng góp vào việc nâng cao hiệu suất, tiết kiệm năng lượng và cải thiện độ tin cậy của các hệ thống điện.

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Nghiên cứu này đã trình bày tổng quan về động cơ không đồng bộ 3 pha, công nghệ PSoC, thiết kế phần cứng và phần mềm cho biến tần PSoC điều khiển động cơ 3 pha. Đã phân tích các phương pháp điều khiển V/f, thiết kế chip PSoC chuyên dụng, và chế tạo thử nghiệm biến tần 1 mã lực. Các kết quả cho thấy công nghệ PSoC là một giải pháp hiệu quả cho điều khiển động cơ, mang lại tính linh hoạt và tích hợp cao.

6.2. Hướng Phát Triển Tiếp Theo

Các hướng phát triển tiếp theo bao gồm nghiên cứu các thuật toán điều khiển tiên tiến hơn như điều khiển vectơ, điều khiển mômen trực tiếp (DTC), tích hợp các chức năng bảo vệ thông minh, phát triển các ứng dụng điều khiển động cơ trong các lĩnh vực khác nhau, và tối ưu hóa thiết kế chip PSoC để đạt hiệu suất cao nhất và tiết kiệm năng lượng.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thiết kế bộ điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha 1 mã lực sử dụng công nghệ chế tạo chíp chuyên dụng psoc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Động cơ điện cảm ứng xoay chiều là loại động cơ đƣợc sử dụng phổ biến nhất trong công nghiệp và trong các máy gia dụng. Thiết kế đơn giản, có sẵn trên thị trƣờng, giá thành thấp, ít cần bảo dƣỡng và có thể kết nối thẳng tới nguồn xoay chiều AC là các ƣu điểm của động cơ 3 pha. Tuy nhiên muốn điều khiển tốc độ cũng nhƣ mômen quay của loại động cơ xoay chiều phải hiểu rõ về cấu trúc và các đặc tính của loại động cơ này 1.2 Cấu trúc cơ sở và nguyên lý hoạt động Các động cơ AC đều gồm 2 phần: Stator là phần cố định ở phía ngoài. Rotor là phần quay tròn nằm phía trong.

Giữa hai phần này có khe cách. Tất cả các động cơ xoay chiều 3 pha sử dụng từ trƣờng quay để quay Rotor của chúng. Từ trƣờng quay này đƣợc tạo ra do dòng điện xoay chiều chạy trong các cuộn dây của Stator.1 Stator Stator đƣợc làm từ một số khung nhôm hoặc sắt mỏng. Chúng đƣợc ép chặt lại với nhau để tạo thành một hình trụ rỗng (lõi của Stator) nhƣ ở hình 1.

Các cuộn dây đƣợc cách ly với nhau và đƣợc lồng vào các khe đó. Mỗi một nhóm các cuộn sẽ bao quanh một lõi, tạo thành một nam châm điện khi đƣợc cung cấp nguồn điện AC. Số cực của động cơ phụ thuộc vào cách thức cuộn của Stator. Các cuộn Stator đƣợc kết nối tới nguồn điện.

Bên trong Stator đƣợc nối nhƣ hình 1.1, khi cung cấp nguồn thì sẽ tạo ra từ trƣờng xoay.1: Một loại Stator 1.2 Rotor Rotor có cấu tạo đơn giản và khoẻ. Rotor bao gồm một lõi hình trụ với các khe song song để dẫn điện. Mỗi khe có một thanh đồng, nhôm hoặc hợp kim. Các thanh 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Rotor đƣợc cố định đoản mạch ở 2 đầu, đƣợc mô tả ở hình 1.

Các khe của Rotor không nhất thiết phải song song với trục.2: Rotor lồng sóc Để cho động cơ chạy ổn định trong từ trƣờng xoay, Rotor đƣợc gắn lên một trục. Giữa phần Stator và Rotor đƣợc cách ly bằng khe hở không khí để truyền dẫn đƣờng cảm ứng làm cho năng lƣợng đƣợc truyền từ Stator đến Rotor. Chính điều đó đã tạo ra lực xoắn cho Rotor, làm cho Rotor quay.3 Tốc độ của động cơ xoay chiều Từ trƣờng tạo ra trong Stator là từ trƣờng xoáy ở một tốc độ không đổi ( N S ) Phƣơng trình 1: f N s  120 P Trong đó: N S : Tốc độ đồng bộ của từ trƣờng Stator tính theo vòng phút. P: Số cực của Stator f: Tần số của nguồn nuôi.

Từ trƣờng đƣợc tạo ra trong Rotor do dòng điện cảm ứng. Để cân bằng với từ trƣờng quay, Rotor bắt đầu chạy theo sự thay đổi liên tục của từ trƣờng quay Stator và sẽ dần bắt kịp tới tốc độ thay đổi đó. Tuy nhiên, trong thực tiễn, Rotor không bao giờ bắt kịp đƣợc từ trƣờng của Stator. Rotor chạy chậm hơn tốc độ thay đổi của từ trƣờng trong Stator.

Tốc độ này gọi là tốc độ cơ sở (Nb ). Sự khác nhau giữa N S và Nb gọi là hệ số trƣợt. Hệ số trƣợt sẽ thay đổi theo tải của nó. Nếu tải đƣợc tăng lên thì Rotor sẽ quay chậm hơn hay nói cách khác là hệ số trƣợt tăng lên và ngƣợc lại.

Hệ số trƣợt đƣợc tính theo tỉ lệ phần trăm và có thể tính theo công thức sau: 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phƣơng trình 2: N s  Nb %slip  *100 Ns NS: Tốc độ đồng bộ RPM (lý thuyết) Nb: Tốc độ cơ sở RPM (thực tế) 1.3 Các loại động cơ cảm ứng Thông thƣờng, động cơ cảm ứng đƣợc phân loại trên cơ sở số pha của Stator, bao gồm: o Động cơ xoay chiều 1 pha o Động cơ xoay chiều 3 pha 1.1 Động cơ xoay chiều 1 pha Hiện nay, động cơ xoay chiều 1 pha đƣợc sử dụng nhiều nhất vì giá thành của nó không đắt và ít phải bảo dƣỡng. Loại động cơ này chỉ có một cuộn dây và hoạt động với nguồn điện 1 pha. Động cơ xoay chiều 1 pha không tự nó khởi động đƣợc. Khi động cơ đƣợc nối với nguồn điện 1 pha, cuộn dây chính sẽ mang một dòng điện xoay chiều.

Dòng điện này sẽ làm cho từ trƣờng thay đổi. Nhờ sự cảm ứng, Rotor đƣợc tác động mạnh. Tuy từ trƣờng đƣợc thay đổi, nhƣng mômen rất cần thiết cho sự quay của động cơ thì lại không đƣợc tạo ra. Vì vậy, động cơ xoay chiều 1 pha phải có khối khởi động để kích hoạt cho động cơ quay.

Phần khởi động của động cơ xoay chiều 1 pha đƣợc lắp thêm một cuộn dây trên Stator (cuộn dây khởi động hay cuộn dây hỗ trợ) đƣợc trình bày trên hình 1. Cuộn dây khởi động có thể có một dãy các tụ và/hoặc một công tắc li tâm. Khi cung cấp nguồn, dòng điện trong cuộn dây chính chậm pha hơn nguồn cung cấp do trở kháng của cuộn dây chính. Cùng thời điểm đó, dòng điện trong cuộn dây khởi động đƣợc cấp nguồn phụ thuộc vào trở kháng phần khởi động.

Sự tƣơng tác giữa hai từ trƣờng (từ trƣờng của cuộn dây chính và từ trƣờng của phần khởi động) sẽ tạo ra từ trƣờng tổng hợp quay theo một hƣớng. Động cơ bắt đầu quay theo hƣớng của từ trƣờng tổng hợp. Động cơ 1 pha có và không có phần khởi động 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khi động cơ đạt đƣợc 75% tốc độ của nó, công tắc trung tâm sẽ không kết nối với cuộn khởi động. Lúc này, động cơ xoay chiều một pha có thể duy trì mômen để cho nó tự hoạt động.

Các động cơ xoay chiều một pha chỉ đƣợc sử dụng với công suất đến khoảng 3/4 ma lực (hp) trừ một số trƣờng hợp đặc biệt. Động cơ xoay chiều một pha đƣợc phân loại nhƣ sau: o Động cơ xoay chiều pha phụ o Động cơ xoay chiều khởi động bằng tụ o Động cơ xoay chiều tụ điện phụ cố định o Động cơ xoay chiều khởi động bằng tụ và có tụ hoạt động o Động cơ xoay chiều cực ẩn (pole-shaded) 1.2 Động cơ xoay chiều 3 pha Động cơ xoay chiều 3 pha đƣợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và các ứng dụng trong thƣơng mại. Các động cơ này có thể khởi động đƣợc mà không cần sử dụng tụ, cuộn khởi động, công tắc trung tâm hoặc một thiết bị khởi động khác. Công suất và hiệu quả các động cơ này trong dải từ trung bình đến cao so với các động cơ 1 pha cùng loại.

Ứng dụng phổ biến của chúng là cho máy sát, máy nghiền, máy khoan, máy bơm, máy nén, băng tải, thiết bị in ấn, thiết bị cho nông nghiệp, điện lạnh và một số ứng dụng máy công suất khác. Động cơ xoay chiều 3 pha gồm 2 loại: Động cơ lồng sóc và động cơ Rotor dây cuộn 1.1 Động cơ lồng sóc Có khoảng 90% động cơ 3 pha thuộc loại động cơ lồng sóc. Công suất của nó từ 1 đến vài trăm mã lực cho động cơ 3 pha. Động cơ lồng sóc loại 1 mã lực hoặc lớn hơn, giá thành thấp và có thể bắt đầu làm việc với tải lớn hơn động cơ 1 pha tƣơng tự.2 Động cơ Rotor dây cuộn Động cơ vòng trƣợt hoặc động cơ dây cuốn là một biến thể của động cơ lồng sóc.

Trong đó, Stator giống với động cơ lồng sóc; các cuộn dây đặt trên Rotor và không ngắn mạch, nhƣng phần cuối của nó đƣợc nối tới một vòng trƣợt (xem hình 1.4) Vòng trƣợt sẽ tạo ra mômen tỉ lệ với trở kháng của Rotor. Trở kháng Rotor đƣợc tăng thêm bằng cách cho thêm trở kháng bên ngoài thông qua vòng trƣợt. Động cơ chạy nhanh thì giá trị của trở kháng có thể bị giảm xuống. Một khi động cơ đạt đến 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tốc độ cơ sở thì điện trở bên ngoài đƣợc tách khỏi Rotor.

Tại thời điểm đó, động cơ làm việc nhƣ là một động cơ cảm ứng chuẩn. Động cơ Rotor cuộn dây 1.3 Phƣơng trình cơ bản về mômen của động cơ [12] Mômen của động cơ có thể đƣợc mô tả bằng phƣơng trình Phƣơng trình 3 dm dJ T  Tl  J  m dt dt T: là giá trị tức thời của mômen động cơ (N-m) Tl: là giá trị tức thời của mômen tải.  m: vận tốc góc tức thời của trục động cơ (rad/sec) J: mômen quán tính của hệ thống tải động cơ (kg-m2) Khi mômen quán tính (dJ/dt)=0, thì phƣơng trình (3) sẽ là: Phƣơng trình 4 d m T  Tl  J dt Phƣơng trình này mô tả quan hệ giữa mômen của động cơ với mômen tải Tl và mômen động lực học J(d m/dt). Thành phần mômen J(d m/dt), đƣợc gọi là mômen động lực học bởi vì nó tồn tại trong thời gian tăng tốc hoặc giảm tốc của động cơ.

Việc điều khiển tăng tốc hay giảm tốc phụ thuộc vào giá trị của T so với T l. Khi tăng tốc, động cơ sẽ cung cấp không chỉ cho mômen tải, mà thêm thành phần mômen J(d m/dt), nhằm khắc phục sức ì của mômen quán tính. Khi mômen quán tính lớn (nhƣ tầu điện), mômen động cơ phải vƣợt quá mômen tải để có thể duy trì đƣợc chuyển động. Nếu ta 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com điều khiển một yêu cầu cần đáp ứng trong thời gian ngắn thì mômen động cơ sẽ đƣợc duy trì ở giá trị cao nhất và hệ thống tải của động cơ sẽ đƣợc thiết kế với quán tính chậm nhất có thể.

Năng lƣợng kết hợp với mômen động lực học J(d m/dt) đƣợc tích trữ trong dạng năng lƣợng động lực học KE là J(d m2/2). Khi giảm tốc độ, mômen động lực học mang dấu âm. Vì vậy, nó giúp cho động cơ đảm bảo mômen T và duy trì bằng năng lƣợng đƣợc tích từ năng lƣợng động lực học. Tóm lại, để động cơ hoạt động ổn định, thì mômen tạo ra từ động cơ T sẽ luôn bằng mômen đòi hỏi của tải Tl.

Đƣờng biểu diễn mômen-tốc độ của động cơ 3 pha 1.4 Các đặc tính của động cơ [12] Đặc tính khởi động Nếu đấu các động cơ cảm ứng với nguồn điện thì sẽ sinh ra một dòng điện rất lớn có thể hiểu nhƣ “dòng điện khoá Rotor”. Chúng sẽ tạo ra mômen có thể hiểu nhƣ “ mômen khoá Rotor”. Mômen khoá Rotor (LRT) và dòng điện khoá Rotor (LRC) là một hàm của điện áp của động cơ và cấu trúc động cơ. Với một điện áp không đổi, dòng điện khởi động của động cơ sẽ giảm rất chậm khi động cơ tăng tốc và sẽ bắt đầu giảm xuống đáng kể khi động cơ đạt đến dƣới 80% tốc độ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ