Chương 1: Tổng quan: Cung cấp một cái nhìn tổng quan về đề tài, mục tiêu đề tài, nội dung nghiên cứu và giới hạn đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Trình bày kiến thức cơ bản về cách nhóm xây dựng mô hình toán học của hệ thống qua các tham số của hệ thống, lý thuyết về phương trình Euler-Lagrange, phương trình trạng thái của hệ thống … Chương 3: Thiết kế bộ điều khiển: Giới thiệu về bộ điều khiển PD và Fuzzy, dựa trên các tham số của hệ thống và mô hình toán học của nó tạo ra bộ điều khiển PD và Fuzzy với tín hiệu đầu ra mong muốn. Chương 4: Thiết kế chương trình mô phỏng: Giới thiệu phần mềm và công cụ mô phỏng Matlab Simulink. Mô phỏng các bộ điều khiển PD và Fuzzy và sau đó đưa ra kết quả.
Chương 5: Thực nghiệm và kết quả: Giới thiệu phần cứng, mô hình điều khiển thực tế, hiển thị kết quả của cả mô phỏng và thực nghiệm, so sánh giữa hai phương pháp điểu khiển cái nào ổn định hơn. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển: Tổng kết lại những gì đã làm được và các hạn chế khi thực hiện đề tài, đồng thời đưa ra hướng phát triển cho hệ thống.4 Giới hạn Trong luận văn này, sinh viên chỉ tập trung vào: Phát triển một mô hình toán học phù hợp cho hệ thống cần trục 2D chưa làm được trên hệ cần trục 3D. Điều khiển hệ cần trục ổn định cân bằng với hai bộ điều khiển PD và Fuzzy chưa áp dụng được đối với các bộ điều khiển khác như LQR, SMC,… Thu thập số liệu thông qua mô phỏng và thực nghiệm. Từ đó, sinh viên đưa ra kết luận và hướng phát triển cho luận văn này.
Khoa ĐT CLC – Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP. Hồ Chí Minh 2 Chương 2. PHƯƠNG TRÌNH TOÁN HỆ THỐNG Chương 2. PHƯƠNG TRÌNH TOÁN HỆ THỐNG 2.1 Giới thiệu một số hệ thống cân bằng Hệ Pendubot: - Ý tưởng điều khiển: ứng dụng giải thuật toàn phương tuyến tính dựa trên logic mờ và bộ điều khiển vi tích phân tỉ lệ PID để giải quyết được yêu cầu bài toán là cân bằng tại vị trí TOP với hai thanh của mô hình Pendubot.
Hình 2-1 : Hình ảnh hệ Pendubot trong thực tế [9] Hệ Ball and Beam: - Ý tưởng điều khiển: thiết kế các bộ điều khiển PID với thông số khác nhau, ứng dụng giải thuật di truyền trong việc tìm kiếm và tối ưu hóa các bộ điều khiển PID đó. Sau khi đó áp dụng bộ điều khiển PID tối ưu nhất trong việc kiểm chứng giải thuật di truyền GA trên mô hình thực tế. Khoa ĐT CLC – Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP. Hồ Chí Minh 3 Chương 2.
PHƯƠNG TRÌNH TOÁN HỆ THỐNG Hình 2-2 : Hình ảnh hệ Ball and Beam trong thực tế [10] 2.2 Giới thiệu về hệ Gantry Crane 2D Gantry Crane 2D hay còn gọi là hệ cần trục 2D thường được sử dụng trong mục đích chuyển các thùng hàng hóa ,… Nhưng khi chuyển động nhanh đột ngột thì sẽ tạo ra hiện tượng dao động ở phần tải. Từ đó chúng em sử dụng mô hình của hệ để áp dụng 2 phương pháp điều khiển là PD và Fuzzy vào việc hạn chế sự dao động của dây móc với hàng hóa, giúp hệ có thể đến vị trí nhanh mà ổn định nhất. Hình 2-3 : Hình ảnh hệ Gantry Crane 2D trong thực tế. Khoa ĐT CLC – Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.
Hồ Chí Minh 4 Chương 2. PHƯƠNG TRÌNH TOÁN HỆ THỐNG 2.3 Phương trình toán của hệ Gantry Crane 2D Hình 2-4: Mô hình toán học của hệ gantry crane 2D Như mô hình toán ta có các biến đó là x, θ và Q. Với x là vị trí của xe, θ là góc của vật so với trục y và Q là lực tác động để kéo xe di chuyển có dạng [F - B𝑥̇ ; 0] Do nhóm chưa nhận dạng được các thông số động cơ nên nhóm sử dụng lại các thông số của tài liệu [8]. Bảng 2-1 : Thông số hệ thống Kí hiệu Giá trị Mô tả m1 1 Khối lượng của xe kg m2 0.2 Khối lượng tải kg l 0.2 Chiều dài đoạn nối từ xe đến vật m I 0.00072 Moment quán tính kg.81 Gia tốc trọng trường m/s2 B 0.63 Hệ số ma sát xe N/m/s Rm 12.5 Điện trở Ω Ki 0.031 Hằng số moment động cơ Nm Kb 0.031 Hằng số phản điện động cơ V Cm 0.000048 Hệ số ma sát trục động cơ Nm s 0.15 Tỷ số truyền Khoa ĐT CLC – Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.
Hồ Chí Minh 5 Chương 2. PHƯƠNG TRÌNH TOÁN HỆ THỐNG Ta có phương trình Euler – Lagrange như sau : 𝑑 𝜕𝐿 𝜕𝐿 (2.1) ( )− =𝑄 𝑑𝑡 𝜕𝑞̇ 𝜕𝑞 Trong đó hàm Lagrange được định nghĩa là: 𝐿 =𝑇−𝑈 (2.2) Với T và U lần lượt là động năng và thế năng của hệ thống.6) Vị trí của tải: 𝑟𝑡ả𝑖 = 𝑟𝑥 + 𝑟𝑦 (2.9) Đạo hàm vị trí tải: 𝑟𝑥̇ = 𝑥̇ + 𝜃̇𝐿𝑐𝑜𝑠(𝜃) (2.11) Vận tốc của tải: 𝑣2 2 = 𝑟𝑥̇ 2 + 𝑟𝑦̇ 2 (2.2) ta được hàm Larange: 1 1 1 𝐿 = 𝑚1 𝑣12̇ + 𝑚2 (𝑥̇ + 𝑙 2 𝜃̇ 2 + 2𝑥̇ 𝑙𝜃̇ cos(𝜃)) + 𝐼𝜃̇ 2 + 𝑚𝑔𝑙𝑐𝑜𝑠(𝜃) (2.15) 2 2 2 Khoa ĐT CLC – Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP. Hồ Chí Minh 6 Chương 2. PHƯƠNG TRÌNH TOÁN HỆ THỐNG Hàm Euler – Larange theo 2 biến là : 𝑑 𝜕𝐿 𝜕𝐿 (2.19) Tín hiệu điều khiển ta có thể dùng lực tác động.
Nhưng để giống với thực tế thì chúng em sẽ mô hình hóa động cơ DC - dùng điện cấp cho động cơ tạo ra moment lực tác động lên hệ thống. Hình 2-5 : Cấu trúc động cơ DC Bên trong động cơ DC có cấu trúc như Hình 2-5. Cơ cấu động cơ DC gồm 2 phần : phần điện và phần cơ. Áp dụng định luật Krichoff 2 cho phần điện ta được: 𝑑𝑖 (2.20) 𝑢 = 𝑖𝑅𝑚 + 𝐿𝑚 + 𝐸𝑏 𝑑𝑡 Áp dụng định luật Newton cho phần cơ ta được: 𝑑𝜔 (2.21) 𝐽 = 𝑇 − 𝐶𝑚 𝜔 − 𝜏𝑚 𝑑𝑡 Khoa ĐT CLC – Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.
Hồ Chí Minh 7 Chương 2. PHƯƠNG TRÌNH TOÁN HỆ THỐNG Với: 𝐸𝑏 = 𝐾𝑏 𝜔 (2.23) 𝑑𝑖 𝑑𝜔 𝑑𝑖 𝑑𝜔 Do 𝐿𝑚 và 𝐽 rất nhỏ nên ta xem như 𝐿𝑚 ~ 0 và 𝐽 ~0 𝑑𝑡 𝑑𝑡 𝑑𝑡 𝑑𝑡 𝑢−𝐾𝑏 𝜔 (2.25) Chuyển đổi giữa góc quay động cơ và vị trí xe: 𝑐 (2.28) 𝜏𝑚 = 𝐾𝑖 − 𝐶𝑚 𝑥̇ 𝑅𝑚 𝑐 Mối liên hệ giữa lực tác động và điện áp động cơ : 𝑠 F = 𝜏𝑚 (2.33) 𝜃̈ = 𝐼 + 𝑙 2 𝑚2 Khoa ĐT CLC – Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP. Hồ Chí Minh 8 Chương 3. THIẾT KẾ PHẦN CỨNG Chương 3.
THIẾT KẾ PHẦN CỨNG 3.1 Tổng quan về mô hình Mô hình hệ GCS được thể hiện qua Hình 3-1, Hình 3-2 và Hình 3-3 với chú thích như sau. Thành phần xe của hệ 2. Thành phần tải của hệ và rotary encoder 2 3. Vi điều khiển STM32F4 6.
Cổng kết nối Encoder1 7. Cổng kết nối Encoder2 8. Cầu H arduino IBT-2 10. Nguồn tổ ong 12V Hình 3-1 : Hình ảnh phần cứng theo chiều ngang của hệ GCS Khoa ĐT CLC – Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.
Hồ Chí Minh 9 Chương 3. THIẾT KẾ PHẦN CỨNG Hình 3-2 : Hình ảnh phần cứng theo chiều dọc của hệ GCS Hình 3-3 : Hình ảnh phần điện của hệ GCS Khoa ĐT CLC – Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP. Hồ Chí Minh 10 Chương 3. THIẾT KẾ PHẦN CỨNG Sơ đồ kết nối phần điện của hệ Gantry Crane: Hình 3-4 : Sơ đồ kết nối phần điện của hệ GCS Khoa ĐT CLC – Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.
Hồ Chí Minh 11 Chương 3. THIẾT KẾ PHẦN CỨNG Vi điều khiển STM32F4 đọc các giá trị từ 2 encoder đưa về, sau đó tính toán và cấp tín hiệu ra cầu H để điều khiển động cơ chạy theo yêu cầu đề ra. Trong khi đó, STM32F4 sẽ giao tiếp với máy tính thông qua module chuyển đổi USB – UART. Sơ đồ đấu dây chi tiết được trình bày như hình 5.
Nhóm sinh viên sử dụng nguồn tổ ong cấp nguồn cho cầu H để điều khiển động cơ.2 Các thiết bị thành phần 3.1 Vi xử lý STM32F4 Hình 3-5 : Board vi xử lý STM32F4 Vi điều khiển STM32F4 Discovery cho phép người dùng có thể dễ dàng phát triển, hiện là loại kit đang được sử dụng ở nhiều trường đại học hiện nay trong giờ giảng dạy vi điều khiển ARM, nó bao gồm mọi thứ cần thiết cho người mới bắt đầu học cách lập trình hoặc những người đã có kinh nghiệm dễ dàng nắm bắt cách sử dụng con vi điều khiển này. Vi điều khiển STM32F4 Discovery có lõi 32-bit ARM Cortex – M4F, có thể chứa tới 1 Mbyte Flash Memory và 192Kbyte RAM Memory. Khoa ĐT CLC – Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP. Hồ Chí Minh 12 Chương 3.
THIẾT KẾ PHẦN CỨNG Tích hợp sẵn mạch nạp và Debug ST-LINK/V2 có chế độ có thể lựa chọn để đổi qua sử dụng bộ kit ST-Link/V2 độc lập (với đầu nối SWD để lập trình và gỡ lỗi). Nguồn cấp từ cổng Mini USB qua các IC nguồn chuyển thành 3.3V để cấp cho MCU. Có các chân nguồn trên vi điều khiển: 3V và 5V. Có tích hợp cảm biến gia tốc: ST MEMS motion sensor, 3 -axis.
Có bộ xử lý âm thanh: MP45DT02. Có sẵn 8 Led: - Led 1 (đỏ,xanh lá cây) cho giao tiếp bằng USB. - Led 2 (đỏ) báo hiệu vi điều khiển đã được cấp nguồn. - Bốn led dùng led 3(cam), led 4(xanh lá cây), led 5(đỏ) và led 6(xanh dương).
- 2 led cho USB OTG, led 7 (xanh lá cây) VBUS và led 8 (đỏ) quá dòng. Có nút nhấn kèm nút Reset tích hợp.2 Omron encoder E6B2-CWZ6C 1000P/R Hình 3-6 : Rotary Encoder E6B2-CWZ6C Khoa ĐT CLC – Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP. Hồ Chí Minh 13 Chương 3. THIẾT KẾ PHẦN CỨNG Hình 3-7 : Sơ đồ nguyên lí của Rotary Encoder Động cơ OMRON ENCODER E6B2 - CWZ6C được sản xuất bởi hãng Omron có độ ổn định, độ bền và độ chính xác cao, là một trong các thiết bị tự động hóa quan trọng đặc biệt trong những ngành công nghiệp cần độ chính xác cao: ngành bao bì, in ấn… Động cơ được sử dụng cho việc kết nối với động cơ khác hoặc các cơ cấu cần xác định vị trí, tọa độ, Encoder với độ chính xác cao 1000 xung/1 vòng với 3 kênh xung có đầu ra riêng biệt A, B, Z.