Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (mã số: 922 90 40) với đề tài "Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh trong đời sống văn hóa cộng đồng hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Duy Đức, bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh sở hữu 172 di tích đã được xếp hạng, bao gồm 02 di tích quốc gia đặc biệt, 56 di tích quốc gia (trong đó có 02 di tích khảo cổ học, 30 di tích kiến trúc nghệ thuật, 24 di tích lịch sử) và 114 di tích cấp Thành phố (66 di tích kiến trúc nghệ thuật, 48 di tích lịch sử). Trong hệ thống di sản đó, Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi (KDTLSĐĐCC) là biểu tượng của lòng yêu nước và nghệ thuật chiến tranh nhân dân, được Thủ tướng Chính phủ công nhận là Di tích Quốc gia đặc biệt vào tháng 12 năm 2015.

Trong bối cảnh đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường, đô thị hóa và mở rộng hội nhập quốc tế, nhu cầu sáng tạo và thụ hưởng văn hóa của người dân ngày càng phong phú, đa dạng. Thực tiễn đòi hỏi phải nhận diện, đánh giá toàn diện các giá trị nội tại cũng như vai trò của di tích trong đời sống đương đại để vừa phục vụ nhu cầu văn hóa cộng đồng, vừa đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh.

Về mặt học thuật, mặc dù đã có một số công trình tìm hiểu về Địa đạo Củ Chi dưới góc độ lịch sử sự kiện, quân sự, du lịch hay bút ký hồi ức, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu KDTLSĐĐCC trong đời sống văn hóa cộng đồng (ĐSVHCĐ) như một đề tài độc lập, chuyên biệt và có hệ thống từ góc nhìn chuyên ngành Văn hóa học. Việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá trị và vai trò của di tích lịch sử cách mạng đối với đời sống văn hóa cộng đồng vẫn chưa được triển khai đầy đủ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những giá trị của KDTLSĐĐCC, luận án tập trung khảo sát, đánh giá giá trị và vai trò của khu di tích này đối với ĐSVHCĐ; từ đó bàn luận về những vấn đề đặt ra nhằm phát huy giá trị, vai trò của KDTLSĐĐCC trong ĐSVHCĐ hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các tài liệu liên quan đến đề tài luận án, làm rõ một số vấn đề lý luận về giá trị di tích lịch sử trong ĐSVHCĐ và xác định lý thuyết nghiên cứu làm cơ sở để triển khai nội dung luận án.
    2. Khảo sát, đánh giá các giá trị, vai trò của KDTLSĐĐCC đối với ĐSVHCĐ.
    3. Bàn luận những vấn đề đặt ra trong việc phát huy giá trị và vai trò của KDTLSĐĐCC đối với ĐSVHCĐ.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi được hình thành trong bối cảnh lịch sử nào?
  2. Những giá trị cơ bản của KDTLSĐĐCC và vai trò của nó trong ĐSVHCĐ hiện nay như thế nào?
  3. Những vấn đề gì đang đặt ra trong việc phát huy giá trị và vai trò của KDTLSĐĐCC đối với xây dựng ĐSVHCĐ hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá trị, vai trò của KDTLSĐĐCC trong ĐSVHCĐ.
  • Phạm vi không gian: Không gian Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; địa bàn khảo sát xã hội học tập trung vào 02 xã sở tại: Phú Mỹ Hưng và Nhuận Đức.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2014 đến tháng 6/2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã phân loại và điểm luận 4 nhóm công trình nghiên cứu chính có liên quan trực tiếp đến đề tài:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu được điểm luận
1. Di sản văn hóa trong đời sống văn hóa cộng đồng Hoàng Vinh (Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng văn hóa ở nước ta hiện nay; Những vấn đề văn hóa trong đời sống xã hội Việt Nam hiện nay); Viện Văn hóa và Phát triển (Giáo trình lý luận văn hóa và đường lối văn hóa của Đảng; Văn hóa và phát triển ở Việt Nam - một số vấn đề lý luận và thực tiễn); Nguyễn Hữu Thức (Về cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa); Nguyễn Thị Phương Lan (Về khái niệm đời sống văn hóa); Trần Thị Kim Cúc (Văn hóa Việt Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn); Đinh Vân Chi (chủ biên, Những vấn đề lý luận và thực tiễn về đời sống văn hóa, môi trường văn hóa); Nguyễn Thị Hương và Vũ Thị Phương Hậu (Đời sống văn hóa thanh niên đô thị ở nước ta hiện nay); Trần Đức Ngôn (Khái niệm và cấu trúc đời sống văn hóa); tập thể tác giả (Di sản văn hóa trong xã hội Việt Nam đương đại); Luận án tiến sĩ của Nguyễn Duy Hùng (Lễ hội Phủ Dày trong đời sống văn hóa cộng đồng hiện nay) và Nguyễn Thị Thanh Mai (Lý Nam Đế trong đời sống văn hóa của cư dân vùng châu thổ Bắc Bộ).
2. Nghiên cứu về hệ giá trị Phạm Minh Hạc (Giá trị học); Ngô Đức Thịnh (Hệ giá trị Việt Nam); Trần Ngọc Thêm (Hệ giá trị Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại và con đường tới tương lai).
3. Di tích lịch sử và phát huy vai trò di tích tại TP.HCM Trần Văn Giàu, Trần Bạch Đằng (Địa chí văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, 4 tập); Bảo tàng Cách mạng TP.HCM (Di tích lịch sử - văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh); Đặng Văn Bài, Trương Quốc Bình, Nguyễn Quốc Hùng (Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh); Phan Xuân Biên (Miền Đông Nam Bộ con người và văn hóa); Tôn Nữ Quỳnh Trân (Những giá trị văn hóa đô thị Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh); Nguyễn Thành Rum (Hành trình di sản văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh); tập thể tác giả (Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh, hành trình 100 năm 1911 - 2011); Hồ Sơn Diệp, Nguyễn Văn Hiệp (Đình chùa lăng miếu - Di sản văn hóa vật thể của người Việt tại Thành phố Hồ Chí Minh); Nguyễn Thanh Lợi (Sài Gòn Đất và người); Nguyễn Thị Hậu (Khảo cổ học đô thị và việc bảo tồn di sản văn hóa Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh); các kỷ yếu hội thảo (Quản lý và khai thác di sản văn hóa trong thời kỳ hội nhập; Hội nhập quốc tế về bảo tồn cơ hội và thách thức cho các giá trị di sản văn hóa); Trần Thị Kim Ninh (Phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch ở Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay).
4. Nghiên cứu về Địa đạo Củ Chi Trần Đình Dũng (chủ biên, Địa đạo Củ Chi trong lòng dân tộc và khách quý năm châu, tập 1, 1996); Hồ Sĩ Thành (Địa đạo Củ Chi; 100 câu hỏi và đáp về Địa đạo Củ Chi, 2001); Diệp Hồng Phương (Củ Chi ký sự); Võ Tấn Tạo (Địa đạo Tân Phú Trung và Phước Vĩnh An cái nôi của Địa đạo Củ Chi); Trần Văn Tâm (chủ biên, Địa đạo Củ Chi trong lòng dân tộc và khách quý năm châu, tập 2); Kỷ yếu hội thảo Khu Di tích lịch sử chống Mỹ cứu nước Củ Chi (Sở VHTTDL TP.HCM); Nguyễn Thị Việt Nga (Địa đạo Củ Chi - trường hợp điển hình về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa thông qua hoạt động du lịch); John Penycate và Tom Mangold (Hầm Củ Chi, Ngô Dư dịch, 1988); các bài viết tiếng Anh ("The Cu Chi Tunnels: A Dangerous Underground Warzone in the Vietnam War", "A secret life in Cu Chi", "Top 10 Ingenious Features Of The Cu Chi Tunnels", "Visit the Vietcong's World: Americans Welcome").

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận Địa đạo Củ Chi ở phương diện lịch sử quân sự, du lịch, quảng bá hoặc ghi chép cảm tưởng của du khách. Các giá trị văn hóa và sự tương tác đa chiều của khu di tích đối với đời sống văn hóa cộng đồng chưa được nghiên cứu tổng thể, có hệ thống. Luận án định vị khoảng trống cần giải quyết là nghiên cứu chuyên sâu về KDTLSĐĐCC từ chuyên ngành Văn hóa học, làm rõ cấu trúc 4 giá trị (lịch sử, khoa học, văn hóa, kinh tế) và 4 vai trò chức năng của di tích trong đời sống tinh thần và vật chất của cộng đồng cư dân địa phương và du khách.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm công cụ

  • Đời sống văn hóa: Bộ phận của đời sống xã hội, bao gồm tổng thể những hoạt động văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của con người trong môi trường sống nhằm đáp ứng nhu cầu văn hóa, từ đó hướng con người tới sự phát triển toàn diện và những giá trị tốt đẹp. Cấu trúc gồm chủ thể văn hóa, sản phẩm văn hóa (vật thể và phi vật thể) và hoạt động văn hóa.
  • Cộng đồng và Đời sống văn hóa cộng đồng: Cộng đồng được tiếp cận dưới hai góc độ: "cộng đồng tính" (thuộc tính, tình cảm, ý thức) và "cộng đồng thể" (các nhóm xã hội theo không gian địa lý hoặc chung mối quan tâm - theo Tô Duy Hợp, Lương Hồng Quang, Phạm Hồng Tung). ĐSVHCĐ là tổng thể sống động các hoạt động của một cộng đồng người nhất định trong lĩnh vực tinh thần, nhằm sáng tạo, lưu giữ, hưởng thụ những giá trị văn hóa, để nâng cao chất lượng sống của cộng đồng đó. Trong luận án, cộng đồng nghiên cứu gồm cộng đồng cư dân huyện Củ Chi (trọng tâm là 2 xã Phú Mỹ Hưng, Nhuận Đức) và cộng đồng du khách tới thăm di tích.
  • Di tích lịch sử cách mạng: Loại hình di tích đặc thù cấu thành di sản văn hóa, bao gồm các di sản vật thể và phi vật thể, công trình, địa điểm gắn liền với sự kiện, nhân vật lịch sử phản ánh quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (theo Luật Di sản văn hóa, Nghị định 98/2010/NĐ-CP, Hiến chương Venice 1964, Nguyễn Quốc Hùng, Phạm Xanh, Trần Đức Nguyên).
  • Địa đạo: Đường hầm quân sự đào ngầm sâu dưới lòng đất, có khẩu độ hẹp, nhiều nhánh liên hoàn, nhiều tầng, dùng để ẩn nấp, phòng tránh, cất giấu lực lượng và cơ động chiến đấu.

Khung lý thuyết phân tích

Luận án vận dụng hai lý thuyết cơ bản:

  1. Lý thuyết giá trị: Vận dụng quan điểm giá trị học (xuất phát từ phạm trù triết học, xã hội học phương Tây và phương Đông) để xem xét các giá trị xã hội kết tinh trong KDTLSĐĐCC qua lao động và chiến đấu của quần chúng nhân dân. Cấu trúc giá trị được phân tích thành 4 nhóm: giá trị lịch sử, giá trị khoa học, giá trị văn hóa, giá trị kinh tế.
  2. Lý thuyết cấu trúc - chức năng: Kế thừa quan điểm của Bronislaw Malinowski (văn hóa là công cụ đáp ứng các nhu cầu sinh học và an sinh của con người) và A.R. Radcliffe-Brown (chức năng của các thiết chế xã hội trong việc duy trì tính ổn định của hệ thống). Luận án xem xét KDTLSĐĐCC như một thiết chế văn hóa thực hiện 4 vai trò chức năng đối với hệ thống ĐSVHCĐ: (1) Phản ánh lịch sử cách mạng của dân tộc; (2) Là cơ sở để sáng tạo giá trị văn hóa mới; (3) Giáo dục lịch sử, văn hóa dân tộc và cố kết sức mạnh cộng đồng; (4) Là nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; tiếp cận liên ngành (Văn hóa học, Sử học, Xã hội học, Bảo tàng học).
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Thu thập, khai thác văn kiện của Đảng, Nhà nước, báo cáo hành chính, số liệu thống kê của huyện Củ Chi, Ban Quản lý Di tích, các tài liệu lịch sử, sách báo chuyên khảo trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Thực hiện khảo sát bảng hỏi với mẫu cư dân: 269 phiếu hỏi dành cho người dân huyện Củ Chi (tập trung tại 02 xã Phú Mỹ Hưng và Nhuận Đức).
    • Khảo sát bảng hỏi với mẫu khách du lịch: 192 phiếu hỏi dành cho du khách tham quan tại KDTLSĐĐCC.
  • Phương pháp điền dã: Tiến hành nhiều đợt khảo sát thực địa từ năm 2017 đến năm 2019 tại KDTLSĐĐCC và địa bàn 2 xã Phú Mỹ Hưng, Nhuận Đức; ghi chép quan sát cảnh quan, đời sống sinh hoạt dân cư và hành vi du khách.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện 20 cuộc phỏng vấn sâu với các nhóm đối tượng: người dân địa phương (phân theo giới tính, độ tuổi, học vấn, mức sống), du khách trong và ngoài nước, cùng cán bộ quản lý, nhân viên đang công tác tại KDTLSĐĐCC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 4 nhóm vấn đề lớn: di sản văn hóa trong ĐSVHCĐ, hệ giá trị, di tích lịch sử tại TP.HCM, và các công trình về Địa đạo Củ Chi. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra các khoảng trống học thuật cần tiếp tục nghiên cứu sâu dưới góc độ Văn hóa học.

Chương này cũng xác lập hệ thống khái niệm công cụ làm nền tảng phân tích (đời sống văn hóa, cộng đồng, đời sống văn hóa cộng đồng, di tích, di tích lịch sử cách mạng, địa đạo). Tác giả xác định cấu trúc 4 giá trị của KDTLSĐĐCC (lịch sử, khoa học, văn hóa, kinh tế) và xác định 4 vai trò của di tích trong ĐSVHCĐ. Đồng thời, chương 1 thiết lập khung phân tích của luận án dựa trên việc tích hợp Lý thuyết giá trị và Lý thuyết cấu trúc - chức năng.

Chương 2: Giới thiệu Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi và giá trị của Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày bối cảnh địa lý, biến thiên hành chính, đặc điểm dân cư của huyện Củ Chi và quá trình hình thành hệ thống địa đạo:

  • Đặc điểm địa bàn: Củ Chi là huyện ngoại thành cửa ngõ Tây Bắc TP.HCM, vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, kẹp giữa sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông. Địa bàn gồm 1 thị trấn và 20 xã. Dân số biến động mạnh qua chiến tranh: năm 1960 khoảng 190.000 người; năm 1970 giảm xuống còn 70.000 người; sau năm 1973 tăng lên 130.000 - 140.000 người; năm 1976 đạt 161.000 người; năm 1979 đạt 191.697 người; và thời điểm thực hiện luận án đạt trên 459.000 người (người Kinh chiếm 99,36%, người Hoa 0,58%, người Khmer 0,04%).
  • Lịch sử hình thành địa đạo: Địa đạo ra đời sau Khởi nghĩa Nam Kỳ (1940) từ các hầm bí mật đơn sơ của 4 anh em ông Trần Văn Hồ tại ấp Cây Da (xã Tân Phú Trung). Năm 1946, phát triển thành các đường hầm nối thông 4 hầm bí mật với nhau (thời điểm Chi bộ Tân Phú Trung có 20 đảng viên do đồng chí Võ Văn Tạo làm Bí thư). Hệ thống địa đạo được đào đắp, mở rộng liên hoàn qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Hiện nay, di tích được bảo tồn tập trung tại 02 khu vực chính: Bến Dược (xã Phú Mỹ Hưng) và Bến Đình (xã Nhuận Đức).
  • Nhận diện 4 nhóm giá trị:
    1. Giá trị lịch sử: Chứng tích về đường lối chiến tranh nhân dân, phản ánh tư duy quân sự và sự khốc liệt của chiến tranh giải phóng dân tộc.
    2. Giá trị khoa học: Thể hiện ở nghệ thuật công sự ngầm độc đáo, cấu trúc địa đạo chằng chịt, liên hoàn nhiều tầng, hệ thống lỗ thông hơi ngụy trang kín đáo, giếng nước, bếp Hoàng Cầm, hầm phẫu thuật... thích ứng với địa chất đất sét pha đá ong.
    3. Giá trị văn hóa: Biểu hiện của chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tinh thần yêu nước, tình đoàn kết, đùm bọc đồng đội, ý chí kiên cường và khả năng thích ứng của con người Việt Nam.
    4. Giá trị kinh tế: Tiềm năng chuyển hóa thành nguồn lực phát triển du lịch, dịch vụ thương mại, tạo sinh kế và nguồn thu ngân sách.

Chương 3: Nhận diện giá trị, vai trò của Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi trong đời sống văn hóa cộng đồng

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng và định tính từ khảo sát thực địa (269 cư dân Củ Chi và 192 du khách) về vị trí, giá trị và vai trò của di tích:

  • Vị trí và mức độ tiếp cận: Phân tích số lượt khách tham quan di tích giai đoạn 2012 - 2018 (Bảng 3.1, Biểu đồ 3.1); các kênh tiếp nhận thông tin về khu di tích phân theo nhóm tuổi (Bảng 3.2, Biểu đồ 3.2); mức độ tham quan di tích của các nhóm cư dân (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.3); mục đích đến viếng thăm của du khách và cư dân (Bảng 3.4, Biểu đồ 3.4); và các dịp viếng thăm di tích (Bảng 3.13).
  • Đánh giá các giá trị:
    • Giá trị lịch sử được nhìn nhận cao đồng đều ở mọi lứa tuổi (Bảng 3.5, Biểu đồ 3.5).
    • Giá trị khoa học được đánh giá cụ thể theo các nhóm trình độ học vấn và độ tuổi (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.6).
    • Giá trị văn hóa và hiệu quả văn hóa mang lại cho ĐSVHCĐ được phân tích theo từng nhóm cư dân (Bảng 3.7, Bảng 3.8, Biểu đồ 3.7, Biểu đồ 3.8).
    • Giá trị kinh tế: Phân tích tổng doanh thu của Khu di tích từ 2014 đến 2018 (Bảng 3.9); đánh giá về sự cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương trong 5 năm gần đây (Bảng 3.10); đánh giá chất lượng dịch vụ vui chơi, giải trí tại di tích (Bảng 3.11); và lợi ích kinh tế do khu di tích mang lại cho địa phương (Bảng 3.12).
  • Phân tích 4 vai trò cụ thể: Luận án chứng minh di tích thực hiện 4 vai trò rõ rệt: (1) Phản ánh lịch sử cách mạng của dân tộc; (2) Làm cơ sở để sáng tạo các giá trị văn hóa mới; (3) Giáo dục truyền thống lịch sử, bồi đắp nhân cách và cố kết sức mạnh cộng đồng; (4) Đóng vai trò là nguồn lực thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển.

Chương 4: Bàn luận về phát huy giá trị, vai trò Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi trong đời sống văn hoá cộng đồng

Chương 4 tập trung bàn luận các vấn đề thực tiễn dựa trên kết quả khảo sát:

  • Các nhân tố tác động: Phân tích tác động của bối cảnh kinh tế thị trường, quá trình đô thị hóa của TP.HCM, xu thế hội nhập quốc tế, chính sách quản lý nhà nước và sự thay đổi nhu cầu văn hóa của cộng đồng cư dân.
  • Những vấn đề thực tiễn đặt ra:
    • Mâu thuẫn giữa việc bảo tồn nguyên trạng hệ thống công trình ngầm dễ bị xuống cấp và việc khai thác du lịch phục vụ lưu lượng khách đông đảo.
    • Chất lượng nguồn nhân lực lao động tại Khu di tích còn nhiều hạn chế, đặc biệt về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng thuyết minh và năng lực chuyên môn nghiệp vụ bảo tồn (được minh chứng qua Bảng 4.1).
    • Sự liên kết giữa khu di tích với đời sống kinh tế - xã hội của cộng đồng địa phương (xã Phú Mỹ Hưng, xã Nhuận Đức) chưa thực sự chặt chẽ; tỷ lệ cư dân được hưởng lợi trực tiếp từ chuỗi dịch vụ du lịch còn chưa đồng đều.
    • Hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan môi trường và tính đa dạng của các sản phẩm trải nghiệm văn hóa còn đơn điệu.
  • Hệ thống khuyến nghị và giải pháp: Tác giả đề xuất các nhóm khuyến nghị: hoàn thiện quy hoạch bảo tồn gắn với phát triển du lịch bền vững; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý và hướng dẫn viên; đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ gắn với giáo dục truyền thống và du lịch sinh thái nông nghiệp; xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế để cộng đồng cư dân địa phương tham gia tích cực vào bảo vệ và phát huy di tích.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về đời sống văn hóa cộng đồng, di tích lịch sử cách mạng và mối quan hệ tương tác giữa di tích lịch sử cách mạng với đời sống văn hóa cộng đồng từ góc độ chuyên ngành Văn hóa học.
  • Vận dụng thành công sự kết hợp giữa Lý thuyết giá trị và Lý thuyết cấu trúc - chức năng để xây dựng khung phân tích, xác định cấu trúc 4 giá trị (lịch sử, khoa học, văn hóa, kinh tế) và 4 vai trò chức năng của di tích lịch sử cách mạng trong việc xây dựng đời sống văn hóa cộng đồng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện, cập nhật về thực trạng nhận thức, thái độ đánh giá và mức độ hưởng thụ các giá trị của KDTLSĐĐCC thông qua khảo sát xã hội học (461 phiếu hỏi đối với cư dân và du khách, 20 cuộc phỏng vấn sâu).
  • Chỉ rõ thực trạng công tác quản lý, những hạn chế về chất lượng nhân lực, hạ tầng dịch vụ và sự tham gia của cộng đồng địa phương tại 2 xã Phú Mỹ Hưng và Nhuận Đức.
  • Đề xuất hệ thống khuyến nghị, giải pháp khả thi làm căn cứ khoa học cho Thành ủy, UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, UBND huyện Củ Chi và Ban Quản lý Di tích trong việc ban hành các chính sách bảo tồn, khai thác di tích gắn với phát triển bền vững kinh tế - xã hội địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát điền dã và điều tra xã hội học tập trung chủ yếu tại huyện Củ Chi (trọng tâm là 2 xã Phú Mỹ Hưng và Nhuận Đức) và đối tượng du khách tại điểm di tích, chưa mở rộng so sánh trên diện rộng với các cộng đồng dân cư thuộc các quận nội thành TP.HCM hoặc các địa phương lân cận.
    • Thời gian thu thập số liệu thực nghiệm giới hạn trong giai đoạn từ năm 2014 đến tháng 6/2019, chưa phản ánh được các biến động và tác động của giai đoạn sau năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình quản lý và phát huy giá trị của KDTLSĐĐCC với các di tích lịch sử cách mạng có hệ thống địa đạo khác ở Việt Nam (như Địa đạo Vịnh Mốc, Quảng Trị) hoặc các di tích quốc gia đặc biệt trên cả nước.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình liên kết công - tư và cơ chế sinh kế cộng đồng bền vững quanh khu di tích trong điều kiện kinh tế số và phát triển du lịch thông minh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Văn hóa học, Quản lý văn hóa, Lịch sử Việt Nam, Xã hội học, Du lịch học; có thể tham khảo Chương 1 về phương pháp tiếp cận liên ngành, khung lý thuyết giá trị và cấu trúc chức năng; tham khảo Chương 3 và Chương 4 về phương pháp thiết kế mẫu điều tra xã hội học và bảng hỏi thực nghiệm.
  2. Giảng viên, nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tư liệu giảng dạy các học phần về Di sản văn hóa, Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, Địa chí văn hóa TP.HCM.
  3. Cán bộ quản lý văn hóa, nhà hoạch định chính sách: Cán bộ tại Sở Văn hóa và Thể thao TP.HCM, Sở Du lịch TP.HCM, UBND huyện Củ Chi, Ban Quản lý Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi; có thể ứng dụng trực tiếp các kết quả khảo sát nhân lực (Bảng 4.1), đánh giá chất lượng dịch vụ (Bảng 3.11) và các nhóm khuyến nghị ở Chương 4 để xây dựng quy chế quản lý và chiến lược phát triển sản phẩm du lịch di sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa đạo Củ Chi được hình thành từ thời điểm nào và do ai khởi xướng ban đầu?
Địa đạo Củ Chi ra đời sau Khởi nghĩa Nam Kỳ (1940), khởi đầu từ các hầm bí mật đơn sơ của 4 anh em ông Trần Văn Hồ tại ấp Cây Da, xã Tân Phú Trung nhằm bảo toàn tính mạng cho cán bộ cách mạng bám trụ. Đến năm 1946, các đường hầm bắt đầu được đào nối thông nhau thành 4 hầm liên hoàn, thời điểm Chi bộ xã Tân Phú Trung có 20 đảng viên do đồng chí Võ Văn Tạo làm Bí thư.

2. Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi hiện nay được bảo tồn tập trung ở những khu vực nào và được xếp hạng di tích cấp gì?
Địa đạo Củ Chi hiện được bảo tồn chủ yếu ở hai khu vực: Bến Dược (thuộc xã Phú Mỹ Hưng) và Bến Đình (thuộc xã Nhuận Đức), huyện Củ Chi, TP.HCM. Di tích đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận là Di tích Quốc gia đặc biệt vào tháng 12 năm 2015.

3. Luận án xác định cấu trúc giá trị của Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi gồm những nhóm giá trị nào?
Luận án xác định KDTLSĐĐCC cấu thành từ 4 nhóm giá trị cơ bản: (1) Giá trị lịch sử (chứng tích chiến tranh nhân dân, lưu giữ ký ức và sự kiện lịch sử); (2) Giá trị khoa học (nghệ thuật kiến trúc công sự ngầm liên hoàn nhiều tầng độc đáo); (3) Giá trị văn hóa (tinh thần yêu nước, bất khuất, tinh thần đoàn kết, giáo dục nhân cách); (4) Giá trị kinh tế (nguồn lực phát triển du lịch, dịch vụ, thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương).

4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Dữ liệu thực nghiệm được thu thập qua phương pháp điều tra xã hội học gồm 269 phiếu hỏi dành cho người dân huyện Củ Chi (tập trung tại 2 xã Phú Mỹ Hưng và Nhuận Đức), 192 phiếu hỏi dành cho du khách tham quan di tích, kết hợp với 20 cuộc phỏng vấn sâu (du khách, người dân địa phương, cán bộ nhân viên di tích) và các đợt khảo sát điền dã thực địa từ năm 2017 đến năm 2019.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hằng là công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ chuyên ngành Văn hóa học về Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi trong mối quan hệ với đời sống văn hóa cộng đồng. Bằng việc kết hợp lý thuyết giá trị và lý thuyết cấu trúc - chức năng với phương pháp điều tra xã hội học thực nghiệm, tác giả đã làm rõ cấu trúc 4 giá trị cốt lõi và 4 vai trò chức năng của di tích đối với cộng đồng cư dân sở tại và du khách. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tiễn quan trọng, phục vụ công tác hoạch định chính sách nhằm bảo tồn di sản gắn với phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại Thành phố Hồ Chí Minh.